Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 15)
40 câu hỏi
Hai kim loại nào sau đây đều bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Fe và Al
Fe và Cr
Al và Cr
Na và Ba
Đáp án C
Bề mặt các kim loại Al, Cr luôn được phủ kín bằng lớp màng oxit Al2O3, Cr2O3 tương ứng rất mỏng, rất mịn và bền chắc ngăn không cho hơi nước và khí thấm qua bảo vệ các kim loại này.
Tính khử của kim loại Al yếu hơn kim loại nào sau đây?
Mg
Cu
Fe
Ag
Đáp án A
Thứ tự hoạt động của các kim loại trong dãy điện hóa: Mg > Al > Fe > (H) > Cu > Ag chỉ có duy nhất kim loại Mg trong 4 đáp án có tính khử mạnh hơn kim loại Al.
Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố
photpho
silic
cacbon
lưu huỳnh
Đáp án C
Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử điển hình (trong đó mỗi nguyên tử cacbon tạo bốn liên kết cộng hóa trị bền với bốn nguyên tử cacbon lân cận nằm trên các đỉnh của hình tứ diện đều, mỗi cacbon ở đỉnh lại liên kết với bốn nguyên tử cacbon khác) tạo cấu trúc kim cương cứng nhất trong tất cả các chất.
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH
Propan – 1,2 – điol
Glixerol
Ancol benzylic
Ancol etylic
Đáp án B
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm?
Cu, Fe, Al, Mg
Cu, FeO, Al2O3, MgO
Cu, Fe, Al2O3, MgO
Cu, Fe, Al, MgO
Đáp án C
Khi đốt cháy các loại nhiên liệu hóa thạch như: khí thiên nhiên, dầu mỏ, than đá… làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ gây ra
hiện tượng thủng tầng ozon
hiện tượng ô nhiễm đất
hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
hiệu ứng nhà kính
Đáp án D
CO2 chính là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho Trái Đất nóng lên.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa dung dịch AgNO3 và dung dịch HCl là
Đáp án A
Phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa dung dịch AgNO3 và dung dịch HCl là
Thí nghiệm hóa học nào sau đây không sinh ra chất rắn (hoặc kết tủa)?
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
Cho Na vào dung dịch CuCl2
Cho Cu vào dung dịch AgNO3
Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3
Đáp án D
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
H2N(CH2)6NH2
CH3NHCH3
C6H5NH2
CH3CH(CH3)NH2
Đáp án B
Etilen là tên gọi thông thường của chất nào sau đây?
CHCH
CH3CCH
CH3CH3
CH2CH2
Đáp án D
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH
Đáp án C
Phương trình hóa học nào sau đây được viết sai?
2Cr + 3H2SO4(loãng) Cr2(SO4)3 + 3H2
2Cr + 3Cl22CrCl3
Cr(OH)3 + 3HClCrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH(đặc) 2NaCrO2 + H2O
Đáp án A
Trong 4 đáp án, phương trình viết sai là: A. 2Cr + 3H2SO4(loãng) Cr2(SO4)3 + 3H2.
Giải thích: tương tự như sắt (Fe), khi cho crom (Cr) phản ứng với các dung dịch axit H2SO4 loãng, HCl thì chỉ thu được hợp chất muối crom(II) thôi: Cr + H2SO4(loãng) CrSO4 + H2 .
Đun nóng 100 gam dung dịch glucozo 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2
21,6
10,8
32,4
Đáp án B
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào H2O dư thu được dung dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X thì thu được t gam kết tủa. Nếu cho từ từ 300 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thì thu được 1,25t gam kết tủa. Giá trị của m là
12,6
13,125
18,75
9,25
Đáp án B
Cho axit cacboxylic G có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi của G theo danh pháp thay thế là
2-etyl-3-metylpentanoic
2-isopropylbutanoic
2,3-đietylbutanoic
4-etyl-3-metylpentanoic
Đáp án A
Nhiệt phân hoàn toàn 44,1 gam hỗn hợp X gồm AgNO3 và KNO3 thu được hỗn hợp khí Y. Trộn Y với a mol NO2 rồi cho toàn bộ vào nước, thu được 6,0 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH=1. Sau phản ứng không có khí thoát ra. Giá trị của a là
0,5
0,2
0,4
0,3
Đáp án C

Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào lít dung dịch Cu(NO3)2 0,2M.
Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Biểu thức liên hệ giữa và là
Đáp án A
Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu được dung dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dùng V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
0,4
0,2
0,6
0,3
Đáp án C
Cho hình vẽ bên mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. Phát biểu nào sau đây sai?
Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước.
Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên phễu chiết.
Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết.
Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.
Đáp án D
Hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau khi cho vào phễu chiết sẽ phân lớp: chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên, chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu. Và như thiết kế ở hình vẽ, chất lỏng ở phía dưới đáy phễu sẽ được chiết trước và thu được ở bình tam giác.
Sobitol là sản phẩm của phản ứng?
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong ammoniac
Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Lên men ancol etylic với xúc tác men giấm
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
Đáp án B
Hòa tan m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH để phản ứng hoàn toàn thì được dung dịch X chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Khi thêm CaCl2 dư và X thì sau phản ứng trong dung dịch chỉ chứa một loại anion. Giá trị m là
28,4
14,2
21,3
35,5
Đáp án B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng hỗn hợp bột FeO và CO.
(b) Cho Fe vào dung dịch HCl
(c) Cho Fe(OH)2 vòa dung dịch HNO3 loãng, dư
(d) Đốt Fe dư trong Cl2
(e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư
Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) là
1
4
2
3
Đáp án D
Clo hóa một ankan thu được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 55,04% về khối lượng. Công thức phân tử của ankan là
CH4
C3H8
C2H6
C4H10
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, đều có công thức phân tử C7H6O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 3,66 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 2,16 gam Ag. Cho cùng lượng X trên tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 0,1M, sau khi phản ứng hoàn toàn đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là
3,96 gam
4,72 gam
5,00 gam
5,12 gam
Đáp án D
Số mol X = 0,03 mol;
số mol Ag = 0,02 mol → số mol este HCOOC6H5 = 0,01 mol.
Mà X chứa hai chất đồng phân → chất còn lại là C6H5COOH = 0,02 mol.
Hỗn hợp X gồm :
0,02 mol C6H5COOH và 0,01 mol HCOOC6H5 + 0,05 mol NaOH → rắn + 0,03 mol H2O.
Bảo toàn khối lượng có m rắn = 5,12 gam.
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như hình bên.
Giá trị của (x+y) gần nhất giá trị nào sau đây?
143
80
168
125
Đáp án A
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước.
(b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.
(c) Cho hỗn hợp KHSO4 và KHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước.
(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
Số phản ứng sau khi kết thúc thí nghiệm tạo ra 2 muối là:
1
4
2
3
Đáp án C
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
CH4 và C2H6
C2H6 và C3H8
C3H8 và C4H10
C4H10 và C5H12
Đáp án B
Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ một thời gian, thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol và khối lượng dung dịch giảm 9,28 gam so với ban đầu. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, đun nóng khuấy đều thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của , dung dịch Y và chất rắn Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y là
11,48 gam
15,08 gam
10,24 gam
13,64 gam
Đáp án A
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) C4H6O2 (X) + NaOH(Y) + (Z)
(2) (Z) + AgNO3 + NH3 + H2O(F)
+ Ag(kt) + NH4NO3
(3) (F) + NaOH(Y) + NH3(bh) + H2O
Chất X là
HCOOCH2CH2=CH2
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Đáp án B
Một học sinh nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:
- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3.
- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3.
Dung dịch X là
BaCl2
CuSO4
Mg(NO3)2
FeCl2
Đáp án A
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
C10H10O4 + 2NaOH + 2;
+ H2SO4 + Na2SO4;
poli(etilen-terephtalat) + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất không có đồng phân.
Nhiệt độ sôi của cao hơn axit benzoic.
X là hợp chất hữu cơ đa chức.
Nhiệt độ nóng chảy của cao hơn
Đáp án D
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Saccarozơ, glucozơ, metyl fomat, anilin
Glucozơ, saccarozơ, anilin, metyl fomat
Glucozơ, metyl fomat, saccarozơ, anilin
Glucozơ, saccarozơ, metyl fomat, anilin
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO, trong đó C2H5OH chiếm 50% về số mol. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác, khi cho hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được x gam Ag. Giá trị của x là
2,16
8,68
4,32
1,08
Đáp án A
Gọi số mol của C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO lần lượt là a, b và c.
Theo đề bài ta có hệ pt:
a/(a+b+c) = 0,5
3a + 3b + 2c = 0,17
2a + 3b + 2c = 0,14
Giải hệ ta có a = 0,03, b = 0,02, c = 0,01
⇒ nAg = 2c = 0,02 mol
⇔ mAg = 2,16 gam
Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este E bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần dùng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đtkc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là
63,39%
37,16%
36,61%
27,46%
Đáp án A

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10,4
27,3
54,6
23,4
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 20,5 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm NO2, NO, N2O, N2 ở đktc, không có sản phẩm khử nào khác, trong đó NO2 và N2 có cùng số mol. Tỷ khối hơi của X so với H2 là 18,5. Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
88,7 gam
119,7 gam
144,5 gam
55,7 gam
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hoàn toàn 12,98 gam X trong 627,5 ml dung dịch HNO3 1M (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗm hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
60,272
51,242
46,888
62,124
Đáp án C
Hòa tan hết 17,91 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Mg, MgCO3, Zn và ZnCO3 trong hỗn hợp dung dịch chứa 0,62 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 4,256 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm CO2, NO và 0,03 mol H2. Dung dịch Z sau phản ứng chỉ chứa m gam các muối trung hòa. Giá trị của m là
78,28
80,62
84,52
86,05
Đáp án D
Cho các chất mạch hở: R là este no 2 chức, Q là este tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic đơn chức, không no, chứa hai liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn 6,808 gam hỗn hợp E chứa R, Q thu được 0,324 mol CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol E phản ứng vừa đủ với 0,7125 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được hỗn hợp chứa 3 muối khan trong đó tổng khối lượng 2 muối của axit nó là m gam và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là
36
28
68
32
Đáp án A
Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm dipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (ở đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,0
6,9
7,0
6,5
Đáp án A



