Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 7)
40 câu hỏi
Kim loại có thể dùng làm tấm ngăn chống phóng xạ hạt nhân?
W
Pb
Cr
Fe
Đáp án B
Pb có khả năng chống lại phóng xạ hạt nhân
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?
Ba
Ag
Na
K
Đáp án B
Ag không tác dụng với H2O
Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại
Zn + 2AgNO3 →t°Zn(NO3)2 + 2Ag
Fe2O3 + CO →t°2Fe + 3CO2
CaCO3 →t°CaO + CO2
2Cu + O2 →t°CuO
Đáp án B
Nhiệt luyện là dùng các chất khử: Al, C, CO, H2 để khử các oxit KL
Kim loại M có thể điều chế được bằng các phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. M là
Mg
Cu
Al
Na
Đáp án B
Khi đun nóng ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?
Fe2O3
Al2O3
K2O
MgO
Đáp án A
CO khử được oxit KL sau Al trong dãy hoạt động hóa học
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Fe(OH)2
Al(OH)3
Al
KOH
Đáp án B
Al(OH)3 mang tính lưỡng tính
Kim loại Al không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
BaCl2
HNO3 loãng
KOH
Cu(NO3)2
Đáp án A
Al khử yếu hơn Ba nên không tác dụng với BaCl2
Kim loại Na không tác dụng được với chất nào dưới đây?
Giấm ăn
Ancol etylic
Nước
Dầu hỏa
Đáp án D
Na không tác dụng với dầu hỏa nên thường được bảo quản trong dầu hỏa
Chất nào dưới đây chứa CaCO3 trong thành phần hóa học?
Cacnalit
Xiđerit
Pirit
Đôlômit
Đáp án D
Quặng đôlomit có thành phần là CaCO3.MgCO3
Sắt tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo thành hợp chất Fe (III)?
HCl
Cu(NO3)2
S
HNO3
Đáp án D
Fe tác dụng với HNO3 dư sẽ tạo được muối sắt (III)
Crom phản ứng với chất nào sau đây tạo hợp chất Cr(II)?
O2
HCl
S
HNO3
Đáp án B
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
Phát biểu nào sau đây sai?
Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit
Các dạng nhiên liệu như than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên được gọi là nhiên liệu hóa thạch
Các chất như mocphin, cocain, penixilin là các chất ma túy
Hiệu ứng nhà kính gây ra do sự tăng nồng độ CO2 và CH4 trong không khí
Đáp án C
Penixilin thuộc nhóm thuốc kháng sinh không phải là ma túy
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là
metyl acrylat
propyl fomat
metyl axetat
vinyl axetat
Đáp án A
CH2=CH-COOCH3 là metyl acrylat
Công thức phân tử của triolein là
C54H104O6
C57H104O6
C57H110O6
C54H110O6
Đáp án B
(C17H33COO)3C3H5 là triolein
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
glucozơ
tinh bột
saccarozơ
fructozơ
Đáp án B
Tinh bột không tác dụng với Cu(OH)2
Chất nào sau đây có tính bazơ?
CH3COOH
C6H5NH2
CH3COOC2H5
(C17H35COO)3C3H5
Đáp án B
Anilin là amin mang tính bazơ (tính bazơ rất yếu không làm quì tím đổi màu)
Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Anilin
Glyxin
Etylamin
Axit glutamic
Đáp án D
CT của axit glutamic là H2N-C3H5-(COOH)2 mang môi trường axit
Tơ nilon -6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo
tơ bán tổng hợp
tơ thiên nhiên
tơ tổng hợp
Đáp án D
Các tơ nilon thường là tơ tổng hợp
Thành phần chính của phâm đạm ure là
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
NH4NO3
(NH4)2CO3
Đáp án A
Phân ure là (NH2)2CO là phân bón giàu đạm nhất
Axetilen là chất khí, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại. Công thức phân tử của axetilen là
C2H6
C2H2
C6H6
C2H4
Đáp án B
Axetilen có công thức C2H2 (học thuộc các tên gọi hiđrocacbon phổ biến)
Cho bột sắt lần lượt tác dụng với: dung dịch HCl, dung dịch CuSO4, dung dịch HNO3 loãng dư, khí Cl2. Số phản ứng tạo ra muối sắt (III) là
2
4
1
3
Đáp án A
Fe tác dụng với HNO3 dư, Cl2 tạo muối sắt (III)
Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng thu được chất Y có công thức CHO2K. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
C3H7COOH
Đáp án B
CH2OK có công thức HCOOK → HCOOC3H7
Để hòa tan 5,1 gam Al2O3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
200
100
150
50
Đáp án B
Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2OnAl2O3=0,05→nNaOH=0,1→VddNaOH=100ml
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
3
5
4
6
Đáp án C
Các chất bị oxi hóa phải chưa có số oxi hóa tối đa gồm: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4
Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 (loãng, dư); sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hoà. Kim loại M là
Zn
Fe
Mg
Al
Đáp án B
Giả sử M là KL hóa trị II
nM = nMSO4
Este có khả năng tác dụng với dung dịch nước Br2 là
CH2=CHCOOH
HCHO
(C17H33COO)3C3H5
CH3COOCH3
Đáp án C
(C17H33COO)3C3H5 là triolein có liên kết đôi trong phân tử nên có khả năng làm mất màu dung dịch Br2
Thủy phân hoàn toàn một đisaccarit G, thu được hai chất X và Y. Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Chất Z là
glucozơ
axit gluconic
fructozơ
sobitol
Đáp án D
X và Y là glucozơ và fructozơ, X và Y tác dụng với H2 đều tạo sobitol
Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ cần dùng là
84
112,5
56,25
45
Đáp án C
Ca(OH)2 dư nên nCO2=nCaCO3=0,5
→nC6H12O6 phản ứng = 0,25
→mC6H12O6 cần dùng =0,25.18080%=56,25 gam
Cho 25,75 gam amino axit X (trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 35,25 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
2
5
4
3
Đáp án B
→BTKLnKOH=nX=0,25 mol⇒MX=103:C4H9O2N
Các đồng phân của X là H2NCH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH(NH2)COOH, CH3CH(NH2)CH2COOH, (CH3)2C(NH2)COOH, H2N-C(CH3)2COOH.
Dãy polime nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
tơ tằm và tơ visco
tơ visco và tơ xenlulozơ axetat
tơ visco và tơ nilon-6,6
tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6
Đáp án B
Tơ nhân tạo (bán tổng hợp) gồm: tơ visco, tơ axetat
Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và propin có tỉ khối so với H2 bằng 14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần dùng V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 3,6 gam nước. Giá trị của V là
3,36
4,48
6,72
2,24
Đáp án C
Đặt CTTQ của X là CxH4 ⇒ 12x + 4 = 28 ⇒ x = 2
Khi đốt cháy X thu được nCO2=nH2O=0,2 mol→BT:OnO2=0,3 mol⇒VO2=6,72 (l)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(c) Cho hỗn hợp Na2O và Al ( tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước dư.
(d) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(e) Đun nóng dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm có chất kết tủa trong ống nghiệm là
3
2
4
5
Đáp án B
(a) 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
(b) 2NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl + Na2SO4
(c) Na2O + 2Al + 3H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(d) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3
(e) CaCl2 + 2NaHCO3 →t° CaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O
Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH trong X là
20,72%.
50,00%.
34,33%.
51,11%.
Đáp án C
→C4H8O2C2H6O Nhìn thấy số C gấp đôi số O →nOtrong X=0,3→C2H6O:0,7-0,6=0,1C4H8O2:0,1
→%C2H6O=0,1.460,6.12+0,7.2+0,3.16=34,33%
Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được saccarozơ.
(2) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(3) Triolein phản ứng với H2 (khi đun nóng, có xúc tác Ni).
(4) Glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
(6) Fructozơ chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ.
Số nhận xét đúng là
2
3
1
4
Đáp án A
(1) Sai, Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(2) Sai, Các protein hình cầu đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(4) Sai, Glucozơ bị oxi hoá bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) Sai, H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH không phải là peptit (vì không được tạo thành từ các α-amino axit).
Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước thu được 3,024 lít khí (đktc), dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch CuSO4 dư, kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch có khối lượng giảm đi 1,38 gam. Cho từ từ 55 ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được 5,46 gam chất rắn. Giá trị của m là
8,20 gam
7,21 gam
8,58 gam
8,74 gam
Đáp án C
Chất rắn Z là Al →nAl=a→BTEnCu=1,5a→1,5a.64-27a=1,38→a=0,02
và nHCl=0,11n↓=0,07→Cl-:0,11Ba2+:bAl3+:2b-0,07→b=0,04→m=8,58Ba:0,04Al:0,08+0,02=0,1O:0,32-0,135.22=0,025
Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no hai chức mạch hở Z. Tỉ khối của A so với H2 bằng 385/29. Đốt cháy hoàn toàn 6,496 lít A thu được 9,632 lít CO2 và 0,896 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Phần trăm khối lượng của anken có trong A gần nhất với
21,4%
27,3%
24,6%
18,8%
Đáp án B
Ta có nA=0,29→mA=7,7nCO2=0,43nN2=0,04→namin=0,04→nankan+anken=0,25→CH4→BTKLnH=1,42
+ Để tìm ra số mol CH4 ta chỉ việc nhấc NH2 0,08 mol từ amin ra (để biến amin thành anken)
khi đó →CO2:0,43H2O:1,42-0,08.22=0,63→nCH4=0,2→nanken=0,05
Xếp hình cho C →H2NC2H4NH2:0,04C3H6:0,05→%C3H6=27,27%
Hòa tan hoàn toàn 16,86 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg và MgCO3 trong dung dịch chứa đồng thời 1,14 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa 156,84 gam muối trung hòa và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí thoát ra, biết Z có tỉ khối hơi so với hidro bằng 22. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu được 19,72 gam kết tủa. Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là
1,02 gam
2,04 gam
4,08 gam
3,06 gam
Đáp án B
Hai khí trong Z là N2O và CO2. Áp dụng BTKL ta tính được: nH2O=0,65 mol
→BT:HnNH4+=0,04 mol
Dung dịch Y chứa Mg2+ (x) Al3+ (y), NH4+ (0,04), Na+ (1,14), NO3- (z) và SO42- (1,14)
Theo đề ta có →BTDT2x+3y-z=1,124x+27y+62z=20,4658x=19,72⇒x=0,34y=0,18z=0,12
→BT:NnN2O=0,08 mol⇒nCO2=nMgCO3=0,04 mol⇒nMg=0,3 mol
Ta có: nAl+2nAl2O3=0,1827nAl+102nAl2O3=6,3⇒nAl=0,12 molnAl2O3=0,03 mol⇒mAl2O3=3,06 (g)
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của p là
33,44
36,64
36,80
30,64
Đáp án B
Ta có →BT:O6nX+2.3,1=2nCO2+2,04nCO2-2,04=(k+3-1)nX=nBr2+2nX=0,08+2nX⇒nX=0,04nCO2=2,2→BTKLmX=34,32 (g)
Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nC3H5(OH)3=0,04 mol→BTKLm=36,64 (g)
Đốt cháy hoàn toàn 10,88 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O. Khi cho 10,88 gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 14,74 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 4 chất, trong đó có chất Z (khối lượng phân tử lớn nhất) và 3,24 gam ancol (không có chất hữu cơ khác). Khối lượng của Z là
5,8 gam
4,1 gam
6,5 gam
7,2 gam
Đáp án A
Ta có MX=10,880,64.n=17n→n=8136:C8H8O2 có 0,08 mol.
Hai este trong X lần lượt là RCOOC6H4R’ (x mol); R1COOR2 (y mol)
→BTKLnH2O=0,05 mol⇒x=0,05 ⇒y=0,03⇒Mancol=3,240,03=108:C6H5CH2OH
⇒Hai chất đó là HCOOCH2C6H5 và CH3COOC6H5 ⇒ Z là C6H5ONa: 0,05 mol có m = 5,8 (g)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án B
(a) Sai, sau bước 1 đã tạo Cu(OH)2 màu xanh.
(b) Đúng, glucozơ thể hiện tính chất của 1 ancol đa chức.
(c) Đúng, có phản ứng màu biurê.
(d) Đúng
(e) Sai, không được rửa kết tủa, vì phải giữ lại một lượng kiềm dư còn bám ở kết tủa cho các phản ứng ở bước sau.

