Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 13)
Đề thi

Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của oxit sắt từ là

Fe2O3

FeO

Fe3O4

FeS2

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức của oxit sắt từ là Fe3O4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?

3Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu

8Al + 3Fe3O4to4Al2O3 + 9Fe

2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2

2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng Al khử ion kim loại trong oxit (trung bình yếu) ở nhiệt độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm:

8Al + 3Fe3O4 to 4Al2O3 + 9Fe

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây dùng làm phân đạm 

(NH2)2CO

KCl

Ca(H2PO4)2

K2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với dung dịch

nước brom

NaOH

HCl

NaCl

Xem đáp án

Đáp án A
Brom phản ứng vừa đủ với phenol hoặc anilin ở điều kiện thường đều cho kết tủa trắng. Phản ứng này dùng để nhận biết phenol và anilin

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường?

Fe

Ag

K

Mg

Xem đáp án

Đáp án C

Kali (K) là kim loại kiềm, tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường thu được dung dịch bazo tương ứng (KOH) và giải phóng ra khí H2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc như CO, COCl2, CH3Cl,…trong đó có khí X. Khi cho khí X vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa trắng không tan trong dung dịch HNO3. Công thức của khí X là

HCl

CO2

CH2=CHCl

PH3

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH bằng 7?

CH3COOH 1M

HCl 1M

NaOH 1M

KCl 1M

Xem đáp án

Đáp án D

Các dung dịch CH3COOH 1M và HCl 1M đều có pH < 7 (môi trường axit)

Dung dịch NaOH 1M có pH > 7 (môi trường bazơ)

Dung dịch KCl có pH = 7 (môi trường trung tính)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng đolomit là

MgCO3.Na2CO3

CaCO3.MgCO3

CaCO3.Na2CO3

FeCO3.Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án B

Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrôcacbon thu được

amino axit

amin

peptit

este

Xem đáp án

Đáp án B

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thu được amin

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

Tơ visco

Tơ nitron

Tơ nilon 6-6

Tơ xenlulozo axetat

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Natri axetat

Tripanmitin

Triolein

Natri fomat

Xem đáp án

Đáp án C

Triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 là một chất béo không no ở điều kiện thường là chất lỏng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các oxit sau, oxit nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

CrO3

Cr2O3

Fe2O3

FeO

Xem đáp án

Đáp án A

CrO3 có tính oxi hóa mạnh, một số chất vô cơ và hữu cơ như C, P, S, C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 0,25M, sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol và 3,4 gam muối. Công thức của X là

CH3COOCH3

HCOOCH3

CH3COOC2H5

HCOOC2H5

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có kết tủa xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V và a,b là

V=22,4a-b

V=11,2a-b

V=11,2a+b

V=22,4a+b

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo anken ứng với công thức phân tử C4H8

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Có 3 đồng phân cấu tạo anken ứng với công thức phân tử C4H8

(1)CH3 – CH2 – CH = CH2          

(2) CH3 – CH = CH – CH3                         

(3) (CH3)2C = CH2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a)  Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4

(c)  Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh

(d)Amoniac được dùng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Xét xem các phát biểu

(a) đúng. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân

(b) sai. Supephotphat đơn, supephotphat kép: chữ “đơn” và “kép” ở đây chỉ số quá trình điều chế, không phải theo định nghĩa là thành phần có “đơn-một” hay “kép-hai”. Từ phản ứng Ca3(HPO4)2 + H2SO4 thu được Ca(H2PO4)2 và CaSO4 đây là supephotphat đơn. Qua một giai đoạn nữa thì thu được supephotphat kép chỉ có Ca(H2PO4)2

(c) đúng. Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh

(d) đúng. Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm m gam bột Cu và 27,84 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy tan hoàn toàn thu được dung dịch X. Để oxit hóa hết Fe2+ trong dung dịch X cần dùng 90ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của m là

3,36

5,12

2,56

3,20

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phầm sau phản ứng là dung dịch chứa 3,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

2

4

8

6

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chứng minh axetilen có phản ứng thế nguyên tử H bởi ion kim loại?

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy gồm các cất CH3NH2, CH3NHCH3, C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực bazo mạnh nhất trong dãy trên là

CH3NH2

NH3

CH3NHCH3

C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3 và b mol Fe(NO3)2 trong bình chân không được thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ khí Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3 và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là

a = 2b

a = 3b

b = 2a

b = 4a

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước thu được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là

Ag và AgCl

Fe và AgCl

Cu và AgBr

Fe và AgF

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anđehit X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được dd Y. Cho dung dịch HCl vào Y có khí không màu thoát ra làm vẩn đục nước vôi trong. Công thức của X là

HCHO

CH3CHO

OHC-CHO

OHC-CH2-CHO

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

13,60

14,52

18,90

10,60

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol):

Tỷ số x : a có giá trị bằng

4,8

3,6

4,4

3,8

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho X vào nước dư, đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là

KCl và BaCl2

KCl và KOH

KCl, KHCO3 và BaCl2

KCl

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CHCOOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6mol CO2 và 0,7mol H2O. Phần trăm về khối lượng của C2H5OH bằng

34,33%

51,11%

50,00%

20,72%

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng có khí NO thoát ra (sản phầm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

29,4

25,2

16,8

19,6

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol các chất

(a) X + 2NaOH toY + Z + T                          

(b) X + H2 Ni, toE

(c) E + 2NaOH to2Y + T                     

(d) Y + HCl  NaCl + F

Biết X là este mạch hở, có công thức phân tử C8H12O4. Chất F là

CH2=CHCOOH

CH3COOH

CH3CH2COOH

CH3CH2OH

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa muối X không làm quỳ hóa đỏ, dung dịch chứa muối Y làm quỳ hóa đỏ. Trộn 2 dung dịch trên với nhau thấy sản phẩm có kết tủa và có khí bay ra. Vậy X, Y lần lượt là

BaCl2 và Na2CO3

Ba(HCO3)2 và NaHSO4

Ba(HSO4)2 và Na2CO3

K2SO4 và Ba(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tripeptit X thu được glyxin và alanin. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án D

Có 2 trường hợp:

Tripeptit X gồm 1 gốc Gly và 2 gốc Ala có 3 cấu tạo: Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Ala-Gly

Tripeptit X gồm 2 gốc Gly và 1 gốc Ala có 3 cấu tạo: Gly-Gly-Ala, Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly

Theo đó tổng có 6 công thức cấu tạo phù hợp X

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin

Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin

Gly-Ala-Ala, metylamin, acrilonitrin, anilin

Metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng màu biure của peptit (trừ đipeptit) tác dụng với Cu(OH)2 hợp chất màu tím

Theo đó chất X phù hợp là Gly-Ala-Ala (tripeptit)

Anilin C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu, metyl amin làm quỳ chuyển xanh Y là metyl amin

Anilin tạo kết tủa trắng khi tác dụng với nước brom Z là anilin

Còn lại T là acrilonitrin có cấu tạo CH2=CH-CN thỏa mãn làm mất màu dung dịch nước brom

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Biết rằng khi đun X với dung dịch bazo tạo ra hai muối và một ancol no đơn chức mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là

28,9 gam

24,1 gam

24,4 gam

24,9 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tích “giả thiết chữ” về X tạo 2 muối mà ancol lại đơn chức dạng “este nối”

Ứng với C4H6O4 chỉ có duy nhất cấu tạo thỏa mãn là HCOOCH2COOCH3

Theo đó phản ứng HCOOCH2COOCH3 + 2NaOH HCOONa + HOCH2COONa + CH3OH

Giả thiết số nX = 0,15mol, nNaOH = 0,4mol sau phản ứng còn dư 0,1mol NaOH

Số mol ancol thu được tính theo số mol este X là 0,15mol dùng bảo toàn khối lượng ta có:

mmuối + NaOh dư = 17,7 + 0,4.40 – 0,15.32 = 28,9 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được H2O và 0,15 mol CO2. Giá trị của V là

3,92

3,36

4,20

2,80

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận xét: HCHO có công thức phân tử CH2O  dạng C + H2O

CH3COOH và HCOOCH3 có cùng công thức phân tử C2H4O2 dạng C + H2O

Đúng quy luật CH3CH(OH)COOH có công thức C3H6O3 cũng dạng C + H2O

Đây là dạng cacbohidrat (cacbon + nước) khi đốt cần lượng O2 đúng bằng số mol C hay CO2

(vì như thấy rõ, phần hidrat là H2O không cần thêm oxi để đốt cháy)

Do vậy yêu cầu V = 0,15.22,4 = 3,36 lít

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO3 loãng (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng m gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được a gam hỗn hợp Y chứa các muối khan, trong đó phần trăm khối lượng của oxi chiếm 60,111%. Nung nóng toàn bộ Y đến khối lượng không đổi thu được 18,6 gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của a là

70,12

64,68

68,46

72,10

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng dung dịch tăng m gam = khối lượng kim loại cho vào axit => không có khí thoát ra => chứng tỏ tạo sản phẩm NH4NO3 (a mol)

Bảo toàn e:  nNO3 muối KL = ne KL = 8nNH4NO3 = 8a (mol)

=> mmuối Y = mKL + mNO3 muối KL + mNH4NO3

=> x = m + 62.8a + 80a (1)

Sơ đồ tổng quát: (Mg, Al, Zn) → [ Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2, NH4NO3] → (MgO, Al2O3, ZnO)

Trong Y: mO = 0,60111x (g) => nO = 3nNO3 = 0,0376x (mol)

=> nNO3 = 0,012523x (mol) = 8a + a = 9a (2)

Mặt khác: ne KL = 8a = 2nO(oxit) => nO(oxit) = 4a

=> mOxit = mKL + mO(oxit) => 18,6 = m + 16.4a (3)

Từ (1), (2), (3) => x = 64,68g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y) thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hóa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là

0,78 mol

0,54 mol

0,50 mol

0,44 mol

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3 và Cu(NO3)2 bằng dung dịch chứa H2SO4 loãng và 0,045 mol NaNO3 thu được dung dịch Y chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) có tỉ khối so với O2 bằng 19/17. Cho dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi lượng kết tủa đạt cực đại là 31,72 gam thì vừa hết 865ml. Giá trị m là

32,8

27,2

34,6

28,4

Xem đáp án

Đáp án B

                 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg. Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối so với H2 là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử là duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

22,0

28,5

27,5

29,0

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y (MX < MY) là 2 caboxylic kề tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit oxalic; Z, T là 2 este (MT – MZ = 14), Y và Z là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 3,584 lít O2 (đktc). Mặt khác cho 5,76 gam E tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau. Số mol của X trong 5,76 gam E là

0,01

0,02

0,03

0,04

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Analin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp X gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

35,37%

58,92%

46,94%

50,92%

Xem đáp án

Đáp án C

Quy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol.
Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2
⇒ đốt cho CO20,66 + x) mol và H2O: 0,88 + x) mol
⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 56,04 ⇒ x = 0,18 mol.
nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng:
m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O ⇒ nH2O = 0,1 mol.
Đặt nA = a; nB = b ⇒ nX = a + b = 0,1 mol; nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b
Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.
nAla = nCH2 = 0,18 mol; nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.
Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)
⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.
⇒ B là Gly2Ala3 ⇒ %mB = 0,04 × 345 ÷0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%