Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3)
Đề thi

Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH.

Alanin.

Phenol.

Axit fomic.

Ancol etylic.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại nào là kim loại kiềm:

K.

Ca.

Al.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

saccarozơ.

glucozơ.

xenlulozơ.

tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án A

vì glucozo là mono saccarit, tinh bột và xenlulozo là polisaccarit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ca2+.

Ag+.

Cu2+.

Zn2+.

Xem đáp án

Đáp án B

vì tính oxi hóa tăng dần từ trái sang phải trong dãy điện hóa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Mg, Ca…người ta điện phân nóng chảy các muối MgCl2, CaCl2… Tại sao điều chế Al người ta không điện phân muối AlCl3 mà điện phân nóng chảy Al2O3:

Vì ở nhiệt độ cao AlCl3 bị thăng hoa (bốc hơi).

AlCl3 rất đắt.

AlCl3 không có sẵn như Al2O3.

Chi phí điện phân AlCl3 cao hơn điện phânAl2O3.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit axit?

CaO.

CrO3.

Na2O.

CrO3.

Xem đáp án

Đáp án D

vì A và C là oxit bazo, B là oxit lg tính nhưng tính axit yếu, D là oxit axit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tên gọi là metylfomat.

CH3COOH.

HCHO.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng manhetit được dùng để điều chế kim loại nào:

Sắt.

Đồng.

Chì.

Nhôm.

Xem đáp án

Đáp án A

vì thành phần chính của quặng mandehit là Fe3O4

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

tơ visco.

tơ capron.

tơ nilom-6,6.

tơ tằm.

Xem đáp án

Đáp án A

vì Từ xenlulozo ta có thể sản xuất hai loại tơ bán tổng hợp (trong CTPT) là tơ visco và tơ axetat

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có thể điều chế được bằng các phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. M là:

Mg.

Cu.

Al.

Na.

Xem đáp án

Đáp án B

vì A,C,D ko thể điều chế bằng pp thủy luyện

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc C6H10O5 có:

4 nhóm –OH.

3 nhóm –OH.

2 nhóm –OH.

1 nhóm –OH.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n Hay còn được viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.

⇒ Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm (OH)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là:

Al.

Ag.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án B

vì Ag ko thể đẩy Fe trong Fe3+ trong dd muối

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây bị hòa tan khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng?

MgO.

CuO.

Fe2O3.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án D

vì Al2O3 lưỡng tính

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon -6,6 thuộc loại:

tơ nhân tạo.

tơ bán tổng hợp.

tơ thiên nhiên.

tơ tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là?

Phenylamin, amoniac, etylamin.

Etylamin, amoniac, phenylamin.

Etylamin, phenylamin,amoniac.

Phenylamin, etylamin, amoniac.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?

NH4NO2toN2+2H2O

NH4NO3toNH3+HNO3

NH4CltoNH3+HCl

NH4HCO3toNH3+H2O+CO2

Xem đáp án

Đáp án B

vì nhiệt phân sẽ ra N2 O2 và H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một lượng muối Cu(NO3)2, sau một thời gian dừng lại để nguội và đem đi cân thì khối lượng giảm đi 54 gam. Số mol khí NO2 và O2 lần lượt thoát ra là

1 và 0,25.

0,5 và 0,25.

1 và 0,5.

0,5 và 0,5.

Xem đáp án

Đáp án A

2Cu(NO3)2 to→to 2CuO + 4NO2 + O2

      x           →         x    →    2x  →  0,5x   (mol)

mgiảm = mkhí sinh ra = mNO2 + mO2 => 2x.46 + 0,5x.32 = 54  => x = 0,5 mol

vậy số mol lần lượt của NO2 và O2 là 1 và 0,25 mol

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa a mol Al và 0,06 mol Fe3O4, nung X trong bình kín để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ chứa Al2O3 và Fe. Giá trị của a là?

0,12

0,16

0,08

0,14

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ cần dùng vừa đủ 0,78 mol O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 13,14 gam H2O. Giá trị của m là?

20,6

22,5

24,8

23,2

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,6 gam hỗn hợp K và Mg vào 450ml dung dịch HCl 1M thu được 5,6 lít H2 (đktc), 2,65 gam rắn và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X (sau khi đã lọc bỏ chất rắn) thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

26,775.

22,345.

24,615.

27,015.

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điều chế các chất khí trong phòng thí nghiệm: H2, Cl2, SO2, HCl, NH3, NO2, O2. Số chất khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là:

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất thỏa mãn là: H2, O2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử CH6N2O3, cho 15,04 gam X tác dụng hết với dung dịch chứa 8 gam NaOH. Sau phản ứng thu được khí và dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là?

14,3

12,8

15,2

16,2

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt một anđehit X cho số mol CO2 bằng số mol H2O. Biết 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 4 mol Ag. Vậy X là anđehit

đơn chức no

fomic

hai chức

đơn chức chưa no

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

21,6 g

10,8 g

43,2 g

64,8 g

Xem đáp án

Đáp án D

nAg= 4nHCHO + 2nHCOOH= 0,6 mol

==> mAg = 0,6.108= 64,8g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,02 mol; Cu(NO3)2 0,01 mol và H2SO4 0,4 mol. Nhúng thanh Mg (dư) vào X cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm NO và H2) và dung dịch Z chỉ chứa một muối. Giá trị của V là?

7,168

7,616

6,272

8,064

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời sai:

Dung dịch pH=7: trung tính.

Dung dịch pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ

Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.

Giá trị H+ tăng thì độ axit tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

vì Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2, CH3COONH4. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án A vì

Những chất lưỡng tính là : Ca(HCO3)2 , (NH4)2CO3 , Al(OH)3 ,CH3COONH4, Zn(OH)2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ 100ml dung dịch X gồm Na2CO3 1,5 M và KHCO3 1M vào 100ml dung dịch HCl 2M cho tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được V lít khí đo ở đktc. Tìm V?

5,6 lít.

1.12 lít.

3,36 lít.

2,24 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có : nHCl = 0,2 mol ; nNa2CO3= 0,15 mol

nKHCO3= 0,1 mol

CO32-+      H+  →  HCO3-

0,15          0,15       0,15 mol

HCO3-    +      H+       → CO2+ H2O

(0,15+0,1)   (0,2-0,15)→      0,05 mol

VCO2=1,12 lít

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol. Đốt cháy x mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,6 gam. Giá trị của m là

10 gam

20 gam

25 gam

14 gam

Xem đáp án

Đáp án B

vì Do n(ankan)=n(ankin)→quy hỗn hợp về anken CnH2n

Gọi mCO2=mH2O=a mol

mdd giảm 7,6 g => m(CaCO3) - m(CO2) - m(H20) =7,6

=> 100a - 44a -18a =7,6 => a = 0,2 

=> m(CaCO3)= 100a =100. 0,2 =20g

 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Propen, propan, propin. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất đó là

dd AgNO3/NH3, dd HCl.

dd Br2, dd Cl2.

dd KMnO4, dd HBr.

dd AgNO3/NH3, dd Br2.

Xem đáp án

Đáp án D

vì KMnO4 nhận biết propin, còn lại Br2 nhận biết propen

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:

(1) CH2=CH-CH3                                         

(2) CH3-CH=CH-CH3

(3) (CH3)2C=CH-CH3                                   

(4) CH3 -CH3

(5) CH2=C(CH3)-CH=CH2                                                             

(6) CH2=CH-CH=CH-CH3

(7) CH2=CH-CH=CH2

Dãy chất có đồng phân hình học là

(2), (6).

(2), (3), (5).

(1), (4), (6), (7).

(1), (3), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a). K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.

(b). Kim loại Al và Cr đều tan trong dung dịch kiềm đặc.

(c). Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại.

(d). Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

(e). Ở trạng thái cơ bản kim loại crom có 6 electron độc thân.

(f). CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,…

Số phát biểu đúng là

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

vì Các phát biểu đúng là: c; d; e; f

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X đơn chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2. Biết 1 mol X tác dụng được tối đa với 1 mol NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là:

4

6

8

2

Xem đáp án

Đáp án B

X đơn chức và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 nên X là axit hoặc este (trừ este của phenol)

Có 6 cấu tạo thỏa mãn X:

+ Axit đơn chức: CH3-C6H4-COOH (3 đồng phân o, m, p),

+ Axit đơn chức: C6H5-CH2-COOH

+Este đơn chức: C6H5COOCH3; HCOO-CH2- C6H5

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân 300 ml dung dịch CuSO4 0,6M và NaCl 0,4 M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp (với cường độ dòng điện không đổi I=5A), đến khi dung dịch giảm 8,1 gam thì dừng điện phân. Nếu ta tiếp tục điện phân, sau thời gian t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 4,032 lít (đktc). Giá trị của t là

8492.

7334.

7720.

8106.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 47,12 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian thu được rắn X. Nghiền nhỏ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 11,2 gam. Phần 2 cho vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,912 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 59,19 gam muối. Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:

87,5%

75,0%

62,5%

83,3%

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X (thành phần chứa C, H, O) với dung dịch NaOH 8% (vừa đủ), Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng là 235,4 gam và phần rắn gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ phần rắn cần dùng 1,55 mol O2, thu được 26,5 gam Na2CO3; 55,0 gam CO2 và 9,9 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C15H12O5.

C14H10O5.

C15H12O4.

C14H10O4.

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H và O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,12 mol X phản ứng vừa đủ với 188 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 175,76 gam hơi nước và m gam hỗn hợp rắn khan Z chứa ba chất (MA < MB < MC). Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 19,08 gam Na2CO3; 39,60 gam CO2 và 9,72 gam H2O. Số nguyên tử hidro có trong B là?

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa HCOOH 3a mol, HCOOC2H5 a mol, lysin và hexametylen đi anmin. Đốt cháy hoàn toàn b mol hỗn hợp E cần vừa đủ 1,29 mol O2. Sản phẩm cháy thu được chứa 0,12 mol N2, c mol CO2c+b-4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của HCOOH trog E gần nhất với?

19%

15%

23%

27%

Xem đáp án

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch X và x mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 4; đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 11,76 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N5+ trong cả quá trình. Giá trị của x là

0,12.

0,10.

0,13.

0,09.

Xem đáp án

Đáp án C