2048.vn

Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 28)
Quiz

Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 28)

VietJack
VietJack
Hóa họcTốt nghiệp THPT6 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Cu.

Mg.

Cr.

Fe.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Fe2+.

Cu2+.

Ag+.

Al3+.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 24,6 gam đipeptit Glu-Val tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Giá trị của V là

100.

200.

150.

300.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được ancol có công thức là

C2H5OH.

C3H5(OH)3.

CH3OH.

C2H4(OH)2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra kết tủa màu trắng.

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

Etilen.

Fructozơ.

Vinyl benzoat.

Anđehit fomic.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác (ảnh 1)

2Fe + 6H2SO4(đặc) to Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O

CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2(k) + H2O

3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO(k) + 4H2O

NH4Cl + NaOH to NH3(k) + NaCl + H2O

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí Cl2 dư, thu được 2,67 gam AlCl3. Giá trị của m là

0,35.

0,48.

0,54.

0,27.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa?

Na2CO3

.B. NaHCO3.

Ba(HCO3)2.

BaCl2.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương?

abumin.

anđehit axetic.

metanol.

axit axetic.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

HNO3.

NaCl.

CH3COOH.

NaOH.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây không sử dụng làm phân bón hóa học?

(NH2)2CO.

Ca(H2PO4)2.

KCl.

CaSO4.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của sắt trong Fe(NO3)2

+3.

-3

-2.

+2.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm OH liền kề trong phân tử glucozơ là

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?

Poli(vinyl clorua).

Poliacrilonitrin.

Poli(vinyl axetat).

Polietilen.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalenin chuyển sang màu hồng? 

KOH.

KNO3.

HCl.

NaCl.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,2 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Kim loại R là

Cu.

Zn.

Mg.

Fe.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

Ca(NO3)2.

Al2O3.

NaOH.

H2SO4.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat có công thức là

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOCH3.

C2H3COOC2H5.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

thạch cao sống.

đá vôi.

boxit.

thạch cao nung.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Ba.

Al.

Cu.

K.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin?

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3COOCH3.

CH3NH2.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O2. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa có tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 5 : 2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,105 mol Br2 phản ứng. Giá trị của m là

65,28.

32,64.

21,76.

54,40.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80% thu được ancol etylic và V lít CO2 ở đktc. Mặt khác, m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,1 mol Ag. Giá trị của V là

2,80 lít.

7,168 lít.

1,792 lít.

2,24 lít.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

(2) Dầu bôi trơn động cơ xe gắn máy có thành phần chính là chất béo.

(3) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, da giả.

(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi lớn hơn cao su thiên nhiên.

(5) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val-Gly có 3 nguyên tử oxi.

(6) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to).

Số phát biểu đúng là

4.

6.

2.

3.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam etyl axetat bằng dung dịch KOH dư. Cô cạn dung dịch thu được 18,48 gam chất rắn khan X gồm hai chất có tỉ lệ mol 1:1. Giá trị của m là

12,00.

10,56.

8,88.

16,50.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dùng dung dịch AgNO3\NH3 để phân biệt glucozơ và frutozơ.

Saccarozơ và fructozơ đều có phản ứng thủy phân.

Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ axetat.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, K, Ca hòa tan hết trong nước tạo dung dịch Y và 2,24 lít khí (đktc). Thể tích (ml) dung dịch HCl 1M tối thiểu cần dùng để trung hòa dung dịch Y là

300.

100.

150.

200.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức, bậc I, mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4:7. Tên gọi của amin là

etylamin.

propylamin

đimetylamin

etylmetylamin

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm CO, H2 và CO2. Hỗn hợp X phản ứng vừa hết hỗn hợp Y nung nóng gồm CuO, MgO, Fe3O4 và Al2O3 có cùng số mol thì thu hỗn hợp chất rắn Z. Hòa tan Z vào dung dịch HCl thì thu được 3,36 lít khí. Nếu cho X vào 400 ml Ba(OH)2 0,1M thì thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

9,85.

5,91.

1,40.

7,88.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Sắt tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Khi đốt cháy Fe trong khí Cl2 thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.

Trong công nghiệp, kim loại Na được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl.

Kim loại Cr có độ cứng lớn hơn kim loại Cu.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam este đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 550 ml NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,8 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được Na2CO3, 10,35 gam H2O và 7,7 gam CO2. Cho lượng Z trên phản ứng với Na dư thu được 1,68 lít khí ở đktc. Tên gọi của X là

etyl propionat.

metyl propionat.

metyl acrylat.

etyl isobutirat.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: lysin, tripanmitin, phenol, tinh bột. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH?

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp Fe3O4 và Cu có cùng số mol vào dung dịch H2SO4 dư, thu được dung dịch X. Chất nào sau đây không tác dụng với X?

KOH.

MgCl2.

NaNO3.

Al.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 59,04g muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở dktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

19,60.

2,85.

4,64.

15,20.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,0A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước). Tổng thể tích khí (đktc) thu được ở cả hai điện cực (ml) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị sau:

Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl vào nước được dung dịch X. Điện phân (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân X

(a) Khi thời gian điện phân là 9650 giây, khối lượng chất thoát ra ở catot là 2,56 gam.

(b) Giá trị của m là 13,42 gam.

(c) Khi H2O bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì thời gian điện phân là 5790 (giây).

(d) Dung dịch thu được sau điện phân hòa tan tối đa 1,08 gam gam Al.

(e) Tại thời điểm kết thúc điện phân, số mol khí thu được ở anot là 0,07 mol.

Số phát biểu sai

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX<MY<Mz), X đơn chức, Y, Z hai chức và chỉ tạo từ một loại ancol). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần dùng 0,58 mol O2. Thành phần % theo khối lượng của Z trong E gần nhất giá trị nào sau đây?

30,00%.

32,00%.

24,00%.

26,00%.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 và các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O

(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3

(4) Y + HCl → F + NaCl

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp.

(b) Chất T tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2.

(e) Chất F là hợp chất hữu cơ đa chức.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl3.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.

(d) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

(e) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí? 

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:

Bước 1: Thêm 4 ml ancol benzylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.

Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.

Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước đá lạnh. Cho các phát biểu sau:

(a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

(b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

(c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.

(d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi hoa nhài.

(e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack