Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 9)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Ba(OH)2
H2SO4
H2O
Al2(SO4)3
Chọn đáp án C
nước là một chất điện li yếu, rất yếu
như ta biết nước nguyên chất (nước cất) không dẫn điện vì lí do này.
còn lại dung dịch bazơ tan như Ba(OH)2 hay axit mạnh H2SO4
và các muối như Al2(SO4)3 đều là các chất điện li mạnh.
⇒ chọn đáp án C
Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?
tinh bột
saccarozơ
glucozơ
xenlulozơ
Chọn đáp án C
Bài học: bảng phân chia một số hợp chất saccarit
⇒ thuộc loại monosaccarit là glucozơ ⇒ chọn đáp án C
Chất nào sau đây làm khô khí NH3 tốt nhất?
HCl
H2SO4
CaO
HNO3
Chọn đáp án C
Ø Nguyên tắc chung cần ghi nhớ:
• Chất làm khô là chất có khả năng hút ẩm mạnh.
• Chất làm khô không tác dụng, không hòa tan với khí (cả khi có nước)
• Trong quá trình làm khô khí thì không giải phóng khí khác.
Theo đó, các axit HCl, H2SO4, HNO3 không thỏa mãn đk (2) là
đều có phản ứng với NH3 ⇒ loại các đáp án A, B, D
Trong những dãy chất nào sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C4H10, C6H6
CH3CH2CH2OH, C2H5OH
CH3OCH3, CH3CHO
C2H5OH, CH3OCH3
Chọn đáp án D
Đồng phân là các hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử.
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án D. ancol etylic C2H5OH
Và đimetyl ete CH3OCH3 có cùng CTPT là C2H6O
⇒ chọn đáp án D
Để phân biệt khí CO2 và khí SO2, có thể dùng
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
dung dịch KNO3
dung dịch Ca(OH)2
Chọn đáp án A
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch KNO3.
cùng phản ứng với dung dịch NaOH và Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch KNO3, NaOH và Ca(OH)2 để phân biệt chúng.!
Chỉ có dung dịch Br2 (p/s: đề đúng phải nói là nước brom.!)
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic
glixerol
ancol metylic
etylen glicol
Chọn đáp án B
Theo định nghĩa: chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
⇒ chọn đáp án B
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl
Na2SO4
NaOH
KCl
Chọn đáp án C
• dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính không làm quỳ tím đổi màu.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.
• dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazo → làm quỳ tím hóa xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án C
Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít
1,12 lít
Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Công thức phân tử của axit A là
C8H12O8
C4H6O4
C6H9O6
C2H3O2
Chọn đáp án B
từ CTĐGN của A là C2H3O2 ⇒ CTPT của A dạng C2nH3nO2n.
A là axit no ⇒ số H = 2 × (số C) + 2 – (số O) ||⇒ có 3n = 2 × (2n) + 2 – 2n
⇒ n = 2 → công thức phân tử của axit A là C4H6O4 ⇒ chọn đáp án B
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
6
2
5
4
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là
21,6 gam
10,8 gam
32,4 gam
16,2 gam
Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là
4
2
1
3
Chọn đáp án D
làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh gồm:
(1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac.
Anilin không làm quỳ tím đổi màu ⇒ chọn đáp án D
Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?
C6H7N
C2H7N
C3H9N
C3H7N
Chọn đáp án C
Amin X đơn chức dạng CxHyN + HCl → CxHy + 1NCl.
⇒ nX = nHCl = 0,08 mol. Lại có 100 gam X 4,72% ⇒ mX dùng = 4,72 gam.
⇒ MX = 4,72 ÷ 0,08 = 59 ứng với công thức của amin X là C3H9N. Chọn C
Aminoaxit X có tên thường là Glyxin. Vậy công thức cấu tạo của X là:
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-[CH2]2-COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-[CH2]3-COOH
Chọn đáp án C
Glyxin là H2NCH2COOH
Hòa tan 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5%. Nồng độ % của H3PO4 trong dung dịch thu được là
49,61%
48,86%
56,32%
68,75%
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và etylen glicol
Chọn đáp án D
• bằng phản ứng hidro hóa có thể chuyển chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) → phát biểu A đúng.!
• do este không có liên kết hidro liên phân tử nên este có thấp hơn hẳn ancol.
• công thức của este đơn chức hay đa chức đều có số H chẵn → B và C cũng đều đúng.
• chất béo là trieste của glixerol và các axit béo nên khi xà phòng hóa sẽ thu được các muối của axit béo và glixerol chứ không phải etylen glicol → D sai → chọn đáp án D
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là
65
75
8
55
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
metyl fomat
etyl axetat
propyl axetat
metyl axetat
Chọn đáp án A
Este no đơn chức có dạng CnH2nO2 (1).
Đốt este thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng
⇒ este có dạng cacbohiđrat Ca(H2O)b (2).
Từ (1) và (2) ⇒ b = 2 ⇒ 2n = 4 ⇒ n = 2 → este là C2H4O2
ứng với công thức cấu tạo duy nhất là HCOOCH3: metyl fomat
→ chọn đáp án A.
Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
HCOOCH3, CH3COOH
CH3COOH, HCOOCH3
CH3COOH, CH3COOCH3
(CH3)2CHOH, HCOOCH3
Chọn đáp án B
60 đvC ⇒ X1 và X2 có cùng CTPT là C2H4O2.
||⇒ X1 và X2 là một trong các chất: HCOOCH3 (este);
HOCH2CHO (tạp chức ancol-anđehit) hoặc CH3COOH (axit cacboxylic).
• X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH và NaHCO3
⇒ X1 là axit cacboxylic CH3COOH (axit axetic).
• X2 có phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na
⇒ X2 chính là este HCOOCH3 (metyl fomat).
Theo đó, đáp án cần chọn là B
Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng. CTPT của ancol là
CH2=CHCH2OH
CH3OH
C3H7OH
C6H5CH2OH
Chọn đáp án B
Ancol no, đơn chức dạng CnH2n + 2O có %mO trong ancol = 50%
⇒ Mancol = 16 ÷ 0,5 = 32 → ứng với ancol metylic CH3OH thỏa mãn.
⇒ chọn đáp án B
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
pentan
2-metylbutan
2,2-đimetylpropan
2-đimylpropan
X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. Đốt cháy hoàn toàn X được . Vậy % khối lượng metanol trong X là
25%
59,5%
20%
50,5%
X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HCOOCH(CH3)2
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOCH2CH2CH3
Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có dạng
H2NRCOOH
H2NR(COOH)2
(H2N)2RCOOH
(H2N)2R(COOH)2
Chọn đáp án C
Các tỉ lệ: nHCl : nhận xét = 2 : 1 và nNaOH = 1 : 1
⇒ cho biết phân tử amino axit X có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
⇒ công thức chung của X có dạng (H2N)RCOOH → chọn đáp án C
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
metylamin, amoniac, natri axetat
anilin, metylamin, amoniac
amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit
anilin, amoniac, natri hiđroxit
Chọn đáp án A
• anilin: C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu.
• amoni clorua: NH4Cl có tính axit, pH < 7, làm quỳ tím chuyển màu hồng
⇒ loại các đáp án B, C, D. đáp án A thỏa mãn yêu cầu:
Chúng gồm: metylamin (CH3NH2); amoniac (NH3) và natri axetat (CH3COONa).
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là:
metyl propionat
metyl axetat
vinyl axetat
etyl axetat
Chọn đáp án A
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân sinh học). Công thức của ba muối đó là
CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3CH2COONa
CH2=CHCOONa, HCOONa và CH≡C-COONa
CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa
Đốt cháy hoàn toàn amino axit X cần vừa đủ 30,0 gam khí oxi. Cho hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 48,75 gam và còn thoát ra 2,8 lít N2 (đktc). Vậy công thức phân tử của X có thể là
C4H9O2N
C2H5O2N
C3H7O2N
C3H9O2N
Chọn đáp án C
¨ đốt X cần 30 gam O2 ® 48,75 gam (CO2 + H2O) + 0,125 mol N2.
⇒ theo bảo toàn khối lượng có mX = 22,25 gam.
Quan sát 4 đáp án ⇒ X có 1N ⇒ = 0,25 mol.
⇒
Vậy CTPT của X là C3H7O2N.
⇒ chọn đáp án C
Thuốc thử nào để nhận biết được tất cả các chất riêng biệt sau: glucozơ, glixerol, etanol, etanal?
Na
Cu(OH)2/OH-
nước brom
AgNO3/NH3
Chia m gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc nguội thu được 0,672 lít khí.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí.
Giá trị của m là (biết các thể tích khí được đo ở đktc)
4,96 gam
8,80 gam
4,16 gam
17,6 gam
Chọn đáp án C
Phần 1: tác dụng với HNO3 đặc, nguội ⇒ Fe không phản ứng, sản phẩm khử là NO2 (do dùng HNO3 đặc).
⇒ Bảo toàn electron có: 2nCu = nNO2 = 0,03 mol ⇒ nCu = 0,015 mol.
Phần 2: tác dụng với H2SO4 loãng ⇒ Cu không phản ứng, chỉ có Fe phản ứng:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ ||⇒ nFe = 0,02 mol.
Theo đó, m = 2 × (0,015 × 64 + 0,02 × 56) = 4,16 gam (tránh quên × 2 do chia đôi)
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y(C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
5,92
3,46
2,26
4,68
Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M; và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là
1000
500
200
250
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra tối đa là
3
5
4
6
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
(3) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3
(4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2
(5) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3
(6) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch chứa CaCl2 và MgSO4
Số thí nghiệm tạo ra kết tủa là:
6
5
3
4
Chọn A
Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CHCOONH4
H2N-C2H4COOH
H2NCOO-CH2CH3
H2NCH2COO-CH3
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
0,015
0,010
0,020
0,005
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl
(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?
28,15%
10,8%
25,51%
31,28%
X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Nếu đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, nếu cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
38,04
24,74
16,74
25,10
Đun m gam hợp chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H, O, MX < 250, chỉ chứa một loại nhóm chức) với 100ml dung dịch KOH 2M đến phản ứng hoàn toàn. Trung hòa lượng KOH dư cần 40ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol Y, Z đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp hai muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic T). Phát biểu nào sau đây đúng?
Axit T có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử
Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau
Trong phân tử X có 14 nguyên tử hidro
Số nguyên tử cacbon trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử T



