Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 22)
Đề thi

Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 22)

A
Admin
Lịch sửTốt nghiệp THPT66 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến kinh tế Nhật phát triển thần kì những năm 60-70 của thế kỉ XX? 

Nguồn nhân lực nhập cư tài giỏi.

Nhà nước điều tiết hiệu quả nền kinh tế.

Các công ty Nhật có khả năng cạnh tranh cao.

Ít đầu tư vốn cho hoạt động quân sự.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 55, suy luận.

Cách giải:

A chọn vì nguồn nhân lực nhập cư tài giỏi không phải là nguyên nhân khiến kinh tế Nhật phát triển thần kì những năm 60-70 của thế kỉ XX

B, C, D loại vì nội dung của các phương án này là nguyên nhân khiến kinh tế Nhật phát triển thần kì những năm 60-70 của thế kỉ XX

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kì đầu sau khi giành độc lập nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

Hiện đại hoá đất nước.

Kinh tế hướng nội.

Kinh tế hướng ngoại.

Toàn cầu hoá.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 29.

Cách giải: Thời kì đầu sau khi giành độc lập nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội. 

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống trong các kế hoạch quân sự của Pháp ở Việt Nam từ cuối năm 1950 đến 1953 là gì?

Ra đời trong thế bị động.

Muốn cắt đứt liên lạc giữa ta với quốc tế.

Ra đời trong thể chủ động.

Không còn sự viện trợ của Mĩ.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

 B loại vì kế hoạch Đà Lát đơ Tát xinhị và kế hoạch Nava ra đời không nhằm mục đích đứt liên lạc giữa ta với quốc tế.

C loại vì các kế hoạch quân sự của Pháp ra đời trong thế bị động: Kế hoạch Đà Lát đơ Tát xinhi ra đời khi Pháp đã mất quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, kế hoạch Nava ra đời khi Pháp đang sa lầy trong chiến tranh Việt Nam.

D loại vì Mĩ tiếp tục viện trợ cho Pháp để ép Pháp kéo dài cuộc chiến tranh ở Việt Nam cũng như Đông Dương nhằm từng bước thay chân Pháp. 

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu to lớn mà Mi đạt được là gì? 

Góp phần thu hẹp hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Đứng số 1 thế giới về công nghiệp vũ trụ.

Vượt qua Liên Xô về quân sự trong chạy đua vũ trang.

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở nhiều nơi.

Xem đáp án

Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án. 

Cách giải:

A loại vì hệ thống XHCN được mở rộng, nối liền từ Âu sang Á, Mĩ Latinh, ... trong giai đoạn sau năm 1945.

B loại vì Liên Xô đi đầu về công nghiệp vũ trụ. 

C loại vì Mĩ và Liên Xô có sức mạnh quân sự ngang nhau.

D chọn vì với sức mạnh kinh tế - tài chính, quân sự, Mĩ đã mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi như châu Mỹ, châu Âu, châu Á. 

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi kế hoạch Rove phá sản, tháng 12 năm 1950 Mĩ tiếp tục giúp Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây? 

Đánh nhanh thắng nhanh.

Nava.

Đánh lâu dài.

Đờ Lát đơ Tatxinhi.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 139. 

Cách giải: Sau khi kế hoạch Rơve phá sản, tháng 12 năm 1950 Mĩ tiếp tục giúp Pháp thực hiện kế hoạch quân sự Đà Lát đơ Tatxinhi. 

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm mà phong trào cách mạng 1930-1931 để lại cho thời kì sau? 

Xây dựng khối liên minh công nông.

Tập dượt quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp.

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh giành chính quyền.

Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 95, suy luận.

Cách giải: Tập dượt quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp không phải là bài học kinh nghiệm mà phong trào cách mạng 1930-1931 để lại cho thời kì sau.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của Cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đối với sự phát triển của cách mạng cả nước là 

duy nhất.

trực tiếp nhất.

quyết định nhất.

quan trọng nhất.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 165.

Cách giải: Vai trò của Cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đối với sự phát triển của cách mạng cả nước là quyết định nhất.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã sử dụng sách lược nào sau đây để đối phó với kẻ thù khi chúng kí Hiệp ước Hoa - Pháp (2/1946)? 

Hòa với Trung Hoa Dân quốc để ngăn chặn Pháp.

Hòa với Pháp để đánh trả Trung Hoa Dân quốc.

Vũ trang đánh Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

Hòa với Pháp để đẩy Trung Hoa Dân quốc về nước.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 128, suy luận.

Cách giải: Sau khi Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa - Pháp (2/1946), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện sách lược với Pháp để đẩy Trung Hoa Dân quốc về nước.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" trong năm 1919 ở Việt Nam do lực lượng nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo? 

Tiểu tư sản.

Nông dân.

Tư sản dân tộc.

Công nhân.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 80.

Cách giải: Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" trong năm 1919 ở Việt Nam do tư sản dân tộc.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò chủ lực trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)? 

Quân viễn chinh Mĩ.

Quân Đại Hàn Dân Quốc.

Quân đội Sài Gòn.

Quân đồng minh của Mĩ.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 173.

Cách giải: Quân viễn chinh Mĩ giữ vai trò chủ lực trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).

Chọn A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì? 

Quân đồng minh giữ vai trò quan trọng.

Quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

Quân đánh thuê giữ vai trò quan trọng.

Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A, C loại vì trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng. Lúc này quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ chưa tham chiến.

B loại vì trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) quân Mĩ là lực lượng chủ yếu.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc 

lấy quân sự làm trọng điểm.

lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.

lấy kinh tế làm trọng tâm.

lấy chính trị làm trọng điểm.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 73.

Cách giải: Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc lấy kinh tế làm trọng tâm.

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quân đội Sài Gòn trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ giữ vai trò nào sau đây?

Hỗ trợ quân Mỹ trong các cuộc hành quân tìm diệt căn cứ cách mạng.

Trực tiếp điều khiển pháo đài bay B52 phá hoại miền Bắc.

Hỗ trợ quân đội Mĩ tiến hành xâm lược Lào và Campuchia.

Lực lượng tham chiến chính trên chiến trường.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 180, suy luận.

Cách giải: Quân đội Sài Gòn trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là lực lượng chủ yếu lực lượng tham chiến chính trên chiến trường. 

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở màn bằng chiến dịch quân sự nào?

Hồ Chí Minh.

Đường 14-Phước Long.

Tây Nguyên.

Huế - Đà Nẵng.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 192.

Cách giải: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở màn bằng chiến dịch Tây Nguyên.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo nguyên tắc của Liên hợp quốc, các nước phải chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 

tất cả các nước thành viên Liên hợp quốc.

tất cả các nước trong phe Đồng minh.

các nước lớn trong Hội đồng Bảo an.

các nước thuộc phe tư bản chủ nghĩa.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 7.

Cách giải: Theo nguyên tắc của Liên hợp quốc, các nước phải chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa các nước lớn trong Hội đồng Bảo an.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, có thể vận động các giai tầng khác nào sau đây tham gia cách mạng? 

Tư sản mại bản, đại địa chủ, binh lính Việt trong quân đội Pháp.

Tư sản mại bản, đại địa chủ tư sản Pháp.

Tất cả tư sản và địa chủ Việt Nam.

Tư sản dân tộc, phú nông, trung tiều địa chủ.

Xem đáp án

Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.

 Cách giải:

A, B, C loại vì tư sản mại bản và đại địa chỉ là đối tượng của cách mạng.

D chọn vì phú nông, trung, tiểu địa chủ ít nhiều có tinh thần cách mạng.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương 1936 - 1939 là 

chỉ tập trung đấu tranh công khai.

chuyển sang bí mật, bất hợp pháp.

kết hợp hợp pháp với bất hợp pháp.

kết hợp bí mật với bất hợp pháp.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100. 

Cách giải: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương 1936 - 1939 là kết hợp hợp pháp với bất hợp pháp. 

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến dịch nào sau đây của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 1954) đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

Chiến dịch Biên Giới 1950.

Chiến dịch Đông Xuân 1953-1954.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 152.

Cách giải: Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava. 

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu thế toàn cầu hoá là hệ quả của

xu thế hoà hoãn giữa hai khối Đông-Tây.

cuộc Cách mạng khoa học công nghệ.

sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 69. 

Cách giải: 

Xu thế toàn cầu hoá là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ. 

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là

tiến hành phá hàng loạt ấp chiến lược ở nông thôn miền Nam.

ồ ạt đưa quân Mỹ sang tiêu diệt lực lượng cách mạng Việt Nam.

đưa quân đội Sài Gòn sang xâm lược Lào, Campuchia.

thực hiện chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận”.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 169.

Cách giải: Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là thực hiện chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận”. 

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1975 đều nhằm mục đích gì?

Thực hiện bình định, chiếm đất giành dân.

Dùng người Việt đánh người Việt.

Biến miền Nam Việt Nam thành sân sau của Mĩ.

Áp đảo ta mong giành lại thế chủ động.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A chọn vì các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1975 đều nhằm mục đích bình định, chiếm đất giành dân (SGK Lịch sử 12, trang 169, 171, 174, 190)

B loại vì không đúng với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

C loại vì Mĩ muốn biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á. 

D loại vì đây không phải là mục đích của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là phù hợp với đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam trong thời kì 1919-1925? 

Chỉ đòi một số quyền lợi về tự do dân chủ.

Chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, còn mang tính tự phát.

Ý thức chính trị rõ rệt, chuyển mạnh sang tự giác.

Chủ yếu đòi quyền lợi chính trị và kinh tế có ý thức.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A loại vì với cuộc bãi công Ba Son, phong trào công nhân Việt Nam đã có bước tiến mới, công nhân không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế mà còn đấu tranh vì mục tiêu chính trị. 

B chọn vì trong giai đoạn 1919 – 1925, phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam nổ ra chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, còn mang tính tự phát. 

C loại vì trong giai đoạn 1925 – trước khi Đảng ra đời thì phong trào công nhân Việt Nam mới chuyển mạnh sang tự giác và khi Đảng ra đời thì đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam chuyển hoàn toàn sang tự giác.

D loại vì trong giai đoạn 1919 – 1925, phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam nổ ra chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế. 

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực quan trọng nhất thúc đẩy các giai tầng ở Việt Nam chống lại ách thống trị của thực dân Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì? 

Tinh thần dân tộc và chủ nghĩa yêu nước.

Quốc tế cộng sản ra đời và lãnh đạo cách mạng.

Quyền lợi kinh tế của các giai cấp trong xã hội.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A chọn vì xuất phát từ tinh thần dân tộc và chủ nghĩa yêu nước, các giai tầng ở Việt Nam chống lại ách thống trị của thực dân Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Minh chứng rõ nét là nổ ra nhiều phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, trí thức tiểu tư sản và còn có cả hoạt động đấu tranh của tư sản và địa chủ lớn.

B, D loại vì là yếu tố khách quan, không mang tính quyết định.

C loại vì mục tiêu cao nhất của các giai tầng trong xã hội Việt Nam là giành lại độc lập dân tộc chứ không phải là quyền lợi kinh tế. 

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc 1947 là gì?

Tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương.

Gây thanh thể để xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.

Giành lại thể chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

Nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não của ta, kết thúc chiến tranh.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 133, suy luận.

Cách giải: Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc 1947 là nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não của ta, kết thúc chiến tranh.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng chính trị quần chúng trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam được tập hợp trong 

Mặt trận Việt Nam độc lập ninh.

Hội thanh niên cứu quốc.

Đảng Dân chủ Việt Nam.

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 109, suy luận.

Cách giải: Lực lượng chính trị quần chúng trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam được tập hợp trong Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? 

Là cuộc cách mạng vô sản điển hình ở khu vực Đông Nam Á.

Mở ra kỷ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên Chủ nghĩa xã hội.

Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mang tính dân tộc rõ nét.

Mang tính chất dân chủ công khai từ nông thôn đến thành thị.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án. 

Cách giải:

A loại vì Cách mạng tháng Tám là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

B loại vì nội dung của phương án này là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

C chọn vì Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mang tính dân tộc rõ nét. Điều này được thể hiện ở mục tiêu, lực lượng tham gia.

D loại vì tính chất của Cách mạng tháng Tám là tính triệt để, tính cách mạng bạo lực, tính cách mạng của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây phù hợp về những kẻ thù ngoại xâm có mặt ở nước ta sau Cách mạng Tháng Tám 1945? 

Chúng mâu thuẫn và tranh giành quyền lợi lẫn nhau.

Nhiệm vụ chính của chúng vẫn là giải giáp phát xít.

Có âm mưu trái ngược với nguyện vọng của nhân dân ta.

Chỉ duy nhất có thực dân Pháp là kẻ thù nguy hiểm.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A loại vì Pháp, Anh và quân Trung Hoa Dân quốc không mâu thuẫn quyền lợi.

B loại và trên thực tế Pháp không thực hiện nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

C chọn vì các thế lực ngoại xâm đều muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ mới thành lập. D loại vì ngoại Pháp thì kẻ thù của ta còn là bọn nội phản.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam? 

Đọc được Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).

Đưa yêu sách đòi các quyền dân chủ đến Hội nghị Vécxai (1919).

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).

Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 81.

Cách giải: Đọc được Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920) là sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây là của tiểu tư sản thành thị Việt Nam trong những năm 1919-1925? 

Tổ chức phong trào chấn hưng hàng nội hoá, bài trừ hàng ngoại hoá.

Bao động vũ trang cướp chính quyền từ tay kẻ thù.

Ra sức tuyên truyền lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

Tổ chức các phong trào yêu nước dân chủ công khai.

Xem đáp án

Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.

Cách giải:

A loại vì tổ chức phong trào chấn hưng hàng nội hoá, bài trừ hàng ngoại hoá là hoạt động của tư sản dân tộc.

B loại vì tiểu tư sản Việt Nam trong giai đoạn 1919 – 1925 đấu tranh chính trị.

C loại vì thuộc giai đoạn 1925 – 1930.

D chọn vì tiểu tư sản Việt Nam đã tổ chức các phong trào yêu nước dân chủ công khai trong giai đoạn 1919 – 1925 để đòi quyền tự do, dân chủ. Tiêu biểu trong hoạt động đấu tranh công khai giai đoạn này là đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925). 

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX, nhân dân Châu Phi đấu tranh mạnh mẽ nhằm mục đích gì sau đây? 

Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.

Xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Chống thực dân giải phóng dân tộc.

Chống lại sự ảnh hưởng của các cường quốc.

Xem đáp án

Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.

 Cách giải:

A loại vì nhân dân châu Phi chống chủ nghĩa thực dân cũ.

B, D loại vì những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX, nhân dân châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ để giành độc lập. 

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giải quyết nạn đói sau Cách mạng Tháng Tám 1945, biện pháp trước mắt của Chính phủ và Hồ Chủ tịch đề ra là 

kêu gọi đồng bào chia sẻ, đùm bọc lẫn nhau.

đẩy mạnh phát triển công thương nghiệp.

điều hoà thóc gạo từ Đồng bằng Bắc Trung Bộ lên miền núi.

đẩy mạnh trồng trọt, tăng gia sản xuất.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 124.

Cách giải: Để giải quyết nạn đói sau Cách mạng Tháng Tám 1945, biện pháp trước mắt của Chính phủ và Hồ Chủ tịch đề ra là kêu gọi đồng bào chia sẻ, đùm bọc lẫn nhau thông qua lời kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”. 

Chọn A. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không được thông qua tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)? 

Kẻ thù cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

Triệt để đòi quyền lợi cho các giai cấp bị bóc lột.

Nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 108 - 109.

Cách giải:

A, B, D loại vì nội dung của các phương án này là nội dung của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).

C chọn vị triệt để đòi quyền lợi cho các giai cấp bị bóc lột không phải là nội dung được thông qua tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tương đồng của các cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong năm 1945 Việt Nam là gì?

Tiến hành khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.

Tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

Lực lượng cách mạng đã được chuẩn bị chu đáo trước khi khởi nghĩa.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng quần chúng đánh Nhật và tay sai.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A, B loại vì Tổng khởi nghĩa tháng Tám đi từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên thành Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc. 

C loại vì tùy vào tình hình thực tế ở từng địa phương mà nổ ra đấu tranh và lực lượng chính trị là chủ yếu nên không thể khẳng định lực lượng cách mạng ở tất cả các cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo từ trước.

D chọn vì điểm chung của các cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam là dưới sự lãnh đạo của Đảng quần chúng đánh Nhật và tay sai.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ra đời của tổ chức quân sự NATO (1949) và Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

Hình thành khuôn khổ của trật tự hại cực Ianta.

Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 59.

Cách giải: Sự ra đời của tổ chức quân sự NATO(1949) và Hiệp ước Vácsava (1955) đã xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm mưu sâu xa của Pháp khi ký Hiệp ước Hoa-Pháp (2/1946) với quân Trung Hoa Dân quốc là 

giúp Trung Hoa Dân quốc tập trung đối phó với Đảng Cộng sản Trung Quốc.

muốn có một số quyền lợi kinh tế, chính trị trên đất Trung Quốc.

muốn hợp thức hóa việc đưa quân ra Bắc để thôn tính toàn bộ Việt Nam.

đưa quân ra Bắc Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 128, suy luận.

Cách giải: Âm mưu sâu xa của Pháp khi ký Hiệp ước Hoa-Pháp (2/1946) với quân Trung Hoa Dân quốc là muốn hợp thức hóa việc đưa quân ra Bắc để thôn tính toàn bộ Việt Nam. 

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

Nhật đảo chính Pháp, kẻ thù từ hai chỉ còn có một.

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 25.

Cách giải: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh để nổi dậy giành độc lập.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đầu năm 1979, quân dân Việt Nam đã chiến đấu chống lực lượng nào để bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc? 

Quân Pháp.

Quân Trung Quốc.

Quân Khơme đỏ.

Quân Mĩ.

Xem đáp án

 Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 206 – 207.

Cách giải: 

Từ đầu năm 1979, quân dân Việt Nam đã chiến đấu chống quân Trung Quốc để bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điềm kế thừa và phát triển của Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII (5/1941) so Hội nghị Trung ương (11/1939) trước đó là gì? 

Đề cao nhiệm vụ giai cấp, giải quyết vấn đề giai cấp ở nêng Việt Nam.

Đề cao giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương,

Đề cao giải phóng dân tộc, thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc trên toàn Đông Dương.

Tạm gác nhiệm vụ dân tộc, chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ trên toàn Đông Dương.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A, D loại vì giai đoạn 1939 – 1945 Đảng đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

B chọn vì giai đoạn 1939 – 1945 Đảng đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương với việc thành lập ở mỗi nước Đông Dương 1 mặt trận dân tộc thống nhất riêng để lãnh đạo đấu tranh cho phù hợp với tình hình của mỗi nước. Ở Việt Nam thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, ở Lào thành lập Ai Lao độc lập đồng minh, ở Campuchia thành lập Cao Miên độc lập đồng minh.

C loại vì tại Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII (5/1941) Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương 1 mặt trận dân tộc thống nhất riêng để lãnh đạo đấu tranh cho phù hợp với tình hình của mỗi nước.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thành tựu mà Liên Xô đạt được từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là 

chỉ đứng sau Mĩ về công nghiệp điện hạt nhân.

chủ nợ lớn nhất của thế giới.

cân bằng với Mĩ về kinh tế, tài chính.

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

Xem đáp án

Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 11.

Cách giải: Một trong những thành tựu mà Liên Xô đạt được từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là phóng 

thành công vệ tinh nhân tạo. 

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm mới trong hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ 1936-1939 so với phong trào cách mạng 1930-1931 là gì? 

Chỉ tập trung vào đấu tranh công khai và hợp pháp.

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.

Đấu tranh bí mật bất hợp pháp, vũ trang cướp chính quyền từ tay địch.

Kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

Xem đáp án

Phương pháp: Phân tích các phương án.

Cách giải:

A loại và phong trào 1936 – 1939 kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

B, C loại vì trong phong trào 1936 – 1939 ta không tiến hành khởi nghĩa từng phần và không đấu tranh vũ trang.

D chọn vì trong phong trào 1936 – 1939 có sự kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

Chọn D.