Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 19)
40 câu hỏi
Phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm sụp đổ hoàn toàn chỉnh quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 164.
Cách giải:
Phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Chọn C.
Với việc kí bản Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền Việt Nam về
kinh tế - văn hoá.
chính trị - quân sự.
kinh tế - quân sự.
chính trị - xã hội.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 129.
Cách giải:
Với việc kí bản Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta tiếp tục nhận nhượng cho Pháp một số quyền Việt Nam về kinh tế - văn hoá.
Chọn A.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Hội Quốc liên.
Liên hợp quốc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 5.
Cách giải:
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Chọn D.
Tháng 12 - 1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã giành thắng lợi lớn ở
Bắc Sơn và Võ Nhai.
Chợ Rạng và Đô Lương.
Phay Khắt và Nà Ngần.
Bắc Sơn và Đinh Bảng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 111.
Cách giải:
Tháng 12 - 1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã giành thắng lợi lớn ở Phay Khắt và Nà Ngần.
Chọn C.
Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (tháng 6 - 1929) là báo
Nhành lúa.
Thanh niên.
Búa liềm.
Chuông rè.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 87.
Cách giải:
Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (tháng 6 - 1929) là báo Búa liềm.
Chọn C.
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
Nước Cộng hòa Namibia tuyên bố độc lập (1990).
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla (1975).
Nhân dân Nam Phi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (1993).
17 nước châu Phi giành được độc lập (1960).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 36.
Cách giải:
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla (1975) đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.
Chọn B.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 – 1973) xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
đế quốc Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm.
chính quyền tay sai Dương Văn Minh.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 190.
Cách giải:
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 – 1973) xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Chọn A.
Xu thế toàn cầu hoá diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là hệ quả của
cách mạng khoa học - công nghệ.
sự ra đời của các công ti xuyên quốc gia.
sự phát triển quan hệ thương mại thế giới.
sự sáp nhập các công ti thành những tập đoàn lớn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 69.
Cách giải:
Xu thế toàn cầu hoá diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là hệ quả của cách mạng khoa học - công nghệ.
Chọn A.
Năm 1949, Liên Xô đã đạt thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
Đa người lên mặt trăng.
Chế tạo thành công tàu ngầm.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 11.
Cách giải:
Năm 1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử.
Chọn D.
Năm 1986, Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối
duy tân.
cải tổ.
đổi mới.
cải cách.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 208.
Cách giải:
Năm 1986, Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới.
Chọn C.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông (1919 - 1929), nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương là
Bộ Thuộc địa Pháp.
Toàn quyền Đông Dương.
Kho bạc Nhà nước.
Ngân hàng Đông Dương.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 77.
Cách giải:
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông (1919 - 1929), nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương là Ngân hàng Đông Dương.
Chọn D.
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới là
Anh.
Pháp.
Nhật Bản.
Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 42.
Cách giải:
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới là Mĩ.
Chọn D.
Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối SEV.
Mĩ đưa ra “Học thuyết Truman”.
Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 59.
Cách giải:
Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn A.
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
nước tư bản giàu tranh nhất thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.
siêu cường tài chính số một thế giới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 56.
Cách giải:
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới.
Chọn D.
Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định".
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
sử dụng những thủ đoạn ngoại giao mới.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, C loại vì nội dung của hai phương án này thuộc chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
B chọn vì để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
D loại vì Mĩ sử dụng thủ đoạn ngoại giao mới năm 1972 (hõa hoãn, bắt tay với Liên Xô và Trung Quốc) trong thời gian diễn ra chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chọn B.
Năm 1945, những quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập?
Campuchỉa, Lan, Inđônêxia.
Inđônêxia, Lào, Thái Lan.
Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia.
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 25.
Cách giải:
Năm 1945, Inđônêxia, Việt Nam, Lào là 3 nước ở khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.
Chọn D.
Trong Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, ở mặt trận hướng đông, quân dân ta phục kích giành thắng lợi vang dội tại
đèo Bông Lau.
Đoan Hùng.
Khe Lau.
đèo Pha Đin.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 134.
Cách giải:
Trong Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, ở mặt trận hướng đông, quân dân ta phục kích giành thắng lợi vang dội tại đèo Bông Lau.
Chọn A.
Hội nghị Ban Chấp hảnh Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7 - 1936) xác định phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 là kết hợp các hình thức
đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.
công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
hợp pháp, bất hợp pháp, tiến công và nổi dậy.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải:
Hội nghị Ban Chấp hảnh Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7 - 1936) xác định phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Chọn C.
Tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam là cuộc khởi nghĩa
Hương Khê (Hà Tĩnh).
Yên Thế (Bắc Giang).
Ba Đình Thanh Hoá).
Bãi Sậy (Hưng Yên).
Phương pháp: SGK Lịch sử 11, trang 133.
Cách giải:
Tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam là cuộc khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh).
Chọn A.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm
giới tuyến quân sự tạm thời.
vị trí tập kết của hai bên.
đường biên giới tạm thời.
vị trí tập kết của quân Pháp.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 154.
Cách giải:
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời.
Chọn A.
Bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định
sự thắng lợi tuyệt đối của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
sự khốn khổ của giai cấp bị bóc lột ở các nước thuộc địa.
bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.
con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 81.
Cách giải:
Bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.
Chọn D.
Từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Trung ương Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà thực hiện chủ trương
toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
kháng chiến chống Pháp tại Nam Bộ.
hòa hoãn với thực dân Pháp.
kí với Pháp Hiệp định Giơnevơ.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì toàn quốc kháng chiến bắt đầu từ 19/12/1946.
B loại vì kháng chiến chống Pháp tại Nam Bộ diễn ra trước khi kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
C chọn vì sau khi kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 – 1946, Trung ương Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà thực hiện chủ trương hòa hoãn với thực dân Pháp.
D loại vì ta kí với Pháp Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Chọn C.
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945.
phong trào cách mạng 1930 - 1931.
phong trào dân tộc dân chủ 1936 – 1939.
cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 95.
Cách giải:
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Chọn B.
Trong những năm 1897 – 1914, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng trở nên gay gắt vì thực dân Pháp
bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.
mở đầu bình định Việt Nam về quân sự.
bước đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Việt Nam.
đẩy mạnh cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam từ 1858.
B loại vì Pháp tiến hành bình định Việt Nam từ sau 1884.
C loại vì Pháp bước đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Việt Nam từ khi chiếm được các tỉnh Nam Kì. Việt Nam hoàn toàn đặt dưới chế độ bảo hộ của Pháp sau Hiệp ước Patơnốt năm 1884.
D chọn vì sau khi đã cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự thì thực dân Pháp đẩy mạnh cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam.
Chọn D.
Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc Việt Nam – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1954).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1975).
Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954).
Hiệp định Pari được kí kết (1973).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 197.
Cách giải:
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi năm 1975 đã mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc Việt Nam – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Chọn B.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 187.
Cách giải:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Chọn A.
Mặt trận riêng đầu tiên ở Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì cách mạng 1930 – 1945 là
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
Câu 27 (TH):
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, C, D loại vì các mặt trận được nêu trong các phương án này là mặt trận chung của các nước Đông Dương.
B chọn vì mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh là mặt trận đầu tiên của riêng Việt Nam, được quyết định thành lập năm 1941.
Chọn B.
Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân Việt Nam phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới
phía Đông và phía Bắc.
phía Tây và phía Bắc.
Tây Nam và phía Bắc.
Tây Nam và phía Đông.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 206 – 207.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân Việt Nam phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc.
Chọn C.
Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
Hình thức đấu tranh phong phú.
Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Diễn ra trên quy mô rộng lớn.
Phương pháp: Phân tích tính triệt để của phong trào 1930 – 1931 để chọn phương án đúng.
Cách giải:
Tính chất triệt để của phong trào 1930 – 1931 được thể hiện ở các nội dung sau:
- Nhằm đúng kẻ thù của dân tộc là đế quốc và phong kiến – tức là không ảo tưởng vào kẻ thù.
- Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang để đi đến đỉnh cao.
- Thành lập chính quyền – vấn đề cơ bản của 1 cuộc cách mạng.
Chọn B.
Nội dung nào sau đây là điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939?
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và tay sai.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C, D loại vì nội dung của các phương án này là điểm giống nhau của hai hội nghị.
B chọn vì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương với việc quyết định thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng ở ba nước Đông Dương để lãnh đạo đấu tranh cho phù hợp với tình hình thực tế mỗi nước. Ở Việt Nam thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, ở Lào thành lập Ai Lao độc lập đồng minh, ở Campuchia thành lập Cao Miên độc lập đồng minh.
Chọn B.
Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là
tồn tại song song hai khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản.
phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
tồn tại song song hệ tư tưởng tư sản và phong kiến.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là tồn tại song song hai khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản. Hai khuynh hướng này cùng đấu tranh để giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
B loại vì thiếu khuynh hướng vô sản.
C loại vì phong trào công nhân chỉ là 1 bộ phận của phong trào yêu nước và sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác không phải là đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 – 1930.
D loại vì hệ tư tưởng phong kiến lúc này đã lỗi thời và không còn tồn tại.
Chọn A.
Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc hội khóa I (1946) của Việt Nam đều đưa ra quyết định nào sau đây?
Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
Quyết định Quốc kì, Quốc ca.
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại.
Bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì chỉ đúng với Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (1946).
D chọn vì Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc hội khóa I (1946) của Việt Nam đều đưa ra quyết định bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
Chọn D.
Điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1954 là
kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.
kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
cùng thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
cùng kháng chiến chống Pháp và Mĩ xâm lược.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 27, suy luận.
Cách giải:
Điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1954 là kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Chọn B.
Ở Việt Nam, từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây sớm tiếp thu tư tưởng Mác – Lênin?
Nông dân.
Tiểu tư sản.
Công nhân.
Tư sản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 78, suy luận.
Cách giải:
Ở Việt Nam, từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp công nhân sớm tiếp thu tư tưởng Mác – Lênin.
Chọn C.
Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng trong những năm 20 của thế kỉ XX đều
chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.
tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì chỉ đúng với hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D chọn vì hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng trong những năm 20 của thế kỉ XX đều góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
Chọn D.
Nội dung nào sau đây đánh giá đúng về chủ trương của Đảng đối với vấn đề chống thù trong giặc ngoài (từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 – 1946)?
Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc.
Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, B, D loại vì ta thực hiện cứng rắn về nguyên tắc (đảm bảo độc lập, chủ quyền quốc gia) và mềm dẻo về sách lược (tùy vào tình hình thực tế để đưa ra chủ trương, biện pháp phù hợp).
Chọn C.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1969), chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ ở Việt Nam?
Hòa hoãn với Liên Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc để cô lập ta.
Là loạihình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.
Sử dụng quân Mĩ và quân một số nước đồng minh của Mĩ.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì chỉ đúng với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973).
B chọn vì cả ba chiến lược đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
C loại vì chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất tuy diễn ra thnasg 2/1965 khi Mĩ đang triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nhưng cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất này lại nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
D loại vì trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” không có sự tham chiến của quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
Chọn B.
Lối đánh nào được quân dân ta sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?
Đánh điểm, diệt viện.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Đánh chắc, tiến chắc.
Đánh du kích.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì đánh điểm diệt viện là nghệ thuật trong chiến dịch Biên giới.
B, C loại vì đánh nhanh thắng nhanh là chủ trương của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Tuy nhiên, sau khi đi thực địa thì Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc.
D loại vì đánh du kích là nghệ thuật trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Chọn A.
Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 – 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Đánh dấu phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam chuyển sang tự giác hoàn toàn.
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C, D loại vì nội dung của các phương án này là ý nghĩa của sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B chọn vì hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 – 1929 đã chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chọn B.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang, đó là sự kết hợp
khởi nghĩa vũ trang với tiến công và nổi dậy.
tổng công kích với tổng khởi nghĩa.
đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
tổng khởi nghĩa và tiến công quân sự.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì trong Cách mạng tháng Tám không có tiến công và nổi dậy; không có tổng công kích và không kết hợp tổng khởi nghĩa và tiến công quân sự.
C chọn vì Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang, đó là sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Chọn C.








