Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 13)
40 câu hỏi
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) xác định trong giai đoạn 1936 – 1939 là
đánh đổ bộ phận tư sản phản động.
đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
đánh đổi phong kiến phản động.
đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải: Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 1936) xác định trong giai đoạn 1936 – 1939 là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Chọn B.
Với Tạm ước 14 - 9 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
kinh tế - văn hoá.
kinh tế - chính trị.
chính trị - quân sự.
kinh tế - quân sự.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 129.
Cách giải: Với Tạm ước 14 - 9 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế - văn hoá.
Chọn A
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam chống chế độ Mĩ - Diệm, trước khi diễn ra phong trào “Đồng khởi” (1939 - 1960) là
đấu tranh chính trị.
khởi nghĩa giành quyền làm chủ.
đấu tranh vũ trang.
bạo lực cách mạng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 162 – 163.
Cách giải: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam chống chế độ Mĩ - Diệm, trước khi diễn ra phong trào “Đồng khởi” (1939 - 1960) là đấu tranh chính trị.
Chọn A.
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu 1930.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng cuối năm 1930.
các lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu (Trung Quốc) năm 1925.
Đại hội của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1929.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 88.
Cách giải: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu 1930.
Chọn A.
Trong quá trình tìm đường cứu nước, tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có những chuyển biến mạnh mẽ khi
tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917.
tiếp nhận ảnh hưởng của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ năm 1775.
tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng Pháp tư sản năm 1789.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì - Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 giành thắng lợi đã giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga. Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng khỏi ách áp bức, bóc lột, đứng lên làm chủ vận mệnh đất nước và vận mệnh của mình. Lần đầu tiên, một cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo đã giành thắng lợi => Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thành công đã cổ vũ mạnh mẽ và chỉ ra con đường đúng đắn đi đến thắng lợi cuối cùng trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- Qua thực tiễn tìm hiểu về các cuộc cách mạng trên thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận chỉ có cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là cuộc cách mạng “thành công đến nơi”. Cụ thể, Người khẳng định: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam. Cách mệnh Nga đã đuổi được vua, tư bản, địa chỉ, rồi lại ra sức cho công, nông các nước và dân bị áp bức các thuộc địa làm cách mệnh để đập đổ tất cả đế quốc chủ nghĩa và tư bản trong thế giới. Cách mệnh Nga dạy cho chúng ta rằng, muốn cách mệnh thành công thì phải dân chúng (công nông) làm gốc, phải có đảng vững bền, phải bền gan, phải hi sinh, phải thống nhất. Nói tóm lại là phải theo chủ nghĩa Mã Khắc Tư và Lênin” [Trích Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, sđd, tr. 304].
B, C, D loại vì nội dung của các phương án này không dẫn tới những chuyển biến mạnh mẽ của Nguyễn Ái Quốc.
Chọn A.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đông Bắc Á nào sau đây không bị chủ nghĩa thực dân phương Tây nô dịch?
Trung Quốc.
Xingapo.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 19.
Cách giải: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Đông Bắc Á, Nhật Bản không bị chủ nghĩa thực dân phương Tây nổ dịch.
Chọn C.
Trận then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là trận đánh vào
Kon Tum.
Plâyku.
Bắc Tây Nguyên.
Buôn Ma Thuột.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 193.
Cách giải: Trận then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là trận đánh vào Buôn Ma Thuột.
Chọn D.
Theo phương án Macbátơn (15/8/1947), hai nhà nước tự trị được thành lập ở Ấn Độ là
Ấn Độ và Băng la đét.
Ấn Độ và Pakistan.
Cộng hòa Ấn Độ và Pakistan.
Pakistan và Băng-la-đét.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 33.
Cách giải: Theo phương án Macbátton (15/8/1947), hai nhà nước tự trị được thành lập ở Ấn Độ là Ấn Độ và Pakistan.
Chọn B.
Tên gọi thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi là thành phố Hồ Chí Minh được quyết định tại
Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (1973).
Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 202.
Cách giải: Tên gọi thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi là thành phố Hồ Chí Minh được quyết định tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).
Chọn D.
Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế
nhất thể hóa.
đa phương hóa.
đa dạng hóa.
toàn cầu hóa.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 69.
Cách giải: Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.
Chọn D.
Bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, Pháp - Mĩ thực hiện âm mưu mới ở Đông Dương nhằm
giành lấy thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 146.
Cách giải:
Bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, Pháp - Mĩ thực hiện âm mưu mới ở Đông Dương nhằm giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Chọn D.
“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương trong chiến dịch nào sau đây?
Biên giới thu - đông năm 1950.
Thượng Lào năm 1953.
Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 133.
Cách giải:
“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Chọn C.
Năm 1897, đánh dấu sự kiện quan trọng nào trong tiến trình xâm lược và bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam?
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.
Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.
Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11, trang 137.
Cách giải: Năm 1897, thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam.
Chọn D.
Sự kiện nào sau đây sẽ là yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ (1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001.
Khủng hoảng dầu mỏ (1973).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 46.
Cách giải: Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 là yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
Chọn C.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 – 1930) đã xác định động lực cách mạng là
nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
nông dân, công nhân, tiểu tư sản, trí thức.
công nhân, nông dân.
công nhân, nông dân, trí thức.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 95.
Cách giải: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 – 1930) đã xác định động lực cách mạng là công nhân, nông dân.
Chọn C.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là do
đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô mang tính chủ quan, duy ý chí.
sự chống phá của các thế lực thù địch đối với Liên Xô.
Liên Xô không bắt kịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật trên thế giới.
tác động của khủng khoảng dầu mỏ năm 1973 ảnh hưởng đến Liên Xô.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 17, suy luận.
Cách giải:
A chọn vì nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô mang tính chủ quan, duy ý chí.
B, D loại vì sự chống phá của các thế lực thù địch đối với Liên Xô là nguyên nhân khách quan, không mang tính quyết định.
C loại vì chính đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô mang tính chủ quan, duy ý chí đã làm cho Liên Xô không bắt kịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật trên thế giới.
Chọn A.
Những nước thực dân Âu-Mĩ nào sau đây đã quay lại tái chiếm Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Anh, Pháp, Mĩ.
Pháp, Nhật, Mĩ.
Anh, Pháp, Đức.
Anh, Mĩ, Ý.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
B loại vì Nhật là nước châu Á.
C, D loại vì Đức và Ý không phải là nước tiến hành tái chiếm Đông Nam Á.
Chọn A.
Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế gới thứ hai năm 1945 là trật tự
Vécxai-Oasinhtơn.
hai cực Ianta.
Pốtxđam.
đơn cực.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 6.
Cách giải: Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế gới thứ hai năm 1945 là trật tự hai cực Ianta.
Chọn B.
Ở Quảng Châu (Trung Quốc), tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Tâm tâm xã.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 83.
Cách giải: Ở Quảng Châu (Trung Quốc), tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Chọn D.
Hiệp định nào sau đây đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương?
Hiệp định Hòa bình Cam-pu-chia (1991).
Hiệp định Giơnevơ (1954).
Hiệp định Viêng Chăn (1973).
Hiệp định Pa-ri (1973).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 154.
Cách giải: Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
Chọn B.
Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào hướng chủ yếu nào sau đây?
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 183.
Cách giải: Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào hướng chủ yếu là Quảng Trị.
Chọn D.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với danh nghĩa Đồng minh vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16 là
quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Hoa Kì.
quân Pháp.
quân Anh.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 121.
Cách giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với danh nghĩa Đồng minh vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16 là quân Anh.
Chọn D
Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu của chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 44.
Cách giải: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới không phải mục tiêu của chiến lược toàn cầu của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn A.
Mục tiêu chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là chống
chủ nghĩa dân tộc cực đoan xây dựng nhà nước tiến bộ.
chủ nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc.
chế độ độc tài thân Mĩ thành lập chính phủ dân chủ.
chủ nghĩa thực dân mới giành độc lập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 35.
Cách giải: Mục tiêu chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là chống chủ nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc.
Chọn B.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc kỉ nguyên độc lập, tự do.
Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 119 – 120.
Cách giải: Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
Chọn D.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam có điểm hạn chế là
chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
chỉ giải phóng được miền Nam.
mới giải phóng được miền Bắc.
chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 155.
Cách giải: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam có điểm hạn chế là mới giải phóng được miền Bắc.
Chọn C.
Việc Mĩ đưa quân viễn chinh vào tham chiến ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là để thực hiện thực hiện mưu đồ
trực tiếp xâm lược và thống trị Việt Nam.
cố giành thế chủ động trên chiến trường.
chứng minh sức mạnh của quân đội Mĩ.
hướng mâu thuẫn trong nước ra bên ngoài.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 173, phần chữ nhỏ.
Cách giải:
A loại và trực tiếp xâm lược là biện pháp.
B chọn vì việc Mĩ đưa quân viễn chinh vào tham chiến ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) nhằm nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, buộc ta • cố giành thế chủ động trên chiến trường.
C loại vì Mĩ là nước đứng đầu thế giới về quân sự nên không cần phải chứng minh.
D loại vì chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thất bại, quân đội Sài Gòn đã có nguy cơ tan rã nên Mĩ phải đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
Chọn B.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chính của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Pháp bị mất vị trí cường quốc kinh tế số 1 sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Việt Nam là nước giàu có về tài nguyên thiên nhiên.
Pháp là nước thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ.
Việt Nam là nơi có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 76, suy luận.
Cách giải:
Pháp là nước thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ => nguyên nhân chính của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chọn C.
Sự kiện nào sau đây tác động trực tiếp đến việc Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (12/1946)?
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng.
Pháp khiêu khích, tấn công ty ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
Hội nghị Phôngtennoblộ thất bại.
Pháp chiếm trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông - Công chính.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 130, suy luận.
Cách giải:
- Ngay sau khi kí với ta Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp vẫn tiến hành các hoạt động để chuẩn bị xâm lược nước ta 1 lần nữa. Đỉnh điểm là việc chúng gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô và giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu. => Nếu lúc này ta tiếp tục nhân nhượng thì ta sẽ mất nước.
- Trong “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946), Hồ Chủ tịch đã nhấn mạnh “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới”. Nội dung câu nói trên đã lí giải nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, bùng nổ ngày 19/12/1946.
Chọn A.
Nội dung nào dưới đây không phải là một tính chất của phong trào cách mạng 1930 1931 ở Việt Nam?
Triệt để.
Quyết liệt.
Rộng lớn.
Dân chủ.
Phương pháp: Phân tích tính chất của phong trào 1930 – 1931.
Cách giải:
Phong trào 1930 – 1931 có tính chất sau:
- Triệt để: + Nhằm đúng vào kẻ thù là đế quốc và phong kiến –> không ảo tưởng vào kẻ thù
+ Kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để đi đến đỉnh cảo.
+ Thành lập được chính quyền –> vấn đề cơ bản của 1 cuộc cách mạng.
- Quyết liệt: đấu tranh vũ trang.
- Rộng lớn: trên toàn quốc, mang tính thống nhất cao dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Chọn D.
Đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam, sự phát triển của phong trào công nhân (1926 - 1929) có ý nghĩa
tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam.
là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
là lực lượng đi đầu trong phong trào dân chủ.
tập hợp đông đảo các lực lượng chống đế quốc, phong kiến.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 89, suy luận.
Cách giải:
Đảng ra đời = chủ nghĩa Mác - Lênin + phong trào công nhân + phong trào yêu nước.
–> Đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam, sự phát triển của phong trào công nhân (1926 - 1929) có ý nghĩa là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chọn B.
Trong các sự kiện sau đây của Lịch sử thế giới, sự kiện nào tác động trực tiếp đến sự thay đổi trong chủ trương của Đảng tại Hội nghị Trung ương tháng 7 năm 1936?
Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
Trục tam giác phát xít được hình thành
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 99 – 100.
Cách giải:
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít, mục tiêu đấu tranh là giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi.
–> tác động trực tiếp đến sự thay đổi trong chủ trương của Đảng tại Hội nghị Trung ương tháng 7 năm 1936.
Chọn D.
Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) chứng tỏ ở Đông Dương
nhiệm vụ dân tộc đã hoàn thành.
Pháp - Nhật đã suy yếu trầm trọng.
thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
có sự khủng hoảng chính trị sâu sắc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 112.
Cách giải: Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) chứng tỏ ở Đông Dương đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc.
Chọn D.
Phong trào cách mạng ở Việt Nam (1919 – 1930) có điểm giống so với phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX là
xuất hiện khuynh hướng vô sản.
khuynh hướng dân chủ tư sản bao trùm.
hình thức vận động cứu nước.
đều mang tính chất dân tộc và dân chủ.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì khuynh hướng vô sản bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam gắn liền với những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 – 1930.
B loại vì chỉ đúng với những năm đầu thế kỉ XX.
C loại vì hình thức vận động cứu nước ở hai thời kì này khác nhau:
- Những năm đầu thế kỉ XX: bạo động, cải cách
- Thời kì 1919 – 1930: tiến hành phong trào cách mạng
D chọn vì phong trào cách mạng ở Việt Nam (1919 – 1930) có điểm giống so với phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX là đều mang tính chất dân tộc và dân chủ. Thể hiện ở nhiệm vụ là chống đế quốc để giành độc lập và phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày; lực lượng tham gia là đông đảo quần chúng nhân dân.
Chọn D.
Diễn biến nào sau đây của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) đưa đến sự kiện Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương?
Nhật vào Đông Dương (9/1940).
Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.
Nhật thua to ở mặt trận Châu Á - Thái Bình Dương (đầu năm 1945).
Nhật tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu Cảng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 112.
Cách giải: Nhật thua to ở mặt trận Châu Á - Thái Bình Dương (đầu năm 1945) ở Đông Dương, lực lượng quân Pháp theo phái Đờ Gôn ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công quân Nhật. Mâu thuẫn Pháp – Nhật trở nên gay gắt – đưa đến sự kiện Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
Chọn C.
Điểm giống nhau của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939) là
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
đặt nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu.
đề ra nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít.
tịch thu ruộng đất chia cho nông dân.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
B loại vì cả hai hội nghị đều đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C loại vì nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít chỉ có ở nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).
D loại vì tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội chia cho nông dân chỉ có ở nội dung của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939).
Chọn A.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, khuynh hướng cách mạng vô sản dần thắng thế và trở thành độc tôn trong phong trào cách mạng ở Việt Nam là vì
khuynh hướng này được lịch sử và nhân dân Việt Nam lựa chọn.
phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc Việt Nam.
đây là khuynh hướng cách mạng duy nhất ở Việt Nam.
sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu thực tế của cách mạng Việt Nam nên được lịch sử và nhân dân Việt Nam lựa chọn.
B loại vì khuynh hướng dân chủ tư sản cũng có điểm phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc Việt Nam nhưng không được lịch sử và nhân dân Việt Nam lựa chọn. Ví dụ: khuynh hướng dân chủ tư sản có xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, đấu tranh vũ trang của Việt Nam Quốc dân đảng, ....
C loại vì ngoài khuynh hướng vô sản còn có khuynh hướng dân chủ tư sản.
D loại vì việc lựa chọn con đường cứu nước là do lịch sử và nhân dân Việt Nam lựa chọn, không liên quan đến sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Chọn A.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), với việc thực hiện đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, Việt Nam đã phát huy cao nhất
sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
sự hỗ trợ của nhân loại tiến bộ đối với cuộc kháng chiến.
tiềm lực của cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì:
- Sức mạnh dân tộc ở đây được thể hiện thông qua sức mạnh của cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
- Sức mạnh thời đại ở đây là ta tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B, C loại vì mới chỉ phản ảnh 1 phần của đường lối kháng chiến.
D loại vì trong đường lối kháng chiến không nêu về lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Chọn A.
Bài học kinh nghiệm nào của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
Đề ra đường lối đúng đắn, phù hợp, sáng tạo.
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.
Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì để phát huy sức mạnh của dân tộc trong thực hiện được công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì Đảng cần đề ra đường lối đúng đắn, phù hợp, sáng tạo.
B loại vì
- Để tập hợp được lực lượng yêu nước thì Đảng cũng phải có đường lối đúng đắn, phù hợp.
- Cần phải nêu rõ tập hợp các lực lượng yêu nước vào tổ chức, mặt trận nào? Tổ chức như thế nào? Đặt dưới sự lãnh đạo của ai?
C loại vì nội dung này không phải bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D loại vì nội dung phương án này không phù hợp với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Chọn A.
Việc xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam chứng tỏ:
nhiệm vụ dân chủ được đặt lên hàng đầu.
vấn đề đấu tranh giai cấp được đặt lên hàng đầu.
nhiệm vụ cách mạng ruộng đất được đặt lên hàng đầu.
sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, C loại và nhiệm vụ dân tộc được đặt lên hàng đầu.
D chọn vì việc xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam chứng tỏ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam. Cụ thể:
- Nhiệm vụ: Cương lĩnh đề cao vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu còn chủ nghĩa Mác-Lênin lại nghiêng về đấu tranh giai cấp nhiều hơn.
- Lực lượng: chủ nghĩa Mác-Lênin xác định lực lượng cách mạng chỉ là công nhân và nông dân còn Cương lĩnh đã dựa trên tình hình thực tế của Việt Nam để đánh giá khách quan và đúng đắn thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội và xác định lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà còn có trí thức, tiểu tư sản; ngoài ra, lực lượng phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
Chọn D.








