Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 7)
40 câu hỏi
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của giai cấp công nhân đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
Là lực lượng xã hội tiên tiến, đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, là một động lực có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
Là lực lượng có tinh thần cách mạng triệt để, có sức lôi cuốn nông dân, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ và có khả năng lãnh đạo cách mạng.
Là lực lượng có trình độ cao nhất, có kỷ luật cao, có khả năng lãnh đạo cách mạng.
Là lực lượng cách mạng đông đảo, nắm vai trò lãnh đạo của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại và công nhân không đại biểu cho quyền lợi dân tộc và khi nếu công nhân là một động lực có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng thì có thể hiểu là sẽ còn động lực khác (lực lượng khác) tham gia cách mạng và cũng mang sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
B chọn vì công nhân là lực lượng có tinh thần cách mạng triệt để, có sức lôi cuốn nông dân, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ và có khả năng lãnh đạo cách mạng.
C loại và công nhân không phải là lực lượng có trình độ cao nhất.
D loại vì nội dung của phương án này chưa phản ánh đầy đủ khi nhận định về giai cấp công nhân.
Chọn B.
Điểm hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) khi các định lực lượng cách mạng Việt Nam là không đánh giá đúng
khả năng cách mạng của giai cấp, tầng lớp khác ngoài công nông.
vai trò của giai cấp công nhân và nông dân.
vai trò của giai cấp địa chủ và tiểu tư sản.
tinh thần dân tộc của một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì:
- Trong Cương lĩnh nêu rõ: lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, trí thức và tiểu tư sản; còn phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập => ngoài công nhân và nông dân thì Cương lĩnh đã đánh giá đúng vai trò của tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và khả năng, tinh thần cách mạng ở mức độ nhất định của tư sản dân tộc, phú nông, trung và tiểu địa chủ.
- Trong Luận cương xác định: lực lượng cách mạng chỉ là công nhân và nông dân => hạn chế chưa xác định đúng lực lượng cách mạng. Chưa nhận thấy được vai trò của tầng lớp tư sản, tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của tư sản dân tộc, trung, tiểu địa chủ.
B loại vì nội dung của phương án này không phải là hạn chế của Luận cương.
C loại vì trong giai cấp địa chủ chia ra đại địa chỉ là đối tượng của cách mạng và trugn, tiêu địa chỉ là tầng lớp có tinh thần cách mạng.
D loại vì Luận cương đã không đánh giá đúng tinh thần dân tộc của một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ nhưng nội dung phương án này còn thiếu khi chưa nhắc tới tư sản dân tộc.
Chọn A.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào dưới đây?
Pháp khiêu khích ta ở nhiều nơi, đặc biệt ở Đà Nẵng, Hải Phòng.
Pháp không chấp nhận giải quyết vấn đề bằng con đường hòa bình.
Nền độc lập, chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
Những kí kết với Việt Nam không được Pháp thực hiện nghiêm túc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 130.
Cách giải:
- Ngay sau khi kí với ta Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp vẫn tiến hành các hoạt động để chuẩn bị xâm lược nước ta 1 lần nữa. Đỉnh điểm là việc chúng gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô và giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu. => Nếu lúc này ta tiếp tục nhận nhượng thì ta sẽ mất nước.
- Trong “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946), Hồ Chủ tịch đã nhấn mạnh “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới”. Nội dung câu nói trên đã lí giải nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946.
Chọn C.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á đều
là thuộc địa của Pháp.
là các nước phát triển mạnh mẽ về kinh tế.
bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
giành được độc lập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 19.
Cách giải: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
Chọn C.
Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay?
Mĩ trở thành nước quyết định toàn bộ quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 69.
Cách giải: Mĩ trở thành nước quyết định toàn bộ quan hệ thương mại quốc tế không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay.
Chọn A.
Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời trước Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Nông dân.
Tiểu tư sản.
Tư sản.
Công nhân.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11, trang 139 – 140, suy luận.
Cách giải:
- Nông dân là giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam.
- Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam đã có những biến đổi với việc xuất hiện giai cấp công nhân và tầng lớp tư sản, tiểu tư sản.
–> Giai cấp mới trong xã hội Việt Nam ra đời trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là giai cấp công nhân.
Chọn D.
Vì sao cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son – Sài Gòn (8/1925) đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân Việt Nam?
Đấu tranh có tổ chức, bước đầu thể hiện tinh thần quốc tế vô sản.
Kết quả đấu tranh buộc Pháp phải tăng 20% lương.
Đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ với nông dân.
Có sự đoàn kết đấu tranh với nhân dân Trung Quốc.
Phương pháp: Dựa vào mục tiêu đấu tranh của công nhân giai đoạn này để giải thích.
Cách giải: Dưới sự lãnh đạo của Công hội đỏ, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son bên cạnh mục tiêu kinh tế còn có mục tiêu chính trị (ngăn cản tàu chiến Pháp sang đàn áp cách mạng Trung Quốc), thể hiện phần nào tinh thần quốc tế vô sản.
→ Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân. Bước đầu chuyển phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
Chọn A.
Cơ sở nào để Mã đề ra và thực hiện “chiến lược toàn cầu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Độc quyền về bom nguyên tử.
Tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự.
Lo ngại trước sự phát triển của các nước tư bản.
Là thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì nắm độc quyền về bom nguyên tử mới chỉ phản ánh một phần sức mạnh về quân sự của Mĩ.
B chọn vì trên cơ sở sức mạnh về kinh tế (là nước tư bản giàu mạnh nhất) và sức mạnh quân sự (là nước có lực lượng quân sự mạnh nhất giới tư bản, độc quyền vũ khí nguyên tử) Mĩ đã đề ra và thực hiện “chiến lược toàn cầu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C loại vì sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước tư bản đều bị tàn phá nặng nề và phải dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế.
D loại vì việc trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an không phải là cơ sở để Mã đề ra và thực hiện “chiến lược toàn cầu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn B.
Vấn đề nào không được đặt ra trước các cường quốc đồng minh để giải quyết tại Hội nghị Ianta (2/1945)?
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Khôi phục kinh tế thế giới sau chiến tranh.
Tổ chức lại thế giới sau khiển tranh.
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 5.
Cách giải: Khôi phục kinh tế thế giới sau chiến tranh không phải là vấn đề được đặt ra trước các cường quốc đồng minh để giải quyết tại Hội nghị Ianta (2/1945).
Chọn B
Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN?
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN năm 1995.
Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976.
10 nước Đông Nam Á tham gia tổ chức ASEAN năm 1999.
các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN năm 2007.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 31.
Cách giải: Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976 đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN.
Chọn B.
Trong năm 1945, thời cơ của cách mạng Việt Nam bắt đầu xuất hiện khi nào?
quân Đồng minh vào Đông Dương (9 - 1945).
Khi Nhật đảo chính, lật đổ Pháp (3 - 1945).
Khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh (8 – 1945).
Khi Nhật nhảy vào Đông Dương (9 – 1940).
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì khi quân Đồng minh vào Đông Dương (9 - 1945) thì thời cơ cách mạng đã không còn.
B loại vì khi Nhật đảo chính, lật đổ Pháp (3 - 1945) thì thời cơ chưa chín muồi do Nhật còn mạnh.
C chọn vì khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh (8 – 1945) là lúc kẻ thù của ta đã suy yếu nghiêm trọng, thời cơ cách mạng đã chín muồi nên Đảng đã nhanh chóng phát động Tổng khởi nghĩa.
D loại vì khi Nhật vào Đông Dương thì thời cơ cách mạng chưa đến.
Chọn C.
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 được đánh giá là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược vì
bước đầu lâu phá sản kế hoạch Nava, giáng đòn nặng nề vào Mĩ.
kết thúc hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
đập tan kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
từ đây cuộc kháng chiến có thêm sự ủng hộ của quốc tế.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 đã bước đầu làm phá sán kế hoạch Nava.
B loại vì Hiệp định Giơnevơ được kí kết mới đánh dấu sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
C chọn vì Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 đã đập tan kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp. Buộc chúng phải kí kết Hiệp định Giơnevơ và rút quân về nước.
D loại vì từ năm 1950, với sự công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với ta của Trung Quốc, Liên Xô và sau đó là các nước XHCN thì cuộc kháng chiến chống Pháp của ta đã có thêm sự ủng hộ của quốc tế.
Chọn C.
Nhận định nào dưới đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9 – 3 – 1945 đến cách mạng nước ta?
Cuộc đảo chính đã tạo ra thời cơ chín muồi.
Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
Đánh đuổi Phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp thì Đảng đã xác định thời cơ cách mạng chưa chín muồi.
B, C, D loại vì nội dung của các phương án này phản ánh đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9 – 3 – 1945 đến cách mạng nước ta.
Chọn A.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là
Đảng Dân chủ Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 140.
Cách giải: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng Lao động Việt Nam.
Chọn B.
Sự kiện nào dưới đây khẳng định Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin tưởng theo con đường cách mạng vô sản?
Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, C loại và các sự kiện này diễn ra sau khi Nguyễn Ái Quốc đã hoàn toàn tin tưởng theo con đường cách mạng vô sản
D loại vì việc đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin giúp Nguyễn Ái Quốc tin tưởng con đường cách mạng vô sản nhưng mới chỉ dừng lại ở niềm tin của bản thân Người chứ chưa biến thành hành động. Chỉ khi niềm tin ấy được biến thành hành động cụ thể là sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp thì mới đánh dấu Người hoàn toàn tin theo con đường cách mạng vô sản. Đây cũng là mốc đánh dấu sự kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
Chọn B.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ về nhiệm vụ kiến quốc trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
Kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, xây dựng nền văn hóa, kinh tế mới.
Kiến quốc là kiến thiết những mầm mống của chủ nghĩa xã hội về kinh tế và văn hóa giáo dục.
Kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, tạo điều kiện tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Kiến quốc là kiến thiết những mầm mống của chủ nghĩa xã hội về chính trị và mở rộng quan hệ với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, D loại vì nội dung của các phương án này phản ánh chưa đầy đủ về nhiệm vụ kiến quốc trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
C chọn vì kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, tạo điều kiện tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Chọn C.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo” nhằm giải quyết khó khăn nào?
Tài chính.
Nạn đói.
Nạn dốt.
Giặc ngoại xâm.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 123 – 124.
Cách giải: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo” nhằm giải quyết khó khăn về nạn đói.
Chọn B.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Cộng sản Đông Đường chủ trương đánh lâu dài chủ yếu vì
ban đầu địch mạnh ta cần bảo toàn lực lượng chờ thời cơ thuận lợi.
cần thời gian để vận động sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
đánh lâu dài phù hợp với truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta.
cần thời gian xây dựng và phát triển lực lượng để tạo ra sự chuyển hóa về lực lượng.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì:
- Ta đánh lâu dài không phải vì bảo toàn lực lượng. Việc bảo toàn lực lượng phải xuất phát từ thực tế địch đánh như thế nào, ta kháng chiến ra sao. Ở trong kháng chiến, để bảo toàn lực lượng là rất khó.
- Trong kháng chiến, bên cạnh việc chờ thời cơ, ta cũng tự tạo ra thời cơ cho mình.
B loại vì khi đề ra đường lối kháng chiến ta không chủ trương đánh lâu dài để chờ sự giúp đỡ từ bên ngoài hay từ các nước XHCN.
C loại vì phải xuất phát từ tình hình thực tế khi so sánh tương quan lực lượng và các phương diện mà địch đánh ta cũng như ta chống địch (kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự, ...) để đề ra chủ trương đánh phù hợp.
D chọn vì ta yếu hơn địch nên cần thời gian xây dựng và phát triển lực lượng để tạo ra sự chuyển hóa về lực lượng tiến lên đánh bại chúng.
Chọn D.
Sự kiện nào sau đây tác động trực tiếp đến quyết định chuyển hướng của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 – 1945?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng.
Nhật xâm lược Đông Dương.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 103 – 104, suy luận.
Cách giải: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ thì những điều kiện đấu tranh hòa bình của ta không còn nữa và mục tiêu đấu tranh là chống chiến tranh trong giai đoạn 1936 – 1939 cũng không còn phù hợp → Đảng chuyển hướng đấu tranh, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Chọn A.
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam không đề ra mục tiêu nào trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954?
Buộc địch bị động phải phân tán lực lượng.
Giải phóng đất đai.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Buộc Pháp phải đàm phán với ta để rút quân về nước.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 147.
Cách giải:
Buộc Pháp phải đàm phán với ta để rút quân về nước không phải là mục tiêu được Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.
Chọn D.
Âm mưu chung của các thế lực ngoại xâm khi kéo vào nước ta sau Cách trang tháng Tám năm 1945 là
biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
lật đổ chính quyền cách mạng.
ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản.
mở đường cho Mỹ xâm lược Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C, D loại vì nội dung của các phương án này không phải là âm mưu chung của các thế lực ngoại xâm khi kéo vào nước ta sau Cách trang tháng Tám năm 1945.
B chọn vì các thế lực ngoại xâm đều muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ mới được thành lập. Sau Cách mạng tháng Tám:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: Trung Hoa Dân quốc tiến vào miền Bắc Việt Nam nhằm cướp chính quyền cách
mạng của ta.
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: quân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược. Lợi dụng tình hình đó, bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp để chống phá cách mạng.
Chọn B.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu
phát triển chậm chạp.
phát trên nhanh chóng.
cơ bản có sự tăng trưởng.
cơ bản được phục hồi.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 47.
Cách giải: Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu cơ bản được phục hồi.
Chọn D.
Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã thúc đẩy phong trào công nhân nước ta phát triển mạnh mẽ?
Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.
Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn.
Xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh.
Mở lớp đào tạo, huấn luyện đội ngũ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 84.
Cách giải: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” đã thúc đẩy phong trào công nhân nước ta phát triển mạnh mẽ và trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước.
Chọn A.
Nội dung nào không phải điểm khác biệt trong chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) so với Hội nghị tháng 11/1939?
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dung.
Xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Thành lập Mặt trận Việt Minh, xác định nhiệm vụ trọng tâm là chuẩn bị khởi nghĩa.
Giương cao ngọn có giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì nội dung của các phương án này là điểm khác biệt trong chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) so với Hội nghị tháng 11/1939.
D chọn vì giương cao ngọn có giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất là điểm chung trong chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) và Hội nghị tháng 11/1939.
Chọn D.
Yếu tố nào không tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?
Bối cảnh của thời đại mới ở đầu thế kỷ XX.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
Yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Thiên tài và nhãn quan chính trị của Người.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C, D loại vì nội dung của các phương án này là những yếu tố tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
B chọn vì chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp không tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
Chọn B.
Công cụ để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Hiến chương Liên hợp quốc.
Trật tự Ianta.
Liên hợp quốc.
Hội Quốc liên.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 5, suy luận.
Cách giải: Công cụ để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Liên hợp quốc.
Chọn C.
Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?
Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12/1953.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì đến năm 1953, cuộc kháng chiến chống Pháp của ta đã đi đến giai đoạn cuối còn Pháp thì muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh bằng việc đề ra kế hoạch Nava.
B loại vì từ năm 1950, Pháp có sự viện trợ về kinh tế của Mĩ và Pháp muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh nên không thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
C loại vì khi ta tiến hành kháng chiến chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 thì Pháp đang muốn đánh nhanh thắng nhanh.
D chọn vì sau thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc thì Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài →thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Chọn D.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954), tướng Pháp nào đã đề ra kế hoạch quân sự nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”?
Xa-lăng.
Bô-la-e.
Na-va.
Rove.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 146.
Cách giải: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954), tướng Na-va của Pháp đã đề ra kế hoạch quân sự nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Chọn C.
Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
được Mĩ viện trợ kinh tế.
được Mĩ cử các cố vấn sang giúp đỡ.
sự cố gắng nỗ lực của nhân dân.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 55.
Cách giải:
Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là được Mĩ viện trợ kinh tế.
Chọn B.
Su kiện nào dưới đây chứng minh xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện?
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Sự ra đời của Tổ chức NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va.
Hai nhà lãnh đạo cấp cao của Mỹ và Liên Xô gặp gỡ tại đảo Man-ta Địa Trung Hải.
Hai siêu cường Xô - Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 62.
Cách giải: Hai siêu cường Xô - Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược chứng minh xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Chọn D.
Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học kỹ thuật nổi bật nào?
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Chế tạo thành công tàu vũ trụ.
Chế tạo thành công máy bay phản lực.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 11.
Cách giải:
Năm 1957, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Liên Xô đạt được thành tựu nổi bật là phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Chọn D.
Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Chi phí cho quốc phòng thấp.
Sự lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước.
Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì chỉ có Nhật là nước có chi phí cho quốc phòng thấp do Nhật đã chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mỹ và để Mỹ đóng quân, xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
B, C, D loại vì nội dung của các phương án này là điểm giống nhau giữa Nhật và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Chọn A.
Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (29/1945), quân đội các nước đồng minh có mặt ở Việt Nam là
Pháp, Mỹ, Trung Hoa Dân quốc.
Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Pháp, Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 121.
Cách giải: Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (29/1945), quân đội các nước đồng minh có mặt ở Việt Nam là quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc.
Chọn C.
Lí do chủ yếu dẫn đến sự khác nhau về thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế gới thứ nhất là vì mỗi giai cấp có
quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị khác nhau.
khả năng tiếp thu những hệ tư tưởng khác nhau.
vị trí kinh tế và trình độ hiểu biết khác nhau.
trình độ, năng lực lãnh đạo cách mạng khác nhau.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào bị thực dân Pháp chèn ép, không có nhiều quyền lợi về kinh tế thì sẽ có thái độ tích cực đấu tranh chống Pháp (nông dân, công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc). Ngược lại, giai cấp nào được hướng nhiều quyền lợi kinh tế tư Pháp, có vị trí chính trị cao thì kéo theo ít có (không có tinh thần đấu tranh chống Pháp.
→ Như vậy, lí do chủ yếu dẫn đến sự khác nhau về thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất vì mỗi giai cấp có quyền lợi kinh tế và vị trí chính trị khác nhau.
B, C, D loại vì thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất phụ thuộc chủ yếu vào việc giai cấp, tầng lớp đó có được quyền lợi kinh tế và chính trị như thế nào. Còn phần nhận thức, khả năng tiếp thu hệ tư tưởng, trình độ của giai cấp, tầng lớp đó chỉ là 1 phần, không phải là | lí do quyết định dẫn đến sự khác nhau về thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam
sau Chiến tranh thế gới thứ nhất.
Chọn A.
Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ bước đầu ta đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc?
Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Pháp công nhận địa vị pháp lý của Việt Nam.
Pháp công nhận nền độc lập của dân tộc Việt Nam.
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì một trong những thắng lợi của ta khi kí Hiệp định Sơ bộ là Pháp đã công nhận Việt Nam là 1 quốc gia tự do, tức là lúc này Việt Nam đã không còn bị phân chia thành 3 kì trong 5 kì Đông Dương thuộc Pháp nữa mà đã thống nhất từ Bắc đến Nam. Nếu Pháp không công nhận Việt Nam là quốc gia tự do thì việc Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp không cho thấy sự thắng lợi của ta.
B loại vì trong Hiệp định Sơ bộ, không có điều khoản cụ thể nào khẳng định Pháp công nhận địa vị pháp lí của Việt Nam. Việc công nhận địa vị pháp lí được hiểu thông qua tổng hợp nội dung của tất cả các điều khoản trong Hiệp định Sơ bộ.
C loại vì Pháp không công nhận nền độc lập của ta.
Chọn D.
“Hai mươi năm trước ở nơi này
Đảng vạch con đường đánh Nhật – Tây
Lãnh đạo toàn dân ta chiến đấu
Non sông gấm vóc có ngày nay”
(Hồ Chí Minh – năm 1961)
Hãy xác định địa danh lịch sử được nhắc đến ở khổ thơ trên.
Võ Nhai (Thái Nguyên).
Bắc Sơn (Lạng Sơn).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Pác Bó (Cao Bằng).
Phương pháp: Dựa vào thời gian được nêu trong đoạn thơ trên để suy luận.
Cách giải:
- Đoạn thơ được trích trong tác phẩm Hồ Chí Minh năm 1961 và câu thơ đầu đề cập mốc thời gian là 20 năm trước → nhắc đến sự kiện năm 1941.
- Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 BCH TƯ Đảng (5/1941) tại Pác Bó (Cao Bằng). Trong Hội nghị, Đảng ta đã chỉ ra nhiệm vụ, cách thức tiến hành
khởi nghĩa.
→ Địa danh lịch sử được nhắc đến ở khổ thơ trên là Pắc Bó (Cao Bằng).
Chọn D.
Đâu không phải bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc đấu tranh chống các thế lực ngoại xâm và nội phản trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Biết nhân nhượng đúng lúc, nhân nhượng có giới hạn, nhân nhượng có nguyên tắc.
Đề cao sự hợp pháp và sức mạnh của chính quyền cách mạng.
Biết tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ Pháp.
Biết triệt để phân hóa kẻ thù, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, D loại vì nội dung của các phương án này là bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc đấu tranh chống các thế lực ngoại xâm và nội phản trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
C loại vì lúc này ta chưa nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ Pháp. Phía từ năm 1950 trở đi thì nước ta mới bắt đầu được Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN lần lượt thiết lập quan hệ ngoại giao.
Chọn C.
Kẻ thù của cách mạng được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là
thực dân Pháp và tay sai.
bọn phản động thuộc địa và tay sai.
đế quốc phát xít Pháp - Nhật và tay sai.
phát xít Nhật và tay sai.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 104.
Cách giải: Kẻ thù của cách mạng được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là đế quốc và tay sai → thực dân Pháp và tay sai.
Chú ý khi giải: Tháng 9/1940, Nhật mới tiến vào Việt Nam.
Chọn A.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là "con rồng" kinh tế châu Á?
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan.
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
Nhật Bản, Ma Cao, Trung Quốc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 20.
Cách giải: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan là những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là "con rồng" kinh tế châu Á.
Chọn C.
Khẩu hiệu đấu tranh được đề ra trong Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1945) là
“Đánh đuổi phát xít Nhật”.
“Đánh đuổi Pháp - Nhật”.
“Đả đảo để quốc, đã đảo Nam triều”.
“Đánh đuổi thực dân Pháp và tay sai”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 112.
Cách giải: Khẩu hiệu đấu tranh được đề ra trong Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1945) là “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Chọn A.








