Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là

Hg, Ca, Fe

Au, Pt, Al

Na, Zn, Mg

Cu, Zn, K

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhớ lại dãy điện hóa.!

Các kim loại Hg, Au, Pt, Cu đứng sau Haxit trong dãy điện hóa

không phản ứng được với HCl → loại các đáp án A, B, D.

Các kim loại Na, Zn, Mg đều đứng trước (Haxit) → thỏa mãn → chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li?

KCl

CH3CO

Cu

C6H12O6 (glucozơ)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chất điện li: là chất mà khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion.

chỉ có KCl trong các chất trong dãy là chất điện li (chất điện li mạnh) →. Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 11,2 gam Fe vào lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric loãng, sau phản ứng, thu được V lít khí duy nhất (đktc). Giá trị của V là

10,0

14,0

4,48

19,8

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑.

Để cho nFe = 0,2 mol nH2 = 0,2 mol V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo?

sợi bông

mỡ bò

bột gạo

tơ tằm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• sợi bông: thành phần chính là xenlulozơ

• bột gạo: thành phần chính là tinh bột

• tơ tằm: thành phần chính là các amino axit (tơ hữu cơ)

• mỡ bò có thành phần chính là chất béo, chính là trieste của glixerol và axit béo

chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí HCl vào dung dịch Na2SiO3 thu được kết tủa là

SiO2

NaCl

H2SiO3

H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng: 2HCl + Na2SiO3 → 2NaCl + H2SiO3↓.

axit H2SiO3 không tan, là kết tủa thu được → chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol nước?

C2H3COOCH3

HCOOC2H3

CH3COOC3H5

C3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este CH3COOCH3 ứng với CTPT là C3H6O2

Đốt C3H6O2 → 3CO2 + 3H2O || nCO2 = nH2O

thỏa mãn yêu cầu → chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

NaCl

HCl

KCl

NH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• dung dịch NaCl, KCl là dung dịch các muối trung tính, pH = 7.

• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 → làm quỳ tím chuyển màu đỏ

• dung dịch NH3 là dung dịch bazơ, có pH > 7 → làm quỳ tím chuyể màu xanh

thỏa mãn yêu cầu là đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

(C17H35COO)3C3H5

(C17H35COO)2C2H4

(CH3COO)3C3H5

(C3H5COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chất béo là trieste của các axit béo và g lỉeol

thỏa mãn là chất béo là (C17H35COO)3C3H5: stearin.

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

HNO3

KOH

CH3OH

KCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có phản ứng với chất nào sau đây

FeO

NaOH

Na

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí cacbonic là

NO2

CO

CO2

SO2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ

Sản xuất rượu etylic

Tráng gương, tráng ruột phích

Nhiên liệu cho động cơ đốt trong

Thuốc tăng lực trong y tế

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ứng dụng của glucozơ là sản xuất rượu etylic;

Tráng gương, tráng ruột phích, thuốc tăng lực trong y tế.

Nhiên liệu cho động cơ đốt trong không phải là ứng dụng của glucozơ

→ Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 60kg poli (metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương ứng. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là

60 và 60

51,2 và 137,6

28,8 và 77,4

25,6 và 68,8

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là

2

4

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bài học phân loại các gluxit

chỉ có fructozơ trong dãy thuộc loại monosaccarit → chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

21,6

2,16

3,24

16,2

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Amilozơ có cấu trúc không phân nhánh

Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0)

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

Saccarozơ không bị thủy phân

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3 tác dụng được với tập hợp tất cả các chất nào trong các dãy sau

BaO, CO2

NaNO3, CuO

Na2O, Na2SO4

Cu, MgO

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HNO3 không phản ứng với CO2; NaNO3, Na2SO4 → loại A, B, C.

• 8 HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

• 2HNO3 + MgO → Mg(NO3)2 + H2O.

chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

1

2

6

3

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali?

NaCl

(NH2)2CO

NH4NO2

KNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)

98 lít

140 lít

162 lít

110 lít

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: triolein, tristearin, tripanmitin, vinyl axetat, metyl axetat. Số chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t0) là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong dãy các este, chỉ có 2 este còn nối đôi C=C

→ có khả năng phản ứng cộng H2 (Ni, t0) gồm:

• triolein: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.

• vinyl axetat: CH3COOCH=CH2.

Các chất còn lại đều là chất béo no, este no nên không thỏa mãn.

Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam este X, có CT là CH3COOCH3, bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

8,2

6,7

7,4

6,8

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.

nX = 7,4 ÷ 74 = 0,1 = nNaOH || m gam chất rắn khan chỉ có 0,1 mol CH3COONa.

m = mCH3COONa = 0,1 × 82 = 8,2 gam. Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: KCl, Mg(NO3)2, KOH, K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

4

6

7

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch:

• Ba(HCO3)2 + KCl → phản ứng không xảy ra.!

• Ba(HCO3)2 + Mg(NO3)2 → phản ứng không xảy ra.!

• Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3+ K2CO3 + H2O.

• Ba(HCO3)2 + K2CO3BaCO3+ 2KHCO3.

• Ba(HCO3)2 + NaHSO4BaSO4+ NaHCO3 + CO2↑ + H2O.

• Ba(HCO3)2 + K2SO4BaSO4+ 2KHCO3.

• Ba(HCO3)2 + Ba(OH)22BaCO3 + 2H2O.

• Ba(HCO3)2 + H2SO4BaSO4+ 2CO2↑ + 2H2O.

• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O.

|| tổng có 6 trường hợp tạo ra kết tủa → chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

1

6

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 2 đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là:

HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat)

chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu

đỏ

xanh tím

nâu đỏ

hồng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lát cắt của khoai lang có chứa tinh bột. Như ta biết mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo)

làm giảm chiều dài phân tử. Ngoài ra, vì lỗ rỗng mà các phân tử iot có thể chui vào

bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím đặc trưng.

Vậy, đáp án cần chọn theo yêu cầu là B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no

SO2

KOH

HCl

H2 (Ni, t0)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gốc -C2H3 (-CH=CH2) chưa no nên khi tham gia phản ứng hiđro hóa

Ta thu được este no (phản ứng +H2/(xt Ni và t0):

CH3COOCH=CH2 + H2 ―Ni,t0→ CH3COOCH2CH3.

Ta chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50% CO2, 25% N2, 25% O2. Coi hơi nước đã bị ngưng tụ. Chất X là

anilin

propylamin

etylamin

metylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đốt 35 mL (amin; H2) + 40 mL O2 ―t0→ 10 mL CO2 + 5 mL N2 + 5 mL O2

Amin đơn chức có 5 mL N2 → có 10 mL amin trong 35 mL hỗn hợp còn 25 mL khí H2 nữa.

Chú ý: đốt 10 mL amin cho 10 mL CO2 amin là C1 ứng với amin duy nhất là CH3NH2: metylamin

chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và

CH3COOH

SO2

CO2

CO

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: xenlulozơ, chất béo, fructozơ, tinh bột. Số chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong dãy các chất thì chỉ có fructozơ không bị thủy phân.

Các chất còn lại: xenlulozơ, chất béo, tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường axit.

p/s: tuy nhiên, ở đây rõ hơn cần chú ý TH xenlulozơ cần điều kiện axit vô cơ đặc.!

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X thì thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Số công thức cấu tạo của X là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đốt cháy 7,4 gam X + O2 ―t0→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O.

Có nCO2 = nH2O X là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2.

Có mX = mC + mH + mO nO trong X = 0,2 mol nX = 0,1 mol.

n = số C = 0,3 ÷ 0,1 = 3 → X có CTPT là C3H6O2 ứng với 2 đồng phân.

HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat).

có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X → chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X có cùng bậc với ancol metylic. Chất X là

CH2=CHNHCH3

CH3CH2NHCH3

CH3CH2CH2NH2

CH2=CHCH2NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ancol metylic là ancol bậc I amin X là amin bậc I có dạng CnHmN.

Đốt 1V lít X → 8V lít hỗn hợp (CO2 + H2O + N2)

có: n + ½m + ½ = 8 2n + m = 15. Nghiệm nguyên: n = 3 → m = 9.

Vậy amin bậc I X là CH3CH2CH2NH2 → chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 37. Công thức phân tử của X là

C5H10O2

C4H8O2

C2H4O2

C3H6O2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có MX = 37 × 2 = 74 = 14 × 3 + 32

công thức phân tử của este no, đơn chức X là (CH2)3.O2 hay C3H6O2.

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;

Phát biểu đúng là

(3) và (4)

(1) và (3)

(1) và (2)

(2) và (4)

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X thu được hai chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và đều không làm mất màu dung dịch brom. Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch kiềm, cô cạn thu được chất rắn X1 và phần hơi X2 có 0,1 mol chất hữu cơ Z. Nung X1 trong không khí được 15,9 gam Na2CO3, 3,36 lít CO2 và hơi nước. Số mol H2 sinh ra khi cho Z tác dụng với Na bằng một nửa số mol CO2 khi đốt Z và bằng số mol của Z. Khối lượng X1

18,8 gam

14,4 gam

19,2 gam

16,6 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xử lí dữ kiện Z: -OH + Na → -ONa + ½H2 || gt: nH2 = ½nCO2 = nZ.

Z là ancol 2 chức, mạch hở chứa 2C Z là C2H4(OH)2.

Lại có: nNa2CO3 = nCO2 = 0,15 mol → nNaOH = 0,3 mol.

ESTE X → X thuần chức. Mà thủy phân cho Z là ancol 2 chức.

X là este 2 chức phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.

→ nNaOH dư = 0,3 – 0,1 × 2 = 0,1 mol.

TH1: axit đơn chức → naxit = 2nX = 0,2 mol

→ số C/muối = (0,15 + 0,15) ÷ 0,2 = 1,5 → lẻ, loại.

TH2: axit 2 chức → naxit = nhận xét = 0,1 mol.

→ số C/muối = (0,15 + 0,15) ÷ 0,1 = 3 → muối là CH2(COONa)2.

X1 gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol CH2(COONa)2.

mX1 = 0,1 × 40 + 0,1 × 148 = 18,8 (g)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,4 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng với 2,4 mol HNO3 (dư) trong dung dịch, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Dung dịch X phản ứng với 1400 ml dung dịch NaOH 1M thu được 42,8 gam kết tủa. Giá trị của V là

8,96

6,72

11,2

3,36

Xem đáp án

Chọn đáp án A

HNO3 dùng dư nên dung dịch X thu được gồm Fe(NO3)3 và HNO3 còn dư.

NaOH phản ứng với X: NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O.

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3.

Có 42,8 gam Fe(OH)3 0,4 mol mà ∑nNaOH = 1,4 mol

nHNO3 còn dư trong X = 1,4 – 0,4 × 3 = 0,2 mol. Rút gọn lại:

38,4 gam (Fe; O) + 2,2 mol HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.

Gọi nFe = x mol; nO = y mol || 56x + 16y = 38,4 gam.

Bảo toàn electron có: 3nFe = 2nO + 2nNO nNO = (3x – 2y) ÷ 3 mol.

Bảo toàn nguyên tố N có: nHNO3 = nN trong Fe(NO3)3 + nNO.

thay số có: 3x + (3x – 2y) ÷ 3 = 2,2 mol giải x = 0,6 mol và y = 0,3 mol.

Thay lại có nNO = (3x – 2y) ÷ 3 = 0,4 mol V = 0,4 × 22,4 = 8,96 lít. Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

0,03

0,04

0,02

0,012

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi x là số mol m gam triglixerit X nO trong X = 6x mol.

¨ bảo toàn O phản ứng đốt có nCO2 = (6x + 0,77 × 2 – 0,5) ÷ 2 = (3x + 0,52) mol.

|| m = mX = mC + mH + mO = 12 × (3x + 0,52) + 0,5 × 2 + 6x × 16 = 132x + 7,24 gam.

¨ thủy phân x mol X + 3x mol KOH → 9,32 gam muối + x mol glixerol C3H5(OH)3.

|| BTKL có: (132x + 7,24) + 3x × 56 = 9,32 + 92x || giải x = 0,01 mol.

Tương quan đốt: (∑πtrong X – 1).nX = ∑nCO2 - ∑nH2O, thay số có ∑πtrong X = 6.

X sẵn có 3πC=O trong 3 chức este còn 3πC=C mà: 1πC=C + 1Br2

Nên có 0,01 mol X làm mất màu vừa đủ 0,03 mol Br2 trong dung dịch.

Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch

Theo đó lập tỉ lệ có a = 0,04 mol. → Chọn đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt có pH = 2. Thể tích của dung dịch Y là

11,4 lít

5,7 lít

17,1 lít

22,8 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bảo toàn electron: 15nFeS2 + 9nFeS = 2nSO2 nSO2 = 0,285 mol.

Phản ứng: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

∑nH+ = 0,285 × 2 ÷ 5 × 2 = 0,228 mol VY = 0,228 ÷ 10 – 2 = 22,8 lít

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CaCl2, CaOCl2, KCl, KClO3. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 1,792 lít khí oxi (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 25,59 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch K2CO3 1,0M được kết tủa T và dung dịch Z. Lượng KCl trong Z gấp 4,2 lần lượng KCl có trong X. Thành phần phần trăm về khối lượng của CaOCl2 trong X có giá trị gần đúng

45,12%

43,24%

40,67%

38,83%

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Cho các phát biểu sau:

(1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro.

(2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở.

(3): Z có đồng phân hình học.

(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6.

(5): Z tham gia được phản ứng trùng hợp.

Số phát biểu đúng là

1

0

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Z tạo bởi CH3OH và axit đơn chức Z là este đơn chức.

→ nmuối = nZ = 0,6 mol; nKOH = 0,3 × 2,5 – 0,6 = 0,15 mol.

Đốt F cho 2,025 mol CO2, 1,575 mol H2O và 0,375 mol K2CO3 (Bảo toàn Kali).

Bảo toàn C: số C/muối = (2,025 + 0,375) ÷ 0,6 = 4.

Bảo toàn H: số H/muối = (1,575 × 2 – 0,15) ÷ 0,6 = 5.

Muối là C4H5O2K hay CH2=C(CH3)-COOK (Do Y có mạch C phân nhánh)

Z là CH2=C(CH3)-COOCH3 và Y là CH2=C(CH3)-COOH.

(1) Sai vì Y chứa 6 nguyên tử H.

(2) Sai vì Y là axit không no, đơn chức, mạch hở, chứa 1 π C=C

(3) Sai

(4) Sai vì Z chứa 6 nguyên tử C

(5) Đúng vì Z chứa liên kết C=C

Chỉ có (5) đúng chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tọ thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 1792ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,96gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X có giá trị gần với giá trị nào sau đây nhất

38%

41%

35%

29%

Xem đáp án