Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT55 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm thổ nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

Sr

Ba

Be

Ca

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.

+ Ở điều kiện thường: Ca, Sr và Ba tác dụng được với nước.

+ Mg phản ứng chậm ở nhiệt độ thường, phản ứng nhanh khi đun nóng.

+ Be không phản ứng ở bất kì nhiệt độ nào.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu xanh?

Metylamin

Đimetylamin

Phenylamin

Etylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Amin thơm không làm đổi màu quỳ tím do có tính bazơ yếu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là

Ag

Ca

K

Fe

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kim loại dễ bị oxi  hóa nhất là kim loại có tính khử mạnh nhất. Trong dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phái, tính khử của kim loại giảm dần. Do đó kim loại có tính khử mạnh nhất là K.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?

Metan

Etan

Butan

Etilen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Meatn, etan và butan thuộc dãy đồng đẳng của ankan là hiđrocacbon no.

Etilen thuộc dãy đồng đẳng của anken, là hiđrocacbon không no.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Stiren (vinylbenzen) có công thức phân tử là

C7H8

C8H8

C9H12

C8H10

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vinyl benzen : C6H5-CH=CH2 CTPT: C8H8.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)3?

K2SO4

KCl

NaOH

NaNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên có thể hòa tan được trong dung dịch kiềm và axit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo

%KNO3

%K2O

%K2SO4

%KCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Độ dinh dưỡng của các loại phân bón được tính như sau:

+ phân đạm: tính theo %N.

+ phân lân: tính theo %P2O5.

+ phân kali: tính theo %K2O.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(C17H35COO)C3H5(OOC-C15H31)2 + 3NaOH →C17H35COONa + 2C15H31COONa+ C3H5(OH)3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Este metyl acrylat có công thức là

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH3

HCOOC2H5

CH2=C(CH3)COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este metyl acrylat có công thức là CH2=CHCOOCH3

Đối với các đáp án còn lại:

B. CH3COOCH3 metyl axetat

C. HCOOC2H5 etyl fomat

D. CH2=C(CH3)COOCH3 metyl metacrylat

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

HCl

H2NCH2COOH

NaOH

CH3NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các aminoaxit có số nhom NH2 và số mol COOH bằng nhau thì không làm đổi màu quỳ tím.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kim loại nào sau đây để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 bằng phương pháp thủy luyện?

K

Na

Cu

Ba

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp thủy luyện dựa trên nguyên tắc: dùng kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối nhưng không xét với các kim loại tan trong nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là

Fe

Cu

Al

Na

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong số các kim loại đã cho chỉ có Al có khả năng phản ứng với cả axit và bazơ.

2Al + 6HCl →2AlCl3 +3 H2

2Al+ 2NaOH + 2H2O→2NaAlO2 + 3H2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hematit nâu là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit nâu là

Fe2O3

Fe3O4

FeCO3

Fe2O3.nH2O

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong tự nhiên sắt tồn tại trong các quặng:

Quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O),

quặng manhetit (Fe3O4, là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm gặp),

quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri hiđrocacbonat có công thức là

Na2CO3

Na2O

NaOH

NaHCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do

sự tăng nồng độ khí CO2

mưa axit

hợp chất CFC (freon)

quá trình sản xuất gang thép

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra hỗn hợp muối?

Al2O3

Na2O

Fe3O4

CaO

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fe3O4 + 4H2SO4 →FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

thủy phân

trùng ngưng

hòa tan Cu(OH)2

tráng gương

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 loãng dư, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thành phần của dung dịch Y gồm

Ca(OH)2

NaHCO3 và Ca(OH)2

NaHCO3 và Na2CO3

Ca(OH)2 và NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

NaHCO3+ Ca(OH)2  →CaCO3 + NaOH + H2O

Kết tủa là CaCO3. Dung dịch Y gồm NaOH và Ca(OH)2 dư.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

2

4

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hợp chất tác dụng với NaOH và không tác dụng với Na là este. Các CTCT của C4H8O2 gồm:

HCOO-CH2-CH2-CH3     HCOO-CH(CH3)-CH3

CH3COO-CH2-CH3                   C2H5COOCH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?

ZnSO4

CuSO4

NiSO4

Fe2(SO4)3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Để làm sạch sắt thì cần dùng các dung dịch có thể tác dụng với Fe mà không tác dụng với Ag, đồng thời không sinh ra kim loại mới.

CuSO4, NiSO4 đều hòa tan được Fe tuy nhiên sau khi phản ứng lại sinh ra kim loại mới nên không thỏa mãn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ visco là tơ tổng hợp

Poli (etilen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng

Tơ lapsan thuộc loại tơ poliamit

Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai, tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.

B đúng.

C sai, tơ lapsan thuộc loại polieste.

D sai, cao su Buna-N được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

5

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp khi monome ban đầu thỏa mãn điều kiện:

+ Có liên kết đôi.

+ Có vòng kém bền

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là

1,3

1,25

1,5

1,36

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C2H5NH2+HCl→C2H5NH3ClBTKL:mHCl=22,2-11,25=10,95⇒nHCl=0,3⇒a=1,5M

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag là

glucozơ và fructozơ

saccarozơ và xenlulozơ

glucozơ và tinh bột

saccarozơ và glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong số các cacbohiđrat chỉ có glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là

5,4

3,6

2,7

4,8

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4Al+3O2→2Al2O3nAl2O3=0,1 mol⇒nAl=0,2 mol⇒mAl=5,4 gam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xenlulozơ là

30,67 gam

18,4 gam

12,04 gam

11,04 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(C6H10O5)n→C6H12O6→2C2H5OH+2CO2mC2H5OH=32,4.2.46162.60%=11,04 gam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,17 gam kim loại kiềm R tác dụng với H2O (dư), thu được 336 ml khí H2 (đktc). R là

K

Na

Rb

Li

Xem đáp án

Chọn đáp án A

R+H2O→ROH+12H20,03               ←                         0,015 mol⇒MR=39.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

60,20

68,80

68,84

68,40

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ E là O:  72aC:  660aH:b←E là C3H5(OOCC17Hx)3:  3a  molC3H5(OOCC15H31)3:  4a  molC3H5(OOCC17Hy)3:  5a  mol→H2  (Ni,  to)C3H5(OOCC17H35)3:  8aC3H5(OOCC15H31)3:  4a⏟Y+mY=890.8a+806.4a=68,96⇒a=1150+BTNT(O):72a+6,14.2=2.660.a+b2⇒b=7,92⇒mE=mE'=68,4 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 3,2 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

17,0

14,5

13,8

11,2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3,2 gam kim loại là Cu+  FexOyCu,  CuO→0,3  mol  HClFe2+Cu2+Cl-:  0,3→AgNO3AgCl:  0,3  molAg:  51,15-0,3.143,5108=0,075  mol⇒nFe2+=nAg+  p¨o=nAg=0,075  mol⇒nCu2+=(0,3-0,075.2):2=0,075  mol.+  2nO2-=nCl-=0,3  mol⇒nO2-=0,15  mol.⇒mX=3,2+0,075.56+0,075.64+0,15.16=14,6 gần nhất với 14,5

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH.

(c) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

2

4

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là: a, c, d, e.

HCl+ NaAlO2+ H2O →NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3+ 3H2O

Hai muối thu được là NaCl và AlCl3.

Vì phản ứng không sinh ra khí nên sản phẩm khử là NH4NO3.

4Mg+10HNO3 →4Mg(NO3)2 + NH4NO3+3 H2O

Fe+ Fe2(SO4)3 →FeSO4

Hai muối thu được là FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.

KHSO4 + NaHCO3  →K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

(e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

 (g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.

Số phát biểu đúng là

4

2

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phát biểu đúng là a và c.

(b) sai vì từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.

(d) sai vì phenylamin (anilin) không tan trong nước và bazơ, tan được trong dung dịch axit.

(e) protein được tạo nên từ các chuỗi polipeptit.

(g) sai, thủy phân chất béo trong NaOH dư thu được xà phòng và glixerol

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 21,06 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết E phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 5 gam NaOH, thu được 15,75 gam ba muối và m gam ancol. Giá trị của m là

2,85

2,4

3,65

3,2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+  nC=nCO2=0,8;  nH=2nH2O=2.0,4=0,08BT  O:  nO  trong  E⏟?+2nO2⏟0,9=2nCO2⏟0,8+nH2O⏟0,4⇒nO  trong  E=0,2;  mE=0,8.12+0,8+0,2.16=13,6nC:nH:nO=0,32:0,32:0,08=8:8:2  (C8H8O2)+  nC8H8O2=0,5nO  trong  E=0,1nNaOH=0,125⇒neste  của  phenol=nNaOH-nhh=0,025=nH2Oneste  của  ancol=0,1-0,025=0,075+  BTKL⇒mancol=13,6+5-15,75-0,025.18=2,4 gam.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau

Cho các phát biểu sau

(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.

Số phát biểu đúng là

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phát biểu đúng là a,b,c,d.

(d) đúng vì tắt đèn cồn trước để tránh hiện tượng este sinh ra còn trong ống dẫn hơi gây cháy.

(e) sai, đá bọt có tác dụng giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu