Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 5)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây thường được dùng trong các dây dẫn điện?
Vàng
Sắt
Đồng
Nhôm
Đáp án C
Cu là KL dẫn điện tốt sau Ag, thường được dùng làm dây dẫn điện
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Al
Cr
Fe
Cu
Đáp án D
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội
Xút ăn da là hiđroxit của kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Mg
Fe
Đáp án B
Xút ăn da là tên gọi khác của natri hiđroxit (NaOH)
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Ag
Ba
Fe
Na
Đáp án C
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Kim loại không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag
Mg
Fe
Al
Đáp án A
Ag là KL hoạt động rất yếu (đứng sau H) không tác dụng với H2SO4 loãng
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?
nhiệt độ nóng chảy
khối lượng riêng
tính dẫn điện
tính cứng
Đáp án C
Tính chất vật lý chung của KL là: tính dẻo, tính dẫn diện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim
Thành phần chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
Cr2O3
Fe3O4
Đáp án A
Quặng boxit là Al2O3.2H2O
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Ca
K
Cs
Li
Đáp án A
Ca là KL kiềm thổ
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42- Chất được dung để làm mềm mẫu nước cứng trên là
BaCl2
Na3PO4
NaHCO3
H2SO4
Đáp án B
Dung dịch là nước cứng vĩnh cửu, nên được cải thiện bằng Na2CO3 hoặc Na3PO4
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng xanh (xanh rêu). Chất X là
FeCl3
MgCl2
CuCl2
FeCl2
Đáp án D
FeCl2 tạo Fe(OH)2 màu trắng xanh
Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là
MgCl2
Al(OH)3
NaHCO3
Cr2O3
Đáp án D
Cr2O3 mang tính lưỡng tính nhưng chỉ tác dụng với bazơ đặc
Phát biểu nào sau đây sai?
Khí CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính
Nicotin có trong cây thuốc lá là chất gây nghiện
Khí thải sinh hoạt không gây ô nhiễm không khí
Heroin là chất gây nghiện bị cấm sử dụng ở Việt Nam
Đáp án C
C sai vì khí thải là tác nhân gây ô nhiễm không khí
Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại
axit béo
ancol
andehit
este
Đáp án D
Este isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín
Este vinyl axetat có công thức là
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
Đáp án B
Vinyl axetat là CH3COOCH=CH2
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức
cacbohidrat
monosaccarit
đisaccarit
Đáp án D
Glucozơ thuộc nhóm monosaccarit
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau
Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch
(A): màu xanh lam và (B): màu tím
(A): màu xanh lam và (B): màu vàng
(A): màu tím và (B): màu xanh lam
(A): màu tím và (B): màu vàng
Đáp án A
Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, protein thì cho phản ứng màu biure tạo dung dịch màu tím.
Dung dịch Gly-Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH
KNO3
NaCl
NaNO3
Đáp án A
Peptit thủy phân trong môi trường axit và bazơ
Polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần phân tử?
Nilon-6,6
Cao su buna-N
PVC
Tơ olon
Đáp án C
PVC có công thức (-CH2-CH(Cl)-)n
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
CaCO3 → CaO + CO2
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
2H2 + O2 → 2H2O
Đáp án B
Phản ứng trao đổi là phản ứng giữa các ion trong môi trường nước
Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?
etilen
axetilen
etan
stiren
Đáp án C
Etan là ankan chỉ có liên kết đơn nên không tham gia tác dụng với dung dịch Br2
X là một loại quặng sắt. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, chỉ thu được dung dịch Y và không thấy khí thoát ra. X là
manhetit
pirit
xiđerit
hematit
Đáp án D
Hematit là Fe2O3 trong đó sắt có hóa trị (III) tối đa nên không bị HNO3 oxi hóa
Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol các chất tham gia tương ứng là 1 : 2?
Phenyl axetat
Metyl acrylat
Etyl axetat
Metyl axetat
Đáp án A
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 thu được 0,01 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
0,81
0,27
1,35
0,54
Đáp án B
Al → NO
0,01 0,01
mAl=0,27(g)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và H2SO4 loãng.
(b) Cho Fe vào dung dịch KCl.
(c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
(d) Đốt dây sắt trong Cl2.
(e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.
Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là
1
2
3
4
Đáp án B
Thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là (a), (e).
Cho 12 gam hỗn hợp chứa Fe và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
26,2
16,4
19,1
12,7
Đáp án D
56x + 64x = 12→ x=0,1(mol)
Fe → FeCl2
0,1 0,1
mmuối = 12,7(g)
Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Có các phát biểu:
(1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức;
(2) Chất Y tan vô hạn trong nước;
(3) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken;
(4) Trong điều kiện thường chất Z ở trạng thái lỏng;
(5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
1
Đáp án A
X là HCOOCH3 ⇒ Y là HCOOH và Z là CH3OH
(3) Sai, Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken.
(5) Sai, X không hòa tan được Cu(OH)2.
Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều
phản ứng với dung dịch NaCl
hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng
làm mất màu nước Br2
Đáp án B
Saccarozơ và glucozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%
295,3 kg
300 kg
350 kg
290 kg
Đáp án A
C6H10O5→C6H12O6→2C2H5OH162..............................46.2650...............................m
→mC2H5OH thu được=650.46.2.80%162=295,3kg
Cho 0,15 mol H2NCH2COOH phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là
4 gam
8 gam
6 gam
16 gam
Đáp án C
nGly = nNaOH =0,15
mNaOH = 6(g)
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
6
4
7
5
Đáp án D
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ nitron; polibuta-1,3-đien.
Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp X là
30%.
25%.
35%.
40%.
Đáp án A
Ta có: 16x+28y+40z=13,4z=0,1 (1) và k(x+y+z)=0,75k(y+2z)=0,675⇒x+y+zy+2z=109 (2)
Từ (1), (2) suy ra x = 0,15; y = 0,25; z = 0,1 ⇒%VCH4=30%
Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(2) Al là kim loại có tính lưỡng tính.
(3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(4) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(5) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.
(6) Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2.
(7) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
(8) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
6
Đáp án A
(1) Sai, Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
(2) Sai, Không có khái niệm kim loại có tính lưỡng tính.
(6) Sai, Đám cháy Mg không được dập tắt bằng CO2.
(8) Sai, Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH5N (3a mol); C3H9N (2a mol) và este có công thức phân tử là C4H6O2, thu được 33,44 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Phần trăm số mol của C4H6O2 có trong hỗn hợp là
50,47%.
33,33%.
55,55%.
38,46%.
Đáp án B
Ta có 3a+2a.3+4b=0,763a.2,5+2a.4,5+3b=0,96⇒a=0,04b=0,1⇒%b=33,33%
Có các phát biểu sau:
(a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.
(b) Fructozơ có nhiều trong mật ong.
(d) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit.
(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.
(d) Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.
(h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit.
Số phát biểu đúng là
3
6
5
4
Đáp án A
(a) Sai, Một số este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.
(d) Sai, Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các α-aminoaxit là liên kết peptit.
(d) Sai, Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp.
(f) Sai, Tinh bột và xenlulozơ không là đồng phân của nhau.
(g) Sai, Protein hình cầu dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.
Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Al4C3 và BaC2. Cho 29,7 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Nhỏ từ từ 120ml dung dịch H2SO4 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
34,04
35,60
47,94
42,78
Đáp án D
Quy đổi 15,15 gam hỗn hợp X thành Ba, Al và C. Xét quá trình đốt hỗn hợp khí Z, ta có hệ sau:
137nCa+27nAl+12nC=mXnC=nCO22nBa+3nAl=2nH2O→40nBa+27nAl+12nC=29,7nC=0,22nBa+3nAl=1,05⇒nBa=0,15 molnAl=0,25 molnC=0,2 mol
Dung dịch Y gồm Ba2+ (0,15 mol), AlO2- (0,25 mol) và OH-. Xét dung dịch Y có
→BTDTnOH-=2nBa2+-nAlO2-=0,05 mol
Khi cho 0,12 mol H2SO4 tác dụng với dung dịch Y ta nhận thấy: nAlO2->nH+-nOH-
⇒nAl(OH)3=nH+-nOH-=0,19 mol và BaSO4 : 0,12 mol ⇒ m = 42,78 (g)
Cho m gam X gồm các este của CH3OH với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm CO2, H2O, N2 và 0,3 mol chất rắn Na2CO3. Hấp thụ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin trong X là
16,67
17,65
21,13
20,27
Đáp án B
Ta có nNaOH=0,3.2=0,6 mol⇒nRCOOCH3=0,6-0,1=0,5 mol và nN2=0,1.0,5=0,05 mol
Hấp thụ Z vào nước vôi trong dư thì 80-(44.0,8+mH2O)=34,9⇒nH2O=0,55 mol
→BT:O2.0,6+2nO2=2.0,8+0,55+0,3.3⇒nO2=0,925 mol→BTKL mY = 48,7 (g)
Khi cho X tác dụng với NaOH →BTKLm+0,6.40=48,7+0,5.32+0,1.18⇒%mGly=17,65%
Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của nhôm kim loại có trong X là
23,96%.
31,95%.
27,96%.
15,09%.
Đáp án A
Tính được: nN2O=0,12 mol và nH2=0,16 mol
Dung dịch Y chứa Mg2+, Al3+ (x mol), NH4+ (y mol), Na+ (z mol) và SO42- (1,08 mol)
Theo đề 2nMg2++4x+y=2,2840nMg(OH)2=40nMg2+=27,84⇒nMg2+=0,48 mol4x+y=1,32 (1) và →BTDT3x+y+z=1,2 (2)
→BT:HnH2O=0,92-2y→BTKL-27x+18y+62z=4,48 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,32 ; y = 0,04 ; z = 0,2
→BT:NnMg(NO3)2=0,04 mol⇒nMg=0,44 mol
Ta có nAl+2nAl2O3=0,3227nAl+102nAl2O3=10,56⇒nAl=0,24 molnAl2O3=0,04 mol⇒%mAl=23,96%
Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị gần nhất của a là
11,424
42,72
42,528
41,376
Đáp án B
Ta có nCO2--nH2O=0,06444nCO2+18nH2O=53,408⇒nCO2=0,88 molnH2O=0,816 mol→BT:OnX=0,016 mol
Áp dụng độ bất bão hoà: nCO2--nH2O=(k-1)nX⇒k=5
Khi cho X tác dụng với H2 thì: nH2=2nX=0,032 mol
Nếu có 0,06 mol H2 thì thu được: mY =41,376 (g)⇒nY=0,048 mol
Khi cho Y tác dụng với NaOH thì →BTKLa=41,376+40.0,144-92.0,048=42,72(g)
Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,08
6,18
6,42
6,36
Đáp án A
→BTKLnO2=0,315 mol→BT:OnM=0,05 mol< nNaOH ⇒ Trong M có một este của phenol
với nX,Y+nZ=0,05nX,Y+2nZ=0,07⇒nX,Y=0,03 molnZ=0,02 mol→(k1-1).0,03+(k2-1).0,02=0,11⇒k1=2k2=5
→BT:C0,03.CX,Y+0,02.CZ=0,28⇒CX,Y=4CZ=8⇒HCOOCH2CH=CH2HCHCOOCH=CHCH3HCOOC6H4CH3
Muối thu được gồm HCOONa (0,05 mol) và CH3C6H4ONa (0,02 mol) ⇒ m = 6 gam.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Đáp án C
(a) Đúng
(b) Đúng, muối của axit béo khó tan trong dung dịch chứa NaCl nên tách ra, nhẹ hơn và nổi lên.
(c) Đúng, phản ứng thủy phân cần có mặt H2O.
(d) Sai, dầu nhớt là hiđrocacbon, không thể tại ra xà phòng.
(e) Đúng
(f) Đúng
(g) Sai, dùng CaCl2 sẽ tạo kết tủa dạng C17H35COO2Ca

