Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 25)
Đề thi

Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 25)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT31 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl dư?

Al

Cu

Hg

Ag

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ có nhiều trong quả nho và nó có công thức phân tử là

C12H22O11

C6H12O

(C6H10O5)n

C6H12O6

Xem đáp án

Đáp án D

Bài học phân loại các hợp chất gluxit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit?

H2

NH3

CH4

SO2

Xem đáp án

Đáp án D

2 khí là nguyên nhân chính gây nên mưa axit đó là NO2 và SO2  Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là

H2NCH2COOH

H2NCH2CH2COOH

CH3CH(NH2)COOH

H2NCH2CH(NH2)COOH

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ tổng hợp không thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

tơ lapsan

tơ nitron

tơ nilon-6

tơ nilon - 6,6

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cao su buna có công thức cấu tạo thu gọn là

–(–CH2–CH=CH–CH2–)n

–(–CH2–CHCl–)n

–(–CH2–CH2–)n

–(–CH2–CHCN–)n

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có công thức cấu tạo là

HCOOCH3

HCOOCH2CH3

CH3COOCH3

CH3COOCH2CH3

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của axetilen là

CaC2

C2H2

C2H6

C2H4

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử chất đầu tiên của một dãy đồng đẳng là C3H4O. Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng trên là

C3nH4nO (n≥1).

CnHn+1O (n ≥3).

CnH3n-5O (n≥3).

CnH2n-2O (n ≥ 3).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất của Na được sử dụng làm bột nở, có công thức phân tử là

NaNO3

NaOH

Na2CO3

NaHCO3

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

7,88

19,70

39,4

3,94

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nCO2 = 0,2 mol và ∑nOH = 0,3 mol.

nCO32– = ∑nOH – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol.

+ Lại có nBa2+ = 0,1 mol nBaCO3↓ = 0,1 mol.

mKết tủa = mBaCO3 = 0,1×197 = 19,7 gam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,1 mol Cu2+; 0,3 mol Cl; 1,2 mol Na+ và x mol SO42–. Khối lượng muối có trong dung dịch X là

140,65 gam

150,25 gam

139,35 gam

97,45 gam

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây: Ca(HCO3)2, Al, Na2CO3, Al2O3, AlCl3. Số chất có tính lưỡng tính là

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất có tính lưỡng tính gồm Ca(HCO3)2 và Al2O3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của các hợp chất anđehit là đúng

Anđehit chỉ có tính khử

Anđehit chỉ có tính oxi hoá

Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

Anđehit là chất lưỡng tính

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

16,4

9,6

19,2

8,2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

Mà nEste = 17,6 ÷ 88 = 0,2 mol nCH3COONa = 0,2 mol.

mMuối = 0,2 × (15 + 44 + 23) = 16,4 gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m gam H2O. Mặt khác khi cho m gam X vào dung dịch Br2 dư thì thấy có 24,00 gam Br2 phản ứng. Giá trị của m là

8,10

4,20

4,05

8,40

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch Na2SO4 là đúng?

Na2SO4 giúp giảm điện trở của bình điện phân, tăng hiệu suất điện phân

Trong quá trình điện phân, nồng độ của dung dịch giảm dần

Dung dịch trong quá trình điện phân hoà tan được Al2O3

Trong quá trình điện phân thì pH của dung dịch giảm dần

Xem đáp án

Đáp án A

► NaSO tạo bởi ion Na và SO², dễ thấy cả 2 ion đều không bị khử trong dung dịch

điện phân dung dịch NaSO thực chất là điện phân HO  

|| Tức vai trò của NaSO chỉ làm tăng độ dẫn điện (Do phân li ra các ion dẫn điện) 

hay làm giảm điện trở của bình điện phân tăng hiệu suất điện phân HO ||► A đúng

● Do quá trình chỉ là điện phân HO: 2HO → 2H↑ + O không sinh ra chất tan, các khí đều không tan hoặc ít tan trong HO || Mặt khác, số mol NaSO không đổi nhưng Vdd thay đổi (do V(HO) giảm) [NaSO] tăng ||► B sai

● Dung dịch thu được chỉ có NaSO không hòa tan được AlO ||► C sai  

● HO bị điện phân ở cả 2 cực không sinh ra H hay OH nên pH dung dịch không đổi ||► D sai

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Quỳ tím

Ba(NO3)2

BaCO3

Fe

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là

Tinh bột có màu trắng còn xenlulozơ có màu xám hoặc xanh

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không nhánh còn tinh bột có thể có mạch phân nhánh

Thuỷ phân tinh bột thu được glucozơ còn thuỷ phân xenlulozơ thu được fructozơ

Tinh bột tạo phức được với Cu(OH)2 còn xenlulozơ thì không

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,30 gam P2O5 vào 440 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

50,60 gam

57,20 gam

52,70 gam

60,05 gam

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2=CHCH2OH, CH3COCH3. Số chất chứa nhóm chức ancol là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án A

Số nhóm chức chứa ancol gồm:

C2H5OH và CH2=CH–CH2–OH

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 25,92 gam bạc. % số mol anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là

60%.

75%.

20%.

40%.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về este no đơn chức, mạch hở là không đúng?

Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n ≥ 2)

Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2

Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O tác dụng được với NaOH

3

5

4

2

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là đúng?

C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O

2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Fe tan trong dung dịch HCl

Fe tan trong dung dịch FeCl2

Fe tan trong dung dịch CuSO4

Fe tan trong dung dịch FeCl3

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về các hợp chất cacbohiđrat?

Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau và có công thức chung là C6H12O6

Các mono saccarit đều không bị thuỷ phân

Tinh bột và xenlulozơ khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được glucozơ

Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau và có công thức chung là (C6H10O5)n

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit

+ Vì tinh bột và xenlu có số mắt xích không bằng nhau Không phải đồng phân.

D sai 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 1mol peptit X mạch hở thu được 1 mol Alanin và 1 mol Glyxin và 2 mol valin. Nhận định nào sau đây về X là sai?

X thuộc loại tetrapeptit

1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol NaOH

X chứa 4 liên kết peptit

X chứa 3 liên kết peptit

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít CO đi qua 84,2 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được 78,6 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của V là

11,2 lít

14,56 lít

16,80 lít

15,68 lít

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

13,82 gam

12,83 gam

13,28 gam

12,38 gam

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon là đồng đẳng của nhau. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 30,0 gam kết tủa và khối lượng bình phản ứng tăng lên m gam. Giá trị m là

18,0

22,2

7,8

15,6

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nCO2 = 0,3 mol CTrung bình = 0,3/0,2 = 1,5.

Hỗn hợp ban đầu chứa CH4 và đồng đẳng của nó.

nH2O = nCO2 + nAnkan = 0,5 mol.

Mà mBình tăng = mCO2 + mH2O = 0,3×44 + 0,5×18 = 22,2 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất có công thức cấu tạo dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

(C6H5)2NH

C6H5CH2NH2

C6H5NH2

NH3

Xem đáp án

Đáp án A

Quy luật biến đổi lực bazơ

Amin no

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ

mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có

tác dụng làm tăng cường tính bazơ

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một

Amin thơm

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ tất yếu, yếu hơn amoniac

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho isopentan tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dẫn xuất điclo?

8

7

9

10

Xem đáp án

Đáp án D

Isopentan có CTCT là CH3–CH(CH3)–CH2–CH3.

+ Đánh số cacbon trên mạch chính lần lượt là 1 2 3 và 4 và nhánh metyl. 

Vị trí của 2 nguyên tử clo lần lượt gắn vào cacbon số:

1,1 CHCl2–CH(CH3)–CH2–CH3 || 3,3 CH3–CH(CH3)–CCl2–CH3

4,4 CH3–CH(CH3)–CH2–CHCl2 || 1,2 CH3Cl–CCl(CH3)–CH2–CH3

1,3 CH2Cl–CH(CH3)–CHCl–CH3 || 1,4 CH2Cl–CH(CH3)–CH2–CH2Cl

2,3 CH3–CCl(CH3)–CHCl–CH3 || 2,4 CH3–CCl(CH3)–CH2–CH2Cl

3,4 CH3–CH(CH3)–CHCl–CH2Cl || 1, nhánh CH2Cl–CH(CH2Cl)–CH2–CH3.

Có tất cả 10 dẫn xuất

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta–1,3–đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien : stiren) trong loại polime trên là

2 : 3

1 : 3

1 : 1

1 : 2

Xem đáp án

Đáp án D

Cao su buna-S có dạng (C4H6)a.(C8H8)b.

2,834 gam (C4H6)a.(C8H8)b + 0,0108 mol Br2

• n(-C4H6-) = nBr2 = 0,0108 mol.

m(-C8H8-) = 2,834 - m(-C4H6-) = 2,834 - 0,0108 × 54 = 2,2508 gam 

→ n(-C8H8-) = 2,2508 : 104 = 0,0216 mol.

a : b = 0,0108 : 0,0216 ≈ 1 : 2 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: benzen, stiren, toluen. Nhận xét nào sau đây về dãy các chất trên là đúng?

Cả toluen và benzen tham gia phản ứng cộng thuận lợi hơn phản ứng thế

Stiren và toluen đều có tham gia phản ứng trùng hợp

Cả stiren và toluen đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4

Cả benzen và stiren đều làm mất màu dung dịch nước Brom ở điều kiện thường

Xem đáp án

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2) ; CH3COOCH3 (3); CH≡CCHO (4) ; CH2=CHCH2OH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là

(1), (2), (4), (5).

(1), (2), (5).

(1), (2), (4).

(1), (2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án A

Hiđro hóa ta có:

(1) CH3CH2CHO + H2 → CH3CH2CH2OH

(2) CH2=CHCHO + 2H2 → CH3CH2CH2OH

(3) CH3COOCH3 không tác dụng với H2.

(4) CH≡CCHO + 3H2 → CH3CH2CH2OH

(5) CH2=CHCH2OH + H2 → CH3CH2CH2OH

+ Vậy (1) (2) (4) và (5) khi hiđro hóa cho cùng 1 sản phẩm  Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α - aminoaxit (chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH). Với a gam đipeptit Y khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được m gam X. Còn khi thuỷ phân hoàn toàn b gam tripeptit Z lại chỉ thu được 2m gam X. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn a gam Y thu được 0,24 mol H2O còn khi đốt cháy b gam Z thì thu được 0,44 mol H2O. Y, Z đều là các peptit mạch hở. Giá trị của m gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây

9,1

9,7

9,5

10,0

Xem đáp án

Đáp án A

Để thu được cùng 1 lượng X thì ta phải gấp đôi lượng Y ban đầu lên

đốt 2a(g) Y thu được 0,24 × 2 = 0,48 mol H

► Quy Z về Y: 2X (Z) + HO → 3X (Y). BTNT(H) số mol HO chênh lệch khi đốt Y và Z

bằng lượng HO thêm vào để biến Z thành Y nHO thêm = 0,48 – 0,44 = 0,04 mol  

nY = nX = 0,04 × 3 = 0,12 mol. Lại có nếu X có dạng CnH2n+1NO thì Y có dạng

C2nH4nNO 4n = 0,48 × 2 ÷ 0,12 = 8 n = 2 X là Gly

||► Bảo toàn gốc X: nX ứng với 2m = 0,12 × 2 = 0,24 mol m = 0,24 × 75 ÷ 2 = 9(g)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là

1,0M

1,5M

2,0M

3,0M

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)như đồ thị

Tổng giá trị (x + y) bằng

162,3

163,2

132,6

136,2

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy tại thời điểm 0,3 mol thì Ba(OH)2 kết tủa vừa đủ với Al2(SO4)3 

Khi đó kết tủa gồm BaSO4 : 0,3 mol và Al(OH)3 : 0,2 mol 

→ nAl2SO4 = 0,3 : 3= 0,1 mol 

Tại thời điểm 0,6 mol Ba(OH)2 thì kết tủa chỉ còn BaSO4 : 0,1 mol, toàn bộ lượng Al(OH)3 bị hòa tan hết → x = 0,3. 233= 69,9 gam

→ 4∑nAl3+ = nOH- = 0,6.2 = 1,2 → ∑nAl3+ = 0,3 mol

Vậy kết tủa cực đại gồm BaSO4 : 0,3 mol và Al(OH)3 : 0,3 mol

→ y = 0,3. 233+ 0,3. 78= 93,3 gam

→ x+ y = 69,9 + 93,3 = 163,2 gam 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc nối tiếp 2 bình điện phân: 

– Bình 1: chứa 800ml dung dịch muối MCl2 a (M) và HCl 4a (M).

– Bình 2: chứa 800ml dung dịch AgNO3.

Sau 3 phút 13 giây điện phân thì ở catot bình 1 thoát ra 1,6 gam kim loại, còn ở catot bình 2 thoát ra 5,4 gam kim loại. Sau 9 phút 39 giây điện phân thì ở catot bình 1 thoát ra 3,2 gam kim loại, còn ở catot bình 2 thoát ra m gam kim loại. Biết hiệu suất điện phân là 100% và tại catot nước chưa bị điện phân. Kim loại M là

Zn

Cu

Ni

Fe

Xem đáp án

Đáp án B

Với t1 = 193s, t2 = 579s = 3t1  ne (2) = 3ne (1).

Mà m2 = 6,4 = 2m1 nên M2+ ở lần 2 đã hết (Lần 1 vẫn còn).

Ta có nAg = 0,05 mol nM2+ = 0,05÷2 = 0,025 mol.

MM = 1,6 ÷ 0,025 = 64 M là Cu