Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 4)
Đề thi

Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được HCl ở nhiệt độ thường?

Cu

Fe

Pt

Ag

Xem đáp án

Đáp án B

vì chỉ có Fe đứng trước H+ trong dãy điện hóa

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol phenyl axetat tác dụng với lượng dư dung dịch KOH 0,5M (đun nóng). Thể tích KOH 0,5M phản ứng là.

400 ml

450 ml

600 ml

500ml

Xem đáp án

Đáp án C

nKOH = 2n(CH3-COOC6H5)= 2.0,15= 0,3 mol

=> V(KOH) =0,3/0,5 = 0,6(l)= 600 ml

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi cho vào dung dịch CuSO4 bị hòa tan hết và phản ứng tạo thành kết tủa gồm 2 chất

Na

Fe

Ba

Zn

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi?

Tinh bột.

Amilopectin.

Xelulozơ.

Amilozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

vì  Xenlulozo có cấu trúc không phân nhánh và không xoắn, có độ bền cơ học bền nhiệt cao hơn so với tinh bột do đó được dùng để chế tạo sợi thiên nhiên và nhân tạo

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là:

poliacrilonitrin.

polietilen.

poli(metyl metacrylat).

poli (vinyl clorua).

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,02 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe, Mg trong 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,6M và H2SO4 0,3M. Sau phản ứng thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?

9,7 gam

10,2 gam

9,4 gam

10,6 gam

Xem đáp án

Đáp án B

vì nH2=1.792/22.4=0.08 mol
=>nH+p.ứng= 0.16 mol
nHCl=0.12 mol
nH2SO4=0.06 mol
=>H+ dư
TH1: HCl hết
=> m= 3.02+0.12x35.5+0.02x96=9.2g
TH2:H2SO4 hết
=> m= 3.02+0.04x35.5+0.06x96=10.2g

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo thành Fe

Ag

Cu

Na

Zn

Xem đáp án

Đáp án D

vì Zn ko tan trong nc và đứng trc Fe2+ trong dãy điện hóa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho K dư vào 102 gam dung dịch CH3COOH 40% thu được V lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là:

7,616

45,696

15,232

25,296

Xem đáp án

872177a40e6dcf97e0baf7b9b71c6e1d.png

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đá nào sau đây không chứa CaCO3?

Đá vôi

Thạch cao.

Đá hoa cương

Đá phấn

Xem đáp án

Đáp án B

vì Thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là muối canxi sulfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO4. 2H2O)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải axit béo?

Axit oleic.

Axit panmitic.

Axit axetic.

Axit stearic.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

aspirin.

cafein.

nicotin.

moocphin.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chắc chắn thu được kết tủa?

Sục CO2 vào dung dịch chứa NaAlO2.

Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2.

Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch nước Br2 là.

metyl acrylat, anilin, fructozơ, lysin.

etyl fomat, alanin, gluccozo, axit glutamic.

metyl acrylat, glucoza, anilin, triolein.

tristearin, alanin, saccaroza, glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

vì Fructozo, etyl fomat và saccarozo ko phan ưng vs dd brom

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 3,36 lít khí CO2 vào 100ml dung dịch chứa Ca(OH)2 0,6M và KOH 0,6M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

3,0

4,0

5,0

6,0

Xem đáp án

Đáp án A

13-1584396526.PNG

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng, a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?

a mol.

2a mol.

3a mol.

4a mol.

Xem đáp án

Đáp án C

vì CH3COOC6H4OH + NaOH v88287_15480_1.gif CH3COONa + C6H4(OH)2

C6H4(OH)+ 2NaOH v88287_15480_1.gif C6H4(ONa)+ 2H2O

nNaOH = 3a mol

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?

amilopectin

saccarozơ

fructozơ

glucoz

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 6,72 g axit cacboxylic Y no, đơn chức cần 200 g dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là

C3H7COOH.

C2H5COOH.

CH3COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án C vì

nNaOH = 0,112 mol

Y là axit no, mạch hở => nRCOOH = nNaOH = 0,112 mol

=> M = 6,72 / 0,112 = 60 => Y là CH3COOH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic có CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở?

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh 

NaClO4, HCl, NaOH

HF, C6H6, KCl.

H2S, H2SO4, NaOH

H2S,CaSO4,NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A vì

C6H6, H2S điện ly yếu

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol no, đơn chức, mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2g CO2 và 8,lg H2O. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol đó là:

C3H7OH.

C2H5OH.

C4H9OH.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án B vì

nCO2 = 13,2: 44 = 0,3 (mol), n­H2O = 8,1 : 18 = 0,45 (mol)

nC : nH = 0,3 : (2.0,45) = 1:3

=> C2H6O vì ko tồn tại CH3O và C3H9O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Đốt thanh Cu ngoài không khí.

(b) Nhúng thanh Mg vào dung dịch FeCl2.

(c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuCl2 và HCl.

(d) Nhúng thanh Al vào dung dịch H2SO4 loãng có pha thêm vài giọt CuSO4.

Tổng số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn hóa học là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa K2SO4 0,1M và Al(SO4)3 0,12m. Cho rất từ từ dung dịch chứa Ba(OH)2 vào 100 ml dung dịch X thì khối lượng kết tủa lớn nhất có thể thu được là?

12,59

10,94

11,82

11,03

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,68 gam một chất béo X cần vừa đủ 1,6 mol O2 thu được 1,04 mol nước. Cho toàn bộ lượng chất béo trên tác dụng với NaOH dư thì khối lượng ancol thu được là?

1,84

2,30

1,38

2,76

Xem đáp án

Đáp án A vì

mCO2 = m(chất béo) + mO2(cháy) - mH2O

                   = 17,68 +1,6.32 -1,04.18= 50,16g

=> nCO2 =1,14 mol

nO(trong cbeo) = nO(CO2) + nO(H2O) - nO(O2)= 1,14.2 + 1.04 - 1,6.2= 0,12mol

=> n(C3H8O3) =0,12/6 = 0,02mol

=> m(C3H8O3)= 0,02 .92= 1.84g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 29,95 gam hỗn hợp X chứa Al, Ca và Ba trong nước dư thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 41,45 gam chất tan. Số mol Al có trong hỗn hợp X là?

0,15

0,30

0,20

0,25

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2, CuO và ZnO vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào Y thu được kết tủa là

Fe(OH)2, BaSO4 và Zn(OH)2.

Fe(OH)2, BaSO4 và Cu(OH)2.

Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2

Fe(OH)3, BaSO4 và Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl fomat (tỷ lệ mol 1:1) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Y chứa đồng thời KOH 1,0M và NaOH 1,0M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m

16,6.

20,4.

18,0.

16,4.

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1).Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.

(2). Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.

(3). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3.

(4). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(5).Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(6). Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Thí nghiệm thu được kết tủa là

(1),(2),(3),(4)

(2),(3),(5),(6)

(2),(3),(4),(6)

(1),(3),(5),(6)

Xem đáp án

Đáp án B

1,H2S  + FeSO4→ không phản ứng.

2,H2S + CuSO4 → CuS↓  +  H2SO4

3, 2CO2 +  2H2O + Na2SiO­3 → H2SiO3↓ + 2NaHCO3

4,CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

  CO2 dư + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

5, 6NH3 + 6H2O + Al2(SO4)3 → Al(OH)3↓ + 3(NH4)2SO4

6, 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 ↓ + 2Al(OH)3↓

     Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 → Ba[Al(OH)4]2.

=>Các thí nghiêm (2); (3); (5) và (6) thu được kết tủa

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3. Sau phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với khí A là 0,6. Hiệu suất phản ứng là

80%

50%

70%

85%

Xem đáp án

Đáp án A vì

Coi hỗn hợp có 1 mol N2 và 3 mol H2

Số mol khí trước p.ứ: nA = 1 + 3 = 4 (mol)

 Gọi số mol N2 phản ứng là x

               N2 + 3H2 ⇆ 2NH3

Ban đầu:   1       3

P.ứ:           x  →  3x  →   2x

Cân bằng:1-x     3-3x      2x

Số mol khí sau p.ứ: nB = 1-x + 3-3x + 2x = 4-2x (mol)

Ta có: 

nB/nA=MA/MB→(4−2x)/4=0,6→x=0,8

Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì N2 và H2 phản ứng vừa đủ với nhau.

H%=0,8/1.100%=80%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 10 ml dd X chứa các ion: NH4+, SO42-, NO33- thì có 2,33 gam kết tủa tạo thành và đun nóng thì có 0,672 lít (đktc) một khí bay ra. Nồng độ mol của (NH4)2SO4 và NH4NO3 đã hòa tan trong 10 ml X là

1,0 M và 1,0 M

2,0 M và 2,0 M

1,0 M và 2,0 M

0,5 M và 2,0 M

Xem đáp án

Đáp án A vì

Ta có: n.ktủa =nBaSO4=0,1 mol=n(SO4)2-

Lại có nKhí =nNH3=nNH4+=0,3 mol
Bảo toàn điện tích trong X: nNH4=2n(SO4)2- +nNO3-⇒nNO3-=0,1 mol
⇒ X có 0,1 mol NH4NO3 và 0,1 mol (NH4)2SO4
⇒ 2 chất có CM là 1M

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lần lượt các chất C2H5CHO, HCOOH, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH2=CH-COOH, CH3OH vào dung dịch NaOH, đun nóng. Số chất tham gia phản ứng là

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C vì

chỉ có axit và phenol phản ứng NaOH trong các chất trên

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy một lượng ancol but-2-in-l,4-diol cho qua bình đựng CuO đun nóng một thời gian được 14,5 gam hỗn hợp X gồm khí và hơi (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng oxi hóa chức ancol thành chức andehit). Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đktc)

- Phần 2: Tác dụng vừa đủ với dung dịch nước chứa m gam Br2.

Xác định m?

32 gam

40 gam

20 gam

16 gam

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch amoniac

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc

(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH

(g) Đốt khí NH3 trong khí oxi có mặt xúc tác

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

6

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

vì a tạo ra S, b tạo ra N2, c tạo ra Cl2, g tạo ra N2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng thủy phân (ở điều kiện thích hợp).

(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

(f) Đa số amin độc, một số ít không độc.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án D vì

(a) đúng

(b) sai, muối phenylamoni clorua tan được trong nước.

(c) đúng. HS ghi nhớ 4 amin là chất khí ở điều kiện thường: metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin.

(d) đúng, CTCT: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH có 4 nguyên tử O

(e) sai, ở điều kiện thường amino axit là những chất rắn kết tinh

(f) sai vì tất cả các amin đều độc

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.

(7) Cho Ba(OH)2 dư vào ZnSO4.

(8) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3.

Sau khi các phản ứng kết thúc, tổng số thí nghiệm thu được kết tủa là:

4.

6.

7.

5.

Xem đáp án

Đáp án B 

vì chỉ có 2 và 3 ko thu được kết tủa

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,16 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

18,24.

30,8.

42,8.

16,8.

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 6a). Hiđro hóa m1 gam X cần 2,688 lít H2 (đktc), thu được 25,86 gam Y (este no). Đun nóng  gam X với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2là:

57,2.

42,6.

53,2.

27,66.

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ.

Giá trị của m và X lần lượt là

72,3 gam và 1,01 mol

66,3 gam và 1,13 mol

54,6 gam và 1,09 mol

78,0 gam và 1,09 mol

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ (không có không khí) thu được 0,1 mol khí H2 và dung dịch Y. Y phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí). Giá trị m là:

1,62.

2,16.

2,43.

3,24.

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol HCl và 0,08 mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chi chứa muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Nếu cũng cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol của Fe(NO3)2 có trong m gam X là?

0,03

0,04

0,05

0,02

Xem đáp án

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z đều là các peptit mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z thì đều thấy số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,075 mol. Mặt khác, cho 96,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với số mol như trên tác dụng vừa đủ với 1 mol NaOH thì thu được hai muối của Gly và Val. Phần trăm khối lượng của chất có PTK nhỏ nhất trong E gần nhất với?

48,9%

32,5%

52,8%

30,4%

Xem đáp án

Đáp án A