Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 12)
40 câu hỏi
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công - nông.
Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.
Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng.
Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì phong trào 1930 – 1931 là phong trào đầu tiên do Đảng lãnh đạo sau khi ra đời đầu tháng 2/1930 và phong trào này đã bước đầu hình thành liên minh công nông.
B, D loại vì nội dung của hai phương án này chưa đầy đủ.
C loại vì lực lượng chính trị hùng hậu được giác ngộ và tập dượt trong phong trào 1936 – 1939.
Chọn A.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có vai trò như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
Chủ trương thành lập Việt Minh.
Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 109.
Cách giải: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 đã hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
Chọn D.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng" của Mĩ?
Tăng cường khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Sử dụng ngọn cờ “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 45.
Cách giải: Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới không phải là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ.
Chọn B.
Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới là vì
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì Nhật đã đảo chính lật đổ Pháp từ 9/3/1945 – ta chống Nhật để giành độc lập chứ không phải chống Pháp, Nhật.
B loại vì việc lật đổ chế độ phong kiến không góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới.
C chọn vì Cách mạng tháng Tám 1945 đã đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
D loại vì phải xét ta lật đổ kẻ thù là phát xít Nhật thì mới giải thích được đóng góp của Cách mạng tháng Tám.
Chọn C.
Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm 1919-1925 là
tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
hợp nhất ba tổ chức cộng sản.
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì việc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc đã đặt cơ sở để giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước.
B, C loại vì nội dung của các phương án này diễn ra năm 1930.
D loại vì Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925.
Chọn A.
Cho các sự kiện
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
- Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ương lần 8 được triệu tập.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Hãy sắp xếp các sự kiện đúng theo thứ tự thời gian
3,2,1
1,2,3
2,1,3
2,3,1
Phương pháp: Dựa vào thời gian diễn ra các sự kiện để sắp xếp.
Cách giải:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
- 2. Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ương lần 8 được triệu tập (5/1941).
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi (1954).
Chọn A.
Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là
đổi mới kinh tế-chính trị.
đổi mới về văn hóa - xã hội.
đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.
đổi mới về chính sách đối ngoại.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, D loại vì ta thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ, trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế.
C chọn vì Đảng đã xác định trong đường lối đổi mới thì trọng tâm là đổi mới kinh tế. Trong đó, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường - kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN và đặt dưới sự lãnh đạo của nhà nước.
Chọn C.
Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai?
Mĩ
Liên Xô
Anh
Nhật Bản
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 43..
Cách giải: Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai.
Chọn A.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là gì?
Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất.
Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Giải phóng các dân tộc Đông Dương.
Giải phóng dân tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 108.
Cách giải: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
Chọn D.
Khởi nghĩa Yên Bái thất bại bởi nguyên nhân khách quan nào?
Do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.
Khởi nghĩa nổ ra trong tình thế hoàn toàn bị động.
Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.
Thực dân Pháp còn mạnh.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì nội dung của các phương án này là nguyên nhân chủ quan.
D chọn vì nội dung của phương án này là nguyên nhân khách quan.
Chọn D.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
Mỹ - Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
Phương pháp:
Cách giải:
A chọn vì nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam đã soi sáng con đường đấu tranh cho nhân dân miền Nam và là nguyên nhân quyết định dẫn tới bùng nổ phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam.
B, C, D loại vì nội dung của phương án B là một nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam.
Chọn A.
Khẩu hiệu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là
Đánh đổ đế quốc - phát xít.
Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
Tự do, cơm áo, hòa bình.
Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải: Khẩu hiệu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là tự do, cơm áo, hòa bình.
Chọn C.
Những hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc?
Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng tại Quảng Châu (Trung Quốc), ra báo Thanh niên.
Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước.
Thực hiện phong trào “Vô sản hóa”.
Tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc bãi công của công nhân.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc là mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng tại Quảng Châu (Trung Quốc), ra báo Thanh niên.
B, C, D loại vì nội dung của các phương án này là hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhưng không gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
Chọn A.
Lực lượng chính của cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) là
toàn thể nhân dân.
ông dân và tư sản dân tộc.
công nhân và nông dân.
nông dân và tiểu tư sản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 95.
Cách giải: Lực lượng chính của cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) là công nhân và nông dân.
Chọn C.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng to lớn của cách mạng Việt Nam là
công nhân.
nông dân.
tư sản dân tộc.
tiểu tư sản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 78.
Cách giải: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng to lớn của cách mạng Việt Nam là nông dân.
Chọn B.
Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.
Ngoại xâm và nội phản.
Hơn 90% dân số mù chữ.
Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
Phương pháp: Dựa vào tình hình nước ta sau thành công của Cách mạng tháng Tám để phân tích.
Cách giải: Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945:
- Ngoại xâm và nội phản: Đây là kẻ thù nguy hiểm nhất vì chúng đều âm mưu phá chính quyền, chống phá cách mạng nước ta, đối lập lợi ích với nhân dân ta. Trong đó, ngoại xâm là vấn đề nguy hiểm hơn rất nhiều so với nội phản, nếu không có đường lối, phương pháp đấu tranh đúng đắn, linh hoạt, ta sẽ mất đi thành quả của CM tháng 8/1945 và bị biến thành nước mất độc lập như thời kì trước.
- Giặc đói, giặc dốt, khó khăn về tài chính: cũng là những khó khăn rất lớn của ta nhưng đây là những vấn đề khó khăn trong nước. Các vấn đề này không nguy hại như ngoại xâm và nội phản, Đảng và Chính phủ cùng nhân dân có thể giải quyết được.
Chọn B.
Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn –719” của Mĩ, Ngụy.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 186.
Cách giải: Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
Chọn D
Một tác động tích cực của cách mạng khoa học - công nghệ là
sản xuất ra nhiều loại vũ khí có tính hủy diệt cao.
môi trường trong sạch, lành mạnh.
bệnh tật ngày càng giảm nhanh.
tăng năng suất lao động.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì nội dung của các phương án này là tác động tiêu cực của cách mạng khoa học - công nghệ.
D chọn vì cách mạng khoa học - công nghệ đã làm tăng năng suất lao động.
Chọn D.
Sự kiện nào đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến “từ một liên minh chính trị thành một liên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông Nam Á”?
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995).
Kí kết Hiệp ước Bali (2/1976).
Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết (1991).
Tổ chức ASEAN mở rộng thành viên trên 10 nước (1999).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 31, suy luận.
Cách giải: Kí kết Hiệp ước Bali (2/1976) đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến “từ một liên minh chính trị thành một liên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông Nam Á”.
Chọn B.
Hội nghị lần Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trưởng thành lập mặt trận nào?
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 109.
Cách giải: Hội nghị lần Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Chọn C.
Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là
Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước.
Quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới.
Giải quyết hậu quả do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 5, suy luận.
Cách giải: Khi Hội nghị Ianta diễn ra, vấn đề căng thẳng và gây ra nhiều tranh cãi nhất là việc phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận. (Vì Anh đứng về phía Mĩ nên ta chỉ xét Mĩ và Liên Xô). Trong đó: Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử còn Liên Xô là nước có lực lượng quân sự hùng mạnh bậc nhất thế giới. Hai bên có thực lực ngang nhau và đều có đóng góp quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn A.
Bài học nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939 còn nguyên giá trị trong thời đại ngày nay?
Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào cách mạng nước ta.
Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì trong giai đoạn 1936 – 1939 ta không đấu tranh kinh tế và ngoại giao.
Bloại vì đây là bài học của Cách mạng tháng Tám.
C chọn vì Đảng đã tập hợp được quần chúng trong 1 mặt trận dân tộc thống nhất từ đó phát huy được sức mạnh đại đoàn kết dân tộc → bài học còn nguyên giá trị đối với thời đại ngày nay.
D loại vì tùy vào tình hình thực tế để Đảng đưa ra phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng thực hiện các đường lối, chủ trương cho phù hợp. Hiện nay, ngoài nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ta còn phải xây dựng, phát triển đất nước nên dùng từ “đấu tranh” là chưa phù hợp với thực tiễn hiện nay.
Chọn C.
Tổ chức nòng cốt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
Hội Phục Việt.
Những người thanh niên trẻ.
Cộng sản đoàn.
Tâm tâm xã.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 83.
Cách giải: Cộng sản đoàn là tổ chức nòng cốt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Chọn C
Thời cơ cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền năm 1945 là
Inđônêxia tuyên bố thành lập nước Cộng hòa (8/1945).
Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa (8/1945).
Nhật đầu hàng đồng minh (8/1945).
Lào tuyên bố độc lập (10/1945).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 25.
Cách giải: Thời cơ cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền năm 1945 là Nhật đầu hàng đồng minh (8/1945).
Chọn C.
Sự kiện thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
nước CHND Trung Hoa ra đời và sự chia cắt bán đảo Triều Tiên thành 2 nhà nước đối lập.
Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao.
sự ra đời của nước CHDCND Triều Tiên.
nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì sự kiện nước CHND Trung Hoa ra đời và sự chia cắt bán đảo Triều Tiên thành 2 nhà nước đối lập đã thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bloại vì nội dung phương án này không thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C loại vì thiếu sự ra đời nước CHND Trung Hoa và sự thành lập nước Đại Hàn Dân quốc.
D loại vì cuộc nội chiến mang tính quân sự.
Chọn A.
Một trong những quyết định quan trọng trong hội nghị Ianta (2/1945) là thành lập
Hội quốc liên.
Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
khối đồng minh chống phát xít.
khối quân sự NATO.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 5.
Cách giải: Một trong những quyết định quan trọng trong hội nghị Ianta (2/1945) là thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Chọn B.
Đầu 1950, việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta thể hiện
nước ta chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước Xã hội chủ nghĩa.
chỉ các nước Xã hội chủ nghĩa muốn đặt quan hệ ngoại giao với ta.
nước ta muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới.
vị thế của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì sau khi tuyên bố độc lập, Việt Nam sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
B loại vì việc các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta năm 1950 không cho thấy các nước khác (không theo chế độ XHCN) không muốn đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C loại vì đây là mong muốn của Việt Nam.
D chọn vì việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta thể hiện vị thế của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế.
Chọn D.
Nước nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” châu Á nửa sau thế kỷ XX?
Philippin.
Singapo.
Thái Lan.
Malaixia.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 29.
Cách giải: Singapo ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” châu Á nửa sau thế kỷ XX.
Chọn B.
Đứng trước tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên con người cần dựa vào nhân tố nào?
Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.
Hệ thống máy tự động.
Công cụ sản xuất mới.
Nguồn năng lượng tái tạo.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì khi tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt thì con người cần phải tìm ra, tạo ra nguồn năng lượng mới, vật liệu mới để thay thế.
B, C loại vì nếu không có nguyên, nhiên liệu thì máy tự động và công cụ sản xuất mới không hoạt động được.
D loại vì muốn có nguồn năng lượng tái tạo thì trước hết phải có tài nguyên thiên nhiên thì mới có thể tái tạo được.
Chọn A.
Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?
Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.
Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam.
Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.
Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 128.
Cách giải: Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).
Chọn B.
Nước nào trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Anh.
Mĩ.
Đức.
Nhật Bản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 42.
Cách giải: Mã trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn B.
Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Tạm ước (14/9/1946) là gì?
Tập trung vào kẻ thù chính.
Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.
Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.
Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì kí kết Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước không phải để tập trung vào kẻ thù chính mà lúc này Đảng và Chính phủ đang cố gắng để bảo vệ nền độc lập mới giành được không lâu và tránh 1 cuộc chiến tranh nổ ra.
B loại vì điều này chỉ đúng với việc ký kết Hiệp định Sơ bộ.
C chọn vì việc ký kết Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã tạo thêm cho ta thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.
D loại vì thực tế Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã cấu kết với nhau bằng Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946).
Chọn C.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
Nông nghiệp và thương nghiệp.
Nông nghiệp.
Giao thông vận tải.
Công nghiệp chế biến.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 76 – 77.
Cách giải: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nông nghiệp.
Chọn B.
Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2/1954.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 152.
Cách giải: Chiế lịch sử Điện Biên Phủ 1954 đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Chọn A.
Vì sao Nghệ An - Hà Tĩnh là nơi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển mạnh nhất?
Có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất trong cả nước.
Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
Là nơi thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất.
Có truyền thống anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì chưa có căn cứ để khẳng định Nghệ An - Hà Tĩnh có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất trong cả nước.
B loại và trên toàn quốc có nhiều nơi có lực lượng công nhân đông đảo như Hải Phòng, Hà Nội,...
C loại vì việc thành lập chính quyền Xô viết là kết quả, là đỉnh cao của phong trào chứ không phải là nguyên nhân phát triển của phong trào.
D chọn vì Nghệ An và Hà Tĩnh là nơi có truyền thống anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm từ lâu đời.
Chọn D.
Hạn chế lớn nhất đối với nền kinh tế của Nhật Bản đó là
lãnh thổ không rộng, nhiều thiên tai.
cơ cấu kinh tế thiếu cân đối.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
sự cạnh tranh của Mỹ, Tây Âu, các nước NICS.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải: Nội dung của cả 4 phương án đều là hạn chế của kinh tế Nhật Bản. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất đó là Nhật là nước nghèo tài nguyên thiên nhiên, điều này làm cho Nhật phải đi nhập khẩu tài nguyên thiên nhiên từ các nước khác.
Chọn C.
Việc làm quan trọng để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
Xóa bỏ chính quyền cũ.
Giải tán các đảng phái thân Mĩ.
Thành lập chính quyền địa phương.
Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
- Xác định hệ thống chính quyền ở đây bao gồm: chính quyền cách mạng từ trung ương đến địa phương.
- Xét các phương án ta thấy:
A, B, C loại vì nếu không thành lập chính quyền mới thì không thể ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị.
D chọn vì để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 thì Đảng và Chính phủ đã thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp.
Chọn D.
Kẻ thù chủ yếu của xã hội Việt Nam trong thời kì 1930-1931 là
đế quốc và phong kiến.
địa chủ phong kiến.
địa chủ phong kiến, tư sản.
thực dân Pháp.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 91, suy luận.
Cách giải:
A chọn vì kẻ thù chủ yếu của xã hội Việt Nam trong thời kì 1930-1931 là đế quốc và phong kiến.
B, D loại vì nội dung của các phương án này chỉ phản ánh được 1 phần về kẻ thù chủ yếu của xã hội Việt
Nam.
C loại vì tư sản không được xác định là kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn 1930 – 1931.
Chọn A.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã làm cho kinh tế Việt Nam
kinh tế Việt Nam luôn trong tình trạng khủng hoảng.
kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ.
kinh tế Việt Nam phát triển một cách tự chủ.
cơ cấu kinh tế Việt Nam mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 77 – 78.
Cách giải: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã làm cho kinh tế Việt Nam mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn.
Chọn D.
So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị (10/1930) có sự khác biệt về
vị trí và mối quan hệ cách mạng Việt Nam.
nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng.
Đảng Cộng sản lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, C, D loại vì nội dung của các phương án này là điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị (10/1930).
B chọn vì điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị và Cương lĩnh chính trị là về xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng:
- Nhiệm vụ: Cương lĩnh nêu cao vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu còn Luận cương lại nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
- Lực lượng: Luận cương xác định lực lượng cách mạng chỉ là công nhân và nông dân còn Cương lĩnh đã đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam khi xác định:
+ Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản; còn phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
Chọn B.








