Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 28)
40 câu hỏi
Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Hội An.
Thuận An.
Gia Định.
Đà Nẵng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11, trang 108.
Cách giải:
Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn Đà Nẵng để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chọn D.
Nội dung nào không phải là mục đích triệu tập Hội nghị Ianta (tháng 2 -1945)?
Tạo khuôn khổ cho trật tự hai cực, hai phe.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 4 – 5.
Cách giải:
Tạo khuôn khổ cho trật tự hai cực, hai phe không phải là mục đích triệu tập Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945).
Chọn A.
Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
cách mạng Mêhicô.
cách mạng Cuba.
cách mạng Côlômbia.
cách mạng Chilê.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 39, suy luận.
Cách giải:
Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là cách mạng Cuba.
Chọn B.
Nội dung huấn luyện ở các lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu Trung Quốc (1925 – 1927) là
học lý luận cách mạng theo chủ nghĩa Mác - Lênin.
học kĩ thuật quân sự, cách ám sát cá nhân.
học bàn về cách mạng thế giới và cách mạng Đông Dương.
học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì nội dung huấn luyện ở các lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu Trung Quốc (1925 – 1927) là học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật.
B loại vì Nguyễn Ái Quốc không huấn luyện nội dung về ám sát cá nhân.
C loại vì đây không phải nội dung huấn luyện ở các lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu Trung Quốc (1925 – 1927).
Chọn D.
Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cách mạng tháng Tám năm 1945 đều
giành thắng lợi, thiết lập được chính quyền cách mạng.
sử dụng bạo lực của quần chúng để giành chính quyền.
diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
có sự kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì không đúng với phong trào 1930 – 1931. Phong trào 1930 – 1931 mới chỉ thành lập được chính quyền ở một số địa phương thuộc Nghệ An và Hà Tĩnh chứ chưa phải chính quyền cách mạng của cả nước.
B chọn vì phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cách mạng tháng Tám năm 1945 đều sử dụng bạo lực của quần chúng để giành chính quyền.
C loại vì phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cách mạng tháng Tám năm 1945 đều diễn ra dưới hình thức bạo lực nên không có đấu tranh hòa bình.
D loại vì giai đoạn từ 1930 – 1945 ta chưa có lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Chọn B.
Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên hợp quốc (UN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 52.
Cách giải:
Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là Liên minh châu Âu (EU).
Chọn C.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 - 1929), thực dân Pháp tập vốn vào việc lập đồn điền cao su và khai thác than vì
cao su và than là những mặt hàng cần thiết cho sự phát triển của thuộc địa.
cao su và than dễ khai thác hơn các loại tài nguyên thiên nhiên khác.
cao su và than là hai mặt hàng thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu lớn.
Việt Nam có diện tích cao su và trữ lượng than lớn nhất Đông Nam Á.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 76 - 77, suy luận.
Cách giải:
Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp chịu những thiệt hại nặng nề. Lúc này, nhu cầu về cao su và than của Pháp là rất cao. Bên cạnh đó, không chỉ Pháp mà nhiều quốc gia trên thế giới cũng rất cần cao su và than → Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 - 1929), thực dân Pháp tập vốn vào việc lập đồn điền cao su và khai thác than.
Chọn C.
Mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919 – 1925 Việt Nam là
đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.
đòi nhà cầm quyền Pháp thả nhà yêu nước Phan Bội Châu (1925).
chống bọn tư bản Pháp nắm độc quyền xuất cảng lúa gạo.
thành lập Đảng Lập hiến tập hợp lực lượng quần chúng chống Pháp.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 80, suy luận.
Cách giải:
Mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919 – 1925 Việt Nam là đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.
Chọn A.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là
tập trung xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
vừa kháng chiến chống Mĩ vừa đấu tranh đòi Pháp thi hành Hiệp định Giơnevơ.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chống Mĩ và tay sai.
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì chỉ đúng với miền Bắc.
B loại vì Pháp đã rút về nước.
C loại vì đây chưa phải là đặc điểm nổi bật nhất hay đặc điểm lớn nhất.
D chọn vì tình hình của hai miền khác nhau nên Đảng đã rất đúng đắn, sáng tạo khi đề ra nhiệm vụ của mỗi miền và Đảng lãnh đạo cả hai miền thực hiện hai chiến lược cách mạng khác nhau.
Chọn D.
Điểm khác biệt căn bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là
được mở ra nhằm duy trì quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
được mở ra nhằm tiêu diệt một lực lượng quan trọng sinh lực địch.
đánh vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu.
đánh vào tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì khi tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ ta đã nắm quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.
B loại vì đây là điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
C loại vì chỉ đúng với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
D chọn vì trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta đánh vào tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương.
Chọn D.
Nhiệm vụ trước mắt của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra là
giành độc lập dân tộc, dân chủ cho nhân dân, ruộng đất cho dân cày.
chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày nghèo.
đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải:
Nhiệm vụ trước mắt của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra là chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
Chọn B.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
B loại vì chiến dịch Biên giới là chiến dịch đầu tiên do ta chủ động mở.
C loại vì chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta.
D loại vì chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc hoạt động quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chọn A.
Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường
ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
trợ giúp các nước tư bản đồng minh phát triển mạnh nền kinh tế.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 45.
Cách giải:
Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Chọn C.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng là do
đặc điểm riêng của từng quốc gia.
nguyện vọng của nhân dân ba nước.
sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.
xu thế phát triển của thế giới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 140.
Cách giải:
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng là do đặc điểm riêng của từng quốc gia.
Chọn A.
Từ cách mạng Tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân thắng lợi tất yếu nào cho tất cả các cuộc cách mạng vô sản?
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc.
Xây dựng khối liên minh công nông.
Kết hợp giành và giữ chính quyền.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
B loại vì truyền thống đoàn kết dân tộc có ở nhiều nước những nếu không có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản thì không thể giành được thắng lợi.
C loại vì liên minh công nông được hình thành từ cách mạng tháng Hai và nếu không có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản thì không thể giành được thắng lợi.
D loại vì Cách mạng tháng Mười không phải là cuộc cách mạng kết hợp giành và giữ chính quyền.
Chọn A.
Thực tiễn giải quyết các nhiệm vụ cách mạng từ năm 1930 đến năm 1954 để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam bài học kinh nghiệm quý báu nào?
Giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do dân và vì dân.
Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Đoàn kết quốc tế là nhân tố quyết định thắng lợi.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C loại vì giai đoạn 1936 – 1939 ta không thực hiện đồng thời cả hai nhiệm vụ mà xét tình hình thực tế để đưa vấn đề đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ lên đầu. Hay trong giai đoạn 1939 – 1945 ta đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B chọn vì nếu không có quần chúng nhân dân thì ta không làm được cách mạng và cách mạng không thể thành công.
C loại vì đây là yếu tố khách quan không mang tính quyết định.
Chọn B.
Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của bộ phận trung và tiểu địa chủ.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì nguyện vọng số 1 của không chỉ nhân dân nói chung và nông dân Việt Nam nói riêng giai đoạn này là giải phóng dân tộc.
B loại vì Luận cương nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, chưa nêu vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C loại vì xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ → chủ trương giương cao ngọn cờ dân ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương là giải quyết 1 trong hai nhiệm vụ trên là chống đế quốc, thực dân để giành độc lập. Do đó, dùng cụm từ “giải quyết những mâu thuẫn cơ bản” là chưa đúng.
D loại vì khả năng chống đế quốc của bộ phận trung và tiểu địa chủ đã được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Chọn A.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959) đã họp và để ra đường lối cho cách mạng miền Nam là
tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam.
kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình.
đẩy mạnh “Phong trào hòa bình” trên toàn miền Nam.
kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 164.
Cách giải:
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959) đã họp và để ra đường lối cho cách mạng miền Nam là kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang.
Chọn D.
Tinh chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt nam là
giải phóng giai cấp.
giải phóng dân tộc.
khởi nghĩa vũ trang.
cách mạng vô sản.
Phương pháp: Phân tích tính điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cách giải:
A loại vì Cách mạng tháng tám thực hiện nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc. Bên cạnh đó, trong cuộc cách mạng này ta chưa xóa bỏ được giai cấp bóc lột, phải đến giai đoạn 1954 – 1957 mới xóa bỏ được giai cấp bốc lột là địa chủ ở miền Bắc.
B chọn vì tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mục tiêu hàng đầu là giải phóng dân tộc.
C loại vì khởi nghĩa vũ trang là hình thức không phải là tính chất.
D loại vì Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng dân chủ tư sản do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Chọn B.
Sau khi về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?
Bắc Sơn - Võ Nhai.
Cao Bằng.
Việt Bắc.
Tân Trào (Tuyên Quang).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 110.
Cách giải:
Sau khi về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng.
Chọn B.
Nguyên nhân khách quan làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là
do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến.
sự thiếu dân chủ, công bằng đã làm cho quần chúng nhân dân bất mãn.
sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài, đứng đầu là Mĩ.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì nội dung của các phương án này là nguyên nhân chủ quan.
D chọn vì nguyên nhân khách quan làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài, đứng đầu là Mĩ.
Chọn D.
Việt Nam Quốc dân đảng là một chính đảng chính trị đại diện cho giai cấp, tầng lớp nào?
Tư sản dân tộc.
Tư sản mại bản.
Sĩ phu yêu nước.
Tiểu tư sản.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
B, D loại vì Việt Nam Quốc dân đảng là một chính đảng chính trị đại diện cho giai cấp tư sản dân tộc.
C loại vì sĩ phu yêu nước Việt Nam không có chính đảng.
Chọn A.
Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
Việt Nam, Lào, Campuchia.
Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia.
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Philippin.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 25.
Cách giải:
Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, các quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Chọn C.
Để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài, Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo và tổ chức nhân dân cả nước
tiến hành cải cách ruộng đất ở những vùng tự do.
xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
thực hiện nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
tập trung phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì sau cuộc kháng chiến chống Pháp, từ 1954 – 1957 thì ở miền Bắc, Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cải cách ruộng đất.
B loại vì lực lượng kháng chiến phát triển về mọi mặt trong giai đoạn 1951 – 1953.
D loại vì Đảng đã lãnh đạo nhân dân thực hiện hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trong giai đoạn 1946 - 1954 để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài.
Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
Các nước đế quốc mâu thuẫn gay gắt với nhau về vấn đề thuộc địa.
Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.
Phần lớn các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai phe, hai cực.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì các nước đế quốc mâu thuẫn gay gắt với nhau về vấn đề thuộc địa là đặc điểm của giai đoạn trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra.
B, C, D loại vì nội dung của các phương án này là đặc điểm của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX.
Chọn A.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Việt Nam từ năm 1929 đến năm 1933 là
khủng hoảng, suy thoái.
có sự phục hồi đáng kể.
có sự chuyển biến tích cực.
phát triển xen lẫn khủng hoảng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 90.
Cách giải:
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Việt Nam từ năm 1929 đến năm 1933 là khủng hoảng, suy thoái.
Chọn A.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Phong trào “Đồng khởi”.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Vạn Tường.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 164.
Cách giải:
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công.
Chọn B.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam?
Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa (1921).
Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lê nin (7 - 1920).
Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Véc xai (1919).
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 81.
Cách giải:
Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lê nin (7 - 1920) là sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.
Chọn B.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Bình Giã.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 171, suy luận.
Cách giải:
Chiến thắng Ấp Bắc chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
Chọn A.
Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1973 là gì?
Thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mĩ.
Thực hiện chính sách tìm diệt, bình định, nhằm chiếm đất, giành dân.
Âm mưu “quốc tế hóa” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì chiến lược toàn cầu phản ứng linh hoạt được đề ra và thực hiện trong giai đoạn 1961 – 1965.
B loại vì không đúng với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C loại vì âm mưu “quốc tế hóa” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương đã có từ giai đoạn nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).
D chọn vì âm mưu của Mĩ là biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Chọn D.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 7.
Cách giải:
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Chọn A.
Điểm khác biệt giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương là
giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân và nông dân liên minh với nhau.
đánh giá đúng khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
phân hóa cao độ kẻ thù trong việc giải quyết nhiệm vụ dân chủ của cách mạng Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì đây là điểm giống nhau giữa Cương lĩnh và Luận cương.
B loại vì Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản còn phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập. Vì câu hỏi đang muốn tìm điểm khác nhau giữa Cương linh so với Luận cương nên ta cần tìm điểm mà Cương lĩnh có còn Luận cương không có.
C chọn vì Cương lĩnh đánh giá đúng khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam: Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản còn phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
D loại vì Cương lĩnh đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Chọn C.
Nhận xét nào dưới đây về kế hoạch Nava (1953) của Pháp - Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương là không đúng?
Đây là kế hoạch chứa đựng mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
Đây là kế hoạch ra đời trong tình thế đầy khó khăn, bị động trên chiến trường.
Đây là kế hoạch toàn diện, có quy mô lớn, mạo hiểm, mang tính chủ quan.
Đây là kế hoạch hoàn hảo, mang tính chủ động và hi vọng đủ mọi điều.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì nội dung của các phương án này là nhận xét phản ánh đúng về kế hoạch Nava (1953) của Pháp - Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D chọn vì kế hoạch Nava ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân. Kế hoạch này được triển khai trên quy mô lớn, mạo hiểm và mang tính chủ quan. → thất bại.
Chọn D
Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương?
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (3 - 1938).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 - 1936).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 - 1939).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải:
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 - 1936) của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Chọn C.
Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư, công nghệ.
Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đất nước, xu thế thế giới.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa.
Chú trọng ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C loại vì nếu chú trọng sản xuất để xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư và công nghệ thì thiếu đi thị trường trong nước
B chọn vì cần phải căn cứ vào tình hình, xu thế của thế giới và của đất nước để đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp.
D loại vì thiếu vấn đề thu hút vốn và công nghệ.
Chọn B.
So với giai đoạn 1919 - 1924, phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm 1925 - 1929 có điểm gì mới?
Công nhân bước đầu được tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin.
Phong trào công nhân dần đi vào cuộc đấu tranh tự giác.
Xuất hiện một số tổ chức chính trị của công nhân (Công hội ...).
Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì công nhân đã được tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin từ giai đoạn sau năm 1920 – 1924.
B chọn vì phong trào công nhân Việt Nam đã dần đi vào tự giác và mốc mở đầu là cuộc bãi công Ba Son năm 1925.
C loại vì từ Công hội đã xuất hiện trong giai đoạn 1919 - 1924.
D loại vì Đảng ra đời năm 1930.
Chọn B.
Tư tưởng chủ đạo của Đảng và Chính phủ trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946) là
nhân nhượng cho Pháp quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
tận dụng phương pháp hòa bình để chuẩn bị lực lượng.
sẵn sàng kháng chiến chống Pháp khi cần thiết.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 128 – 129, suy luận.
Cách giải:
Tư tưởng chủ đạo của Đảng và Chính phủ trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946) là tận dụng phương pháp hòa bình để chuẩn bị lực lượng.
Chọn C.
Từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào.
hiếu chiến, sẵn sàng can thiệp vũ trang vào các nước khác.
hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập.
hữu nghị, hòa bình với tất cả các nước trên thế giới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 34.
Cách giải:
Từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập.
Chọn C.
Giai đoạn 1954 - 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
khôi phục kinh tế, thực hiện kế hoạch 5 năm xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.
xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.
chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 158 – 162, suy luận.
Cách giải:
Giai đoạn 1954 - 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất.
Chọn D.
Chuyển biến quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
từ thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ trở thành các quốc gia độc lập.
Phương pháp: Dựa vào tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai để chỉ ra đâu là biến đổi quan trọng nhất.
Cách giải:
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị các nước đế quốc thực dân Âu – Mĩ xâm lược (trừ Thái Lan). Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tất cả các quốc gia trong khu vực đều đã giành được độc lập ở những mức độ khác nhau.
- Việc giành được độc lập là biến đổi quan trọng nhất tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á bước vào xây dựng và phát triển đất nước và thực hiện liên kết khu vực (ASEAN).
Chọn D.








