Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 10)
Đề thi

Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc luyện thép từ gang là:

Dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.

Dùng chất khử CO khử oxi sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.

Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.

Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tắc luyện thép từ gang là giảm hàm lượng các tạp chất C, Si, P, S, Mn, … có trong gang bằng cách oxi hóa các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?

AlCl3.

Al2O3.

Al(OH)3.

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

AlCl3 không có tính chất lưỡng tính.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3

Ag2O, NO2, O2.

Ag, NO2, O2.

Ag2O, NO, O2.

Ag, NO, O2.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nước brom tác dụng với dung dịch của chất nào sau đây ở nhiệt độ thường, tạo thành kết tủa trắng?

H2N-CH2-COOH.

CH3-NH2.

CH3COOC2H5.

C6H5-NH2 (anilin).

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại X khi vào cơ thể sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ăc qui cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là

Đồng.

Magie.

Chì.

Sắt.

Xem đáp án

Đáp án C

Ion kim loại chì (Pb) khi vào cơ thể sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ăc qui cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

tính oxi hóa.

tính bazo.

tính khử.

tính axit.

Xem đáp án

Đáp án C

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (cho electron).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối trung hòa?

NH4NO3.

NH4HCO3.

KHSO4.

KHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các muối NH4HCO3, KHSO4, KHCO3 đều là các muối axit (phân tử có hiđro có khả năng phân li H+).

Chỉ có muối NH4NO3 (amoni nitrat) thỏa mãn là muối trung hòa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại nào sau đây đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường?

K và Na.

Mg và Al.

Cu và Fe.

Mg và Fe.

Xem đáp án

Đáp án A

Na, K là các kim loại kiềm, đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường thu được dung dịch bazo và giải phóng khí H2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?

Alanin.

Axit glutamic.

Glyxin.

Etylamin.

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tử các amino axit chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH) → biểu hiện tính chất lưỡng tính → Alanin, axit glutamic và glyxin đều là các α-amino axit nên thỏa mãn.

Chỉ có etylamin: C2H5NH2 là amin, không có tính lưỡng tính.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết pi (π) trong phân tử vinylaxetilen là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOCH2CH3.

CH3COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

CH2=CHCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH=CH2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây tạo hai muối của sắt?

FeO tác dụng với HCl.

Fe(OH)3 tác dụng với HCl.

Fe2O3 tác dụng với HCl.

Fe3O4 tác dụng với HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:

C6H12O630-35omen2C2H5OH+2CO2

Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là

360.

108.

300.

270.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2

0,015.

0,020.

0,010.

0,030.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của CH3CH(CH3)CH2CH2CHO là

3-metylbutanal.

3-metylpentanal.

2-metylbutanal.

4-metylpentanal.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phòng chống nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là

đồng (II) oxit.

than hoạt tính.

photpho.

lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án B

Than hoạt tính là loại than mới được điều chế, chưa hấp phụ các chất nên có khả năng hấp phụ rất cao, được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hóa chất, thiết bị lọc nước và trong y học.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

3,84.

2,32.

1,68.

0,64.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Valin và Gly-Ala. Cho a mol X vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 275 ml dung dịch gồm NaOH 1,0M đun nóng, thu được dung dịch chứa 26,675 gam muối. Giá trị của a là

0,175.

0,275.

0,125.

0,225.

Xem đáp án

Đáp án C

                                                       

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hợp chất hữu cơ. Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (A) là

C2H5OHH2SO4,170OCC2H4+H2O

CaC2+H2OCaOH2+C2H2

Al4C3+H2O4AlOH3+CH4

CH3CH2OH+CuOtOCH3CHO+Cu+H2O

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy gồm các chất sau: etyl axetat, triolein, saccarozơ, amilozo, fructozơ và Gly-Ala. Số chất trong dãy bị thủy phân trong dung dịch axit là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất bị thủy phân trong dung dịch axit gồm: etyl axetat (este CH3COOC2H5), triolein (chất béo: C17H33COO)3C3H5), saccarozơ (đisaccarit C12H22O11), amilozo (polisaccarit (C6H10O5)n) và Gly-Ala (đipeptit). Chỉ có fructozơ là monosaccarit không bị thủy phân.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ

Cho Na2O tác dụng với nước.

Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng 400 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

5,60.

12,24.

6,12.

7,84.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng phản ứng nào trong các phản ứng sau để phân biệt etan và eten thuận tiện nhất?

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng cộng với hiđro.

Phản ứng đốt cháy.

Phản ứng cộng với dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch brom có màu vàng, trích mẫu thử, tiến hành cho các chất vào.

Etan (C2H6) không phản ứng nên mẫu thử không có hiện tượng gì.

Eten (CH2=CH2) có phản ứng, làm mất màu nước brom khi dùng dư.

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

16,5.

17,5.

14,5.

15,5.

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ  từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol HCl và y mol ZlCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tổng x+y+z là

2,0.

1,1.

0,8.

0,9.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư.

(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng, dư.

 (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, propen và isopren. Đốt cháy hoàn toàn 15 gam X cần vừa đủ 36,96 lít O2 (đktc). Ở điều kiện thường, cho a mol X phản ứng Br2 dư trong dung môi CCl4 thì có 0,1 mol Br2 phản ứng. Giá trị của a là

0,20.

0,15.

0,30.

0,10.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ một thời gian, thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 9,28 gam so với ban đầu. Cho 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, sau phản ứng thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5, dung dịch Y và chất rắn Z. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y là

11,48.

15,08.

10,24.

13,64.

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).

Phát biểu nào sau đây sai?

Chất Y tan vô hạn trong nước.

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken.

Chất X thuộc loại este no, đơn chức

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M tác dụng với Cl2 thu được muối X. Mặt khác, cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y. Cho muối Y tác dụng với Cl2 lại thu được muối X. Kim loại M là

Fe.

Al.

Mg.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Ala và 1 mol Gly. Số liên kết peptit trong phân tử X là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Một cấu tạo thỏa mãn của X là Ala-Ala-Ala-Gly → có 3 liên kết peptit trong phân tử.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là

metyl amin, lòng trắng trứng, glucozơ.

metyl amin, glucozơ, lòng trắng trứng.

glucozơ, metyl amin, lòng trắng trứng.

glucozơ, lòng trắng trứng, metyl amin.

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ không làm quỳ tím đổi màu → không phải là X nên loại đáp án C, D.

Glucozơ có tham gia phản ứng tráng bạc → Z là glucozơ:

Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure nên + Cu(OH)2/ OH → tạo dung dịch màu tím đặc trưng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

5,92.

4,68.

2,26.

3,46.

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

25,1.

28,5.

41,8.

47,6.

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn Z. Giá trị của m là

14,2.

12,2.

13,2.

11,2.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ: 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (quá trình đun, có cho vào hỗn hợp vài giọt nước cất) trong thời gian 8 – 10 phút.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở bước 1, không thể thay mỡ lợn bằng dầu thực vật.

Mục đích chính của việc cho nước cất vào hỗn hợp để làm xúc tác phản ứng.

Mục đích chính của việc cho dung dịch NaCl vào hỗn hợp để tránh phân hủy sản phẩm.

Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án D

Mỡ lợn chứa các chất béo no như tristearin, tripanmitin, khi đun sôi với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hóa (thủy phân chất béo):

RCOO3C3H5+3NaOHt03RCOONa+C3H5OH3

Sản phẩm thu được gồm muối và glixerol dễ tan trong dung dịch nên sau bước 2 → chất lỏng đồng nhất.

Ở bước 3: để nguội và hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào → làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên → các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch → tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.

Xem xét các phát biểu:

A. Đây là thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa, dầu thực vật hay dầu mỡ đều là chất béo nên đều được.

B. Quan sát phương trình phản ứng trên thì việc thêm nước không phải là xúc tác của phản ứng. Thực chất việc nhỏ thêm vài giọt nước trong quá trình là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

C, D: như đã phân tích ở bước 3 về vai trò của NaCl và kết quả thu được → C sai, D đúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3. Sau phản ứng thu được 0,224 lít khí N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch Y cẩn thận thu được m gam muối. Giá trị của m là

20,51.

23,24.

24,17.

18,25.

Xem đáp án

Đáp án A

   

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

196,35.

160,71.

111,27.

180,15.

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y). Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

7,25.

7,50.

7,75.

7,00.

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no hai chức, mạch hở; hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư. Cô cạn phần dung dịch thu được m gam muối khan và 0,04 hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

4,5.

5,7.

5,1.

4,9.

Xem đáp án

Đáp án B