Bộ đề thi Hóa học THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 11)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Na
K
Cu
W
Đáp án D.
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm?
Al
K
Ag
Fe
Đáp án B.
Nguyên tắc điều chế kim loại là
khử ion kim loại thành nguyên tử
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
khử nguyên tử kim loại thành ion
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion
Đáp án A.
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Al3+
Mg2+
Ag+
Na+
Đáp án C
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Na
Cu
Ag
Fe
Đáp án A
Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2?
Mg
Cu
Ag
Au
Đáp án A
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxi là
AlCl3
Al2O3
Al(OH)3
AI(NO3)3
Đáp án B
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là
CaO
H2
CO
CO2
Đáp án D
Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là
Al2O3.2H2O
Al(OH)3.2H2O
Al(OH)3.H2O
Al2(SO4)3.H2O
Đáp án A
Công thức của sắt (II) sunfat là
FeS
FeSO4
Fe2(SO4)3
FeS2
Đáp án B
Trong hợp chất CrO3, crom có số oxi hóa là
+2
+3
+5
+6
Đáp án D
Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí X trong không khí. Khí X là
O2
H2
CO2
O2
Đáp án C
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOH
CH3COOH
Đáp án B
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic
Đáp án A
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Glucozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Đáp án B.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Glyxin
Trimetylamin
Anilin
Valin
Đáp án B
Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là
1
2
3
4
Đáp án D
Phân tử polymer nào sau đây có chứa nitrogen?
Polietilen
Poli(vinyl clorua)
Poli(metyl metacrylat)
Poliacrilonitrin
Đáp án D
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây?
Nitơ
Photpho
Kali
Cacbon
Đáp án A
Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?
CH4 và C2H4
CH4 và C2H6
C2H4 và C2H6
C2H2 và C4H4
Đáp án B
Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Mg
Zn
Cu
Na
Đáp án C
Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, vinyl axetat, metyl metacrylat. Có bao nhiêu este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?
4
3
2
1
Đáp án C
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối. Giá trị của m là
2,7
7,4
3,0
5,4
Đáp án D
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
Fe2O3
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
Đáp án B
Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,6
17,7
18,1
18,5
Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Đáp án D
Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y. Nhận định nào sau đây là đúng?
Chất X là tinh bột
Phân tử khối của Y là 162
Chất Y là glucozơ
Chất X là xenlulozơ
Đáp án D
Thủy phân 1,71 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
0,81
1,08
1,62
2,16
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2. Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
0,1 mol
0,2 mol
0,3 mol
0,4 mol
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ thiên nhiên
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Đáp án B
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,2 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là
9,520
12,432
7,280
5,600
Chọn đáp án A.
Giả sử Ba2+ hết lúc đó nHCO3-+nCO32-=nCO2=0,25 mol
Giả sử dung dịch X có chứa HCO3–, CO32–. Khi nhỏ từ từ X vào dung dịch HCl thì
nHCO3-+nCO32-=nCO2=0,25nHCO3-+2nCO32-=nH+=0,35⇒nHCO3-=0,15 molnCO32- =0,1 mol⇒nHCO3-nCO32-=32 (tỉ lệ mol phản ứng)
Trong dung dịch X gồm Na+ (0,2 mol), K+ (0,255 mol), HCO3– (3x mol), CO32– (2x mol).
→BTDT(X)x=0,065 mol →BT:CnCO2=nHCO3-+nCO32-+nBaCO3=0,425 mol⇒VCO2=9,52 (l).
Thực hiện 5 thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(c) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(d) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH dư.
(e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là
2
3
4
5
Chọn đáp án C.
(a) KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
(b) NH4HCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NH3↑ + 2H2O
(c) Ca(HCO3)2Mg(HCO3)2→t°CaCO3MgCO3↓+CO2↑+H2O
(d) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 +32H2↑
(e) Na + H2O → NaOH +12 H2↑ và 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Triglyxerit X được tạo bởi glixerol và ba axit béo gồm axit panmitic, axit oleic và axit Y. Cho 49,56 gam E gồm X và Y (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được glixerol và 54,88 gam muối. Mặt khác, a mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với Br2 trong dung dịch, thu được 63,40 gam sản phẩm hữu cơ. Giá trị của a là
0,105
0,125
0,070
0,075
Chọn đáp án D.
Đặt x là số mol của X và 2x là số mol của Y
Khi cho E tác dụng với KOH thì nH2O=2x molnC3H5(OH)3=x mol và nNaOH=3x+2x=5x mol
Áp dụng BTKL: 49,56 + 5x.56 = 54,88 + 92x + 2x.18 ⇒ x = 0,035
⇒ [255 + 281 + (MY – 1) + 41].0,035 + 0,07.MY = 49,56 ⇒ MY = 280: C17H31COOH
Khi cho E tác dụng với Br2 thì: nBr2 = 3x + 2.2x = 0,245 mol →BTKL msản phẩm hữu cơ = 88,76 (g)
Vậy a0,105=63,4088,76⇒a=0,075.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước.
(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.
(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol.
(đ) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn đáp án A.
(b) Sai. Glucozơ bị oxi hóa.
(c) Sai. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Sai. Thành phần chính của cồn 70o là etanol (C2H5OH).
(e) Sai. Hiện tượng đông tụ protein.
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
4,0
4,6
5,0
5,5
Chọn đáp án C.
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Na: x mol, K: y mol, O: z mol.
Vì pH < 1 ⇒ HCl còn dư. Khi cô cạn thì HCl bay hơi còn lại hai muối NaCl và KCl
BTe: x+y=2z+2.0,02BT(Cl): x+y=0,15-0,01=0,14mr3/4n=58,5x+74,5y=9,15⇒x=0,08 y= 0,06 z= 0,05⇒ m=4,98 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,79 mol O2, tạo ra CO2 và 10,44 gam H2O. Nếu cho 0,26 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
0,16 mol
0,18 mol
0,21 mol
0,19 mol
Chọn đáp án B.
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của etyl axetat, metyl acrylate và 2 hiđrocacbon.
nX=x+y+z=0,26BT(H) ⇒ nH2O=4x+3y+(n+1-k)z=0,58BT(C, O): 2x+2y+2.0,79=2(4x+4y+nz)⏟nCO2+0,58⇔x+y+z=0,264x+3y+nz+z-kz=0,586x+6y+2nz=1 hay 3x+3y+nz=0,5
⇔x+y+z=26x+z-kz=0,08⇒nBr2=nπ(C=C)=y+kz=0,18 mol
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2. Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
11,0
11,2
10,0
9,6
Chọn đáp án A.
Gọi 6x, x, 2x lần lượt là số mol của Fe, Fe3O4 và FeCO3 ⇒ m = 800x (1)
Khi cho Y tác dụng với Cu thì muối thu được là FeSO4, CuSO4
Bảo toàn e cho cả quá trình: 6x.2 – 2x +2.0,2m64 = 2nSO2⇒10x+m160=2.(0,095-2x) (2)
Từ (1), (2) suy ra: m = 8 gam ; x = 0,01 mol ⇒ SO2: 0,075 mol
Hấp thụ hỗn hợp khí Z vào Ca(OH)2 dư thu được CaCO3 và CaSO3 ⇒ a = 11 (g).
Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là
7,04 gam
7,20 gam
8,80 gam
10,56 gam
Chọn đáp án C.
EX: CnH2n+2+aNa: x molY: CmH2m+2: y mol⏟0,09 mol; x > y+O2⏟0,67 mol→CO2+N2+H2O⏟0,54 molBTO⇒nCO2=0,67.2-0,542=0,4 mol.nH2O-nCO2=nH2-nC⇔(1+0,5a)x+y=0,14⇔x+y+0,5ax=0,14→x+y=0,09ax=0,1
BT (C): nCO2=0,05n + 0,04m=0,4⇔5n+4m=40→n, m ∈ N*n=4⇒ C4H12N2:0,05 m=5⇒C5H12: 0,04⇒ mX=7,28 g
Ta có: 14,567,28=2 ⇒ mX(14,56 g E)=8,8 gam.
Hỗn hợp E chứa một axit RCOOH (X), một ancol 2 chức R’(OH)2 (Y) và một este hai chức (R”COO)2R’ (Z), biết X, Y, Z đều no, mạch hở (X, Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 10,752 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Nếu cho 0,09 mol E tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 4 gam NaOH nguyên chất. Mặt khác, 14,82 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylenglicol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
12,15
16,15
13,21
16,73
Chọn đáp án B.
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của X, Y, Z
Khi cho E tác dụng với NaOH thì x+2z=nNaOH=0,1 (1) và x+y+z=0,09⇒z-y=0,01 (2)
Khi đốt cháy E thì nCO2-nH2O=-y+z=0,0144nCO2-18nH2O=10,84⇒nCO2=0,41nH2O=0,4
→BT:O2x+2y+4z+0,48.2=2nCO2+nH2O⇒y=0,03
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,02 ; z = 0,04. BTKL cho phản ứng cháy: mE = 9,88 (g)
Khi cho 14,82g E (gấp 1,5 so với ban đầu) tác dụng với KOH thì
→BTKL14,82+56.1,5.(x+2z)=m+62.1,5.(y+z)+18.1,5.x⇒m=16,17 (g)
Tiến hành thí nghiệm sau: lấy ba ống nghiệm sạch, thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất, sau đó cho vào mỗi ống vài giọt anillin, lắc kĩ.
- Ống nghiệm thứ nhất: Để nguyên.
- Ống nghiệm thứ hai: Nhỏ từng giọt dung dịch HCl đặc, lắc nhẹ.
- Ông nghiệm thứ ba: Nhỏ từng giọt dung dịch nước brom, lắc nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở ống nghiệm thứ nhất, anilin hầu như không tan và nổi trên nước.
(b) Ở ống nghiệm thứ hai, thu được dung dịch đồng nhất.
(c) Ở ống nghiệm thứ ba, nước brom mất màu và có kết tủa trắng.
(d) Phản ứng ở ống nghiệm thứ hai chứng tỏ anilin có tính bazơ.
(e) Ở ống nghiệm thứ ba, nếu thay anilin bằng phenol thì thu được hiện tượng tương tự.
Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
Chọn đáp án C.
Ống nghiệm thứ nhất: tách lớp (anilin ở dưới lớp nước) do anilin ít tan trong nước.
Ống nghiệm thứ hai: tạo dung dịch đồng nhất do C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Ông nghiệm thứ ba: có xuất hiện kết tủa trắng do C6H5NH2 + 3Br2 →C6H2Br3NH2 + 3HBr
Các ý đúng là b, c, d, e.

