Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 4)
33 câu hỏi
Kim loại kiềm thổ nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Sr
Ba
Be
Ca
Chọn đáp án C
Các kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
+ Ở điều kiện thường: Ca, Sr và Ba tác dụng được với nước.
+ Mg phản ứng chậm ở nhiệt độ thường, phản ứng nhanh khi đun nóng.
+ Be không phản ứng ở bất kì nhiệt độ nào.
Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Metylamin
Đimetylamin
Phenylamin
Etylamin
Chọn đáp án C
Amin thơm không làm đổi màu quỳ tím do có tính bazơ yếu.
Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là
Ag
Ca
K
Fe
Chọn đáp án C
Kim loại dễ bị oxi hóa nhất là kim loại có tính khử mạnh nhất. Trong dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phái, tính khử của kim loại giảm dần. Do đó kim loại có tính khử mạnh nhất là K.
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?
Metan
Etan
Butan
Etilen
Chọn đáp án D
Meatn, etan và butan thuộc dãy đồng đẳng của ankan là hiđrocacbon no.
Etilen thuộc dãy đồng đẳng của anken, là hiđrocacbon không no.
Stiren (vinylbenzen) có công thức phân tử là
C7H8
C8H8
C9H12
C8H10
Chọn đáp án B
Vinyl benzen : C6H5-CH=CH2 CTPT: C8H8.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)3?
K2SO4
KCl
NaOH
NaNO3
Chọn đáp án C
Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên có thể hòa tan được trong dung dịch kiềm và axit.
Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo
%KNO3
%K2O
%K2SO4
%KCl
Chọn đáp án B
Độ dinh dưỡng của các loại phân bón được tính như sau:
+ phân đạm: tính theo %N.
+ phân lân: tính theo %P2O5.
+ phân kali: tính theo %K2O.
Thủy phân 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là
1
2
3
4
Chọn đáp án A
(C17H35COO)C3H5(OOC-C15H31)2 + 3NaOH →C17H35COONa + 2C15H31COONa+ C3H5(OH)3
Este metyl acrylat có công thức là
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH2=C(CH3)COOCH3
Chọn đáp án A
Este metyl acrylat có công thức là CH2=CHCOOCH3
Đối với các đáp án còn lại:
B. CH3COOCH3 metyl axetat
C. HCOOC2H5 etyl fomat
D. CH2=C(CH3)COOCH3 metyl metacrylat
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl
H2NCH2COOH
NaOH
CH3NH2
Chọn đáp án B
Các aminoaxit có số nhom NH2 và số mol COOH bằng nhau thì không làm đổi màu quỳ tím.
Dùng kim loại nào sau đây để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 bằng phương pháp thủy luyện?
K
Na
Cu
Ba
Chọn đáp án C
Phương pháp thủy luyện dựa trên nguyên tắc: dùng kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối nhưng không xét với các kim loại tan trong nước.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là
Fe
Cu
Al
Na
Chọn đáp án A
Trong số các kim loại đã cho chỉ có Al có khả năng phản ứng với cả axit và bazơ.
2Al + 6HCl →2AlCl3 +3 H2
2Al+ 2NaOH + 2H2O→2NaAlO2 + 3H2
Hematit nâu là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit nâu là
Fe2O3
Fe3O4
FeCO3
Fe2O3.nH2O
Chọn đáp án D
Trong tự nhiên sắt tồn tại trong các quặng:
Quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O),
quặng manhetit (Fe3O4, là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm gặp),
quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).
Natri hiđrocacbonat có công thức là
Na2CO3
Na2O
NaOH
NaHCO3
Chọn đáp án D
Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do
sự tăng nồng độ khí CO2
mưa axit
hợp chất CFC (freon)
quá trình sản xuất gang thép
Chọn đáp án C
Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra hỗn hợp muối?
Al2O3
Na2O
Fe3O4
CaO
Chọn đáp án C
Fe3O4 + 4H2SO4 →FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân
trùng ngưng
hòa tan Cu(OH)2
tráng gương
Chọn đáp án A
Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 loãng dư, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thành phần của dung dịch Y gồm
Ca(OH)2
NaHCO3 và Ca(OH)2
NaHCO3 và Na2CO3
Ca(OH)2 và NaOH
Chọn đáp án D
NaHCO3+ Ca(OH)2 →CaCO3 + NaOH + H2O
Kết tủa là CaCO3. Dung dịch Y gồm NaOH và Ca(OH)2 dư.
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
2
4
1
3
Chọn đáp án B
Hợp chất tác dụng với NaOH và không tác dụng với Na là este. Các CTCT của C4H8O2 gồm:
HCOO-CH2-CH2-CH3 HCOO-CH(CH3)-CH3
CH3COO-CH2-CH3 C2H5COOCH3
Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?
ZnSO4
CuSO4
NiSO4
Fe2(SO4)3
Chọn đáp án D
Để làm sạch sắt thì cần dùng các dung dịch có thể tác dụng với Fe mà không tác dụng với Ag, đồng thời không sinh ra kim loại mới.
CuSO4, NiSO4 đều hòa tan được Fe tuy nhiên sau khi phản ứng lại sinh ra kim loại mới nên không thỏa mãn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ visco là tơ tổng hợp
Poli (etilen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng
Tơ lapsan thuộc loại tơ poliamit
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N
Chọn đáp án B
A sai, tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
B đúng.
C sai, tơ lapsan thuộc loại polieste.
D sai, cao su Buna-N được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin
Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp khi monome ban đầu thỏa mãn điều kiện:
+ Có liên kết đôi.
+ Có vòng kém bền
Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là
1,3
1,25
1,5
1,36
Chọn đáp án C
C2H5NH2+HCl→C2H5NH3ClBTKL:mHCl=22,2-11,25=10,95⇒nHCl=0,3⇒a=1,5M
Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag là
glucozơ và fructozơ
saccarozơ và xenlulozơ
glucozơ và tinh bột
saccarozơ và glucozơ
Chọn đáp án A
Trong số các cacbohiđrat chỉ có glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là
5,4
3,6
2,7
4,8
Chọn đáp án A
4Al+3O2→2Al2O3nAl2O3=0,1 mol⇒nAl=0,2 mol⇒mAl=5,4 gam.
Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xenlulozơ là
30,67 gam
18,4 gam
12,04 gam
11,04 gam
Chọn đáp án D
(C6H10O5)n→C6H12O6→2C2H5OH+2CO2mC2H5OH=32,4.2.46162.60%=11,04 gam.
Cho 1,17 gam kim loại kiềm R tác dụng với H2O (dư), thu được 336 ml khí H2 (đktc). R là
K
Na
Rb
Li
Chọn đáp án A
R+H2O→ROH+12H20,03 ← 0,015 mol⇒MR=39.
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
60,20
68,80
68,84
68,40
Chọn đáp án D
+ E là O: 72aC: 660aH:b←E là C3H5(OOCC17Hx)3: 3a molC3H5(OOCC15H31)3: 4a molC3H5(OOCC17Hy)3: 5a mol→H2 (Ni, to)C3H5(OOCC17H35)3: 8aC3H5(OOCC15H31)3: 4a⏟Y+mY=890.8a+806.4a=68,96⇒a=1150+BTNT(O):72a+6,14.2=2.660.a+b2⇒b=7,92⇒mE=mE'=68,4 gam.
Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 3,2 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
17,0
14,5
13,8
11,2
Chọn đáp án B
3,2 gam kim loại là Cu+ FexOyCu, CuO→0,3 mol HClFe2+Cu2+Cl-: 0,3→AgNO3AgCl: 0,3 molAg: 51,15-0,3.143,5108=0,075 mol⇒nFe2+=nAg+ p¨o=nAg=0,075 mol⇒nCu2+=(0,3-0,075.2):2=0,075 mol.+ 2nO2-=nCl-=0,3 mol⇒nO2-=0,15 mol.⇒mX=3,2+0,075.56+0,075.64+0,15.16=14,6 gần nhất với 14,5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.
(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
2
4
5
3
Chọn đáp án B
Các thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là: a, c, d, e.
HCl+ NaAlO2+ H2O →NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3+ 3H2O
Hai muối thu được là NaCl và AlCl3.
Vì phản ứng không sinh ra khí nên sản phẩm khử là NH4NO3.
4Mg+10HNO3 →4Mg(NO3)2 + NH4NO3+3 H2O
Fe+ Fe2(SO4)3 →FeSO4
Hai muối thu được là FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.
KHSO4 + NaHCO3 →K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.
(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH
(e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.
Số phát biểu đúng là
4
2
5
3
Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là a và c.
(b) sai vì từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.
(d) sai vì phenylamin (anilin) không tan trong nước và bazơ, tan được trong dung dịch axit.
(e) protein được tạo nên từ các chuỗi polipeptit.
(g) sai, thủy phân chất béo trong NaOH dư thu được xà phòng và glixerol
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 21,06 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết E phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 5 gam NaOH, thu được 15,75 gam ba muối và m gam ancol. Giá trị của m là
2,85
2,4
3,65
3,2
Chọn đáp án B
+ nC=nCO2=0,8; nH=2nH2O=2.0,4=0,08BT O: nO trong E⏟?+2nO2⏟0,9=2nCO2⏟0,8+nH2O⏟0,4⇒nO trong E=0,2; mE=0,8.12+0,8+0,2.16=13,6nC:nH:nO=0,32:0,32:0,08=8:8:2 (C8H8O2)+ nC8H8O2=0,5nO trong E=0,1nNaOH=0,125⇒neste của phenol=nNaOH-nhh=0,025=nH2Oneste của ancol=0,1-0,025=0,075+ BTKL⇒mancol=13,6+5-15,75-0,025.18=2,4 gam.
Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau
Cho các phát biểu sau
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
Chọn đáp án C
Các phát biểu đúng là a,b,c,d.
(d) đúng vì tắt đèn cồn trước để tránh hiện tượng este sinh ra còn trong ống dẫn hơi gây cháy.
(e) sai, đá bọt có tác dụng giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu

