Bộ đề thi học sinh giỏi Toán 3 ( Đề số 1)
Đề thi

Bộ đề thi học sinh giỏi Toán 3 ( Đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 371 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh

A = (a x 7 + a x 8 - a x 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)

Xem đáp án

*(a x 7 + a x 8 - a x 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)

 = a x (7 + 8 – 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)

= (a x 0) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)

 = 0 : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)

= 0

2. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh

B = ( 18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )

Xem đáp án

* ( 18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )

= (18 – 18) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )

= 0 x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )

= 0

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x

* X x 5 + 122 + 236 = 633 

Xem đáp án

x x 5 + 122 + 236 = 633

(x x 5 ) + 122 + 236 = 633

(x x 5 ) + 358           = 633

(x x 5 )                     = 633 -358

x x 5                         = 275

x                               = 275 : 5

x                              = 55

4. Tự luận
1 điểm

Tìm x

  ( x : 12 ) x 7 + 8 = 36   

Xem đáp án

( x : 12 ) x 7 + 8 = 36   

       ( x : 12 ) x 7  = 36 – 8

        ( x : 12 ) x 7  = 28

          ( x : 12 )      = 28 : 7

            x : 12        = 4  

                   x        = 4 x 12

                    x       = 48                            

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

Xem đáp án

Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + …….+ 96  với đầy đủ các số hạng  như sau:

= 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90

= (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54) + 48

= 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48

= 96 x 7 + 48

= 672 + 48

= 720

6. Tự luận
1 điểm

Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

·        Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số)

Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số lượng số lẻ 1 số

2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số)

Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số)

Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số)

Đáp số: Số lẻ: 39 số

                   Số chẵn: 40 số

·        T ừ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số)

Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số)

Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số)

Đáp số: 185 chữ số

7. Tự luận
1 điểm

Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3 x 2 = 6 (lần)

Tích mới là: 354 x 6 =2124

Đáp số: 2124

8. Tự luận
1 điểm

Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Xem đáp án

Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891.

Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976, 967

Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85

Ta có các trường hợp sau:

976 – 58 = 918 (loại)                                          976 – 85 = 891 (chọn)

967 – 58 = 909 (loại)                                          967 – 85 = 882 (loại)

Vậy hai số đó là: 976 và 85

9. Tự luận
1 điểm

Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi  nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Số bi của cả túi  nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là 15 viên

Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên)

Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên)

Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên)

Đáp số: 44 viên