Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 14)
40 câu hỏi
Trường hợp nào sau đây không có sự phù hợp giữa tên quãng sắt và công thức hợp chất chính nó trong quặng?
Xiđerit: FeCO3
Hematit nâu: Fe2O3.nH2O
Manherit: Fe2O3
Pirit sắt: FeS2
Đáp án C
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
H2SO4 (đặc, nguội)
NaOH
H2SO4 (loãng)
HCl
Đáp án A
Các kim loại Al, Cr, Fe bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nguội.
Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là
NO
H2
NO2
O2
Đáp án A
Chất nào sau không làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường?
Etilen
Axetilen
Phenol
Toluen
Đáp án A
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch CuSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Mg
Al
Cr
Cu
Đáp án A
Một số loại khẩu trang y tế có sử dụng chất bột màu đen để lọc không khí. Chất bột đó là
than hoạt tính
thạch cao
đá vôi
phèn chua
Đáp án A
Than hoạt tính là loại than mới được điều chế, chưa hấp thụ các chất nên có khả năng hấp thụ rất cao, được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hóa chất, thiết bị lọc nước,.. Và trong y học, một số loại khẩu trang có dử dụng để lọc không khí.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Ancol etylic
Axit clohiđric
Saccarozơ
Benzen
Đáp án B
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
CaSO4, MgCl2
Ca(HCO3)2, MgCl2
Đáp án A
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
CH3COOC2H5
HCOONH4
C2H5NH2
H2NCHCOOH
Đáp án D
Cho các chất sau:
(1)CH3-CH3 (2) CH3-CH=O
(3) CH3-CH2-CH3 (4) CH3-CH2-OH
(5) CH3-CH(CH3)-CH3 (6) CH2=CH-CH3
Các ankan là
(1), (3)
(3), (5)
(1), (3), (5)
(1), (3), (6)
Đáp án C
Các chất (1) CH3-CH3 (etan); (3) CH3-CH2-CH3 (propan);
Và (5) CH3-CH(CH3)-CH3 (isobutan) là các ankan trong dãy.
Còn lại: (2) CH3-CH=O là anđehit axetic; (4) CH3-CH2-OH là ancol etylic;
Và (6) CH2=CH-CH3 là anken: propilen.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
Đáp án D
HCOOCH3 là một este no, đơn chức, mạch hở, công thức phân tử là C2H4O2.
tổng quát lên este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO2.
Và metyl format HCOOCH3 cũng là este có số C nhỏ nhất
Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện?
Đáp án D
*Phương pháp nhiệt luyện dùng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb,… bằng cách khử các ion kim loại của chúng trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động như Al các đáp án A, B, C đúng.
Trường hợp phản ứng: là thuộc phương pháp thủy luyện.
Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
2,52
3,28
2,72
3,36
Đáp án C
Hòa tan 64 gam hỗn hợp muối gồm , , , trong đó lưu huỳnh chiếm 25% về khối lượng vào nước được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
116,5
233,0
50,0
149,5
Đáp án D
Tên gọi của ancol: là
2-metylbutan-1-ol
3-metylbutan-1-ol
3-metylbutan-2-ol
1,1-đimetylpropan-2-ol
Đáp án B
Ở nhiệt độ thường, dung dịch nào sau đây hòa tan được SiO2?
HNO3 đặc
HF
H2SO4 đặc
NaOH loãng
Đáp án B
Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Giá trị của m là:
8,5
18,0
15,0
16,0
Đáp án C
Cho 0,1 mol amino axit Z tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl thu được muối Y. 0,1 mol muối Y phản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được hỗn hợp muối Z có khối lượng là 24,95 gam. Công thức của X là
Đáp án A
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ bên. Khi A trong bình là
NH3
O2
HCl
H2
Đáp án C
Hình vẽ mô tả thí nghiệm về tính tan nhiều của khí X trong nước. Do tan nhiều trong nước, áp suất của khí X trong bình giảm đột ngột, nước trong cốc bị hút vào bình qua ống thủy tinh vuốt nhọn, phun thành các tia nước. Trong 4 đáp án, khí O2 và H2 tan rất ít không thỏa mãn. Còn lại, X là NH3 hay HCl? Ta dựa vào màu của nước quỳ tím là màu đỏkhí X là HCl vì HCl làm quỳ tím hóa đỏ, còn nếu là NH3 thì dung dịch quỳ tím sẽ hóa xanh.
Cho sơ đồ phản ứng:
CTCT của X là :
Đáp án C
Đầu tiên, bảo toàn nguyên tố có công thức phân tử của X là C2H4NO2Na.
Dựa vào phản ứng với NaOH và sản phẩm có ancol cấu tạo của C3H7O2N là H2NCH2COOCH3
Từ đó suy ra công thức cấu tạo của X là H2NCH2COONa (muối natri của glyxin).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3
(c)Hòa tan P2O5 vào dung dịch NaOH dư.
(d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(e) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch K2Cr2O7.
(g) Hòa tan CrO3 vào dung dịch NaOH dư.
Sau khi kết thúc phản ứng. Số thí nghiệm thu được muối trung hòa là
5
3
2
4
Đáp án D
Cho dãy các kim loại: Cu, Na, Mg, Ba, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là
1
3
4
2
Đáp án D
Cho các chất sau: propan, propilen, isoprene, benzene, toluene, stiren, axetilen. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là
5
4
6
3
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
53,16
54,84
60,36
57,12
Đáp án B

Cho m (gam) hỗn hợp K và Ba vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kêt quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Khối lượng của K có trong m gam hỗn hợp là
13,8 gam
11,7 gam
7,8 gam
31,2 gam.
Đáp án C
Cho các dung dịch sau: HCl, Na2S, AgNO3, Na2SO4, NaOH và KHSO4. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
6
3
5
4
Đáp án C
Cho 4,8 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 10,8 gam H2O (đktc). Giá trị của V là
8,96
4,48
20,16
13,44
Đáp án D
Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,896 lít khí (đktc). Dung dịch sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 3,2 gam CuO. Giá trị của m là
11,94
9,60
5,97
6,40
Đáp án A
Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Thủy phân X trong mỗi trường axit thu được axit cacboxylic Y và ancol metylic. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
3
4
2
5
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí. Thể tích dung dịch KMnO4 0,5M cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch Y là V ml. Biết dung dịch sau phản ứng vẫn còn dư axit. Giá trị của V là
100
200
500
250
Đáp án A
Thủy phân hoàn toàn 1 tripeptit X mạch hở thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
3
6
4
8
Đáp án B
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Amoni fomat, lysin, fructozơ, anilin.
metyl fomat, etylamin, glucozơ, axit metacrylic.
Glucozơ, ddiimetylamin, etyl format, anilin.
Lysin, etyl fomat, glucozơ, phenol.
Đáp án A
Chất hữu cơ mạch hở X có công tức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl loãng ở nhiệt độ thường, thu được chất hữu cơ Z. Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1
X phản ứng được với NH3.
Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.
Chất Z có mạch cacbon không phân nhánh.
Đáp án C
Cho 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa H2SO4 0,6M và NaNO3 đun nóng, kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và 3,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của đo ở (đktc). Cho BA(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến độ mol/l của trong dung dịch Y là
0,04 M
0,025 M
0,05M
0,4M
Đáp án B
Tripeptit X mạch hở có công thức phân tử C10H19O4N3. Thủy phân hoàn toàn một lượng X trong dung dịch 400,0 ml dung dịch NaOH 2M (lấy dư), đun nóng, thu được dung dịch Y chứa 77,4 gam chất tan. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó cô cạn cẩn thận, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
124,9
101,5
113,2
89,8
Đáp án A
Gọi số mol của X là x mol
Khi tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường NaOH , bảo toàn khối lượng → x.245 + 0,4.2. 80 = 77,4 + x. 18 → x = 0,2
Có nHCl = nNaOH + 3nX = 0,4.2 + 0,2. 3 = 1,4 mol
Bảo toàn khối lượng cho cả 2 phản ứng → m = mX + mHCl + mNaOH - nH2O= 0,2. 245 + 1,4. 36,5 +0,8. 40 - 2. 0,2. 18 = 124,9 gam
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 sạch:
Bình (1) đựng dung dịch NaCl, bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.
(b) Có thể đổi vị trí của bình (1) và bình (2) cho nhau.
(c) Bình (2) đóng vai trò giữ khí hơi H2O và khí HCl có lẫn trong khí clo.
(d) Bông tẩm dung dịch NaOH có vai trò ngăn cản khí clo thoát ra môi trường.
(e) Có thể thay dung dịch NaCl trong bình (1) bằng chất rắn NaCl.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
Cho m gam Al vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 2M và Zn(NO3)2 4M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 30,7 gam hỗn hợp kim loại Y. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 4M vào X, đến khi không có phản ứng xảy ra nữa thì thấy cần dùng vừa đúng 250ml. Giá trị của m là
8,1
B, 13,5
10,8
16,2
Đáp án C
X là hỗn hợp rắn gồm Mg, NaNO3 và FeO (trong đó oxi chiếm 26,4% về khối lượng). Hòa tan hết m gam X trong 2017 gam dung dịch H2SO4 loãng, nồng độ 10% thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và H2 có tỉ khối so với H2 là 6,6. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan Z và 1922,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là
45,5%
26,3%
33,6%
32,4%
Đáp án C
Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi đun nóng cho phản ứng xảy ra một thời gian, làm lạnh được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,352 lít H2(đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y được a gam muối khan. Xác định giá trị của a là
27,965
16,605
18,325
28,326
Đáp án A
Hỗn hợp E chứa ba este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CxH2xO2), este Y (CyH2y-2O2) và este Z (CzH2z-2O4). Đun nóng 0,4 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 25,7 gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 49,1 gam hỗn hợp T gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,275 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,49 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trắm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
8,35%
9,47%
7,87%
8,94%
Đáp án A



