Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 25)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl dư?
Al
Cu
Hg
Ag
Đáp án A
Glucozơ có nhiều trong quả nho và nó có công thức phân tử là
C12H22O11
C6H12O
(C6H10O5)n
C6H12O6
Đáp án D
Bài học phân loại các hợp chất gluxit
Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit?
H2
NH3
CH4
SO2
Đáp án D
2 khí là nguyên nhân chính gây nên mưa axit đó là NO2 và SO2 ⇒ Chọn D
Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là
H2NCH2COOH
H2NCH2CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
H2NCH2CH(NH2)COOH
Đáp án C
Tơ tổng hợp không thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
tơ lapsan
tơ nitron
tơ nilon-6
tơ nilon - 6,6
Chọn B
Cao su buna có công thức cấu tạo thu gọn là
–(–CH2–CH=CH–CH2–)n–
–(–CH2–CHCl–)n–
–(–CH2–CH2–)n–
–(–CH2–CHCN–)n–
Chọn A
Etyl axetat có công thức cấu tạo là
HCOOCH3
HCOOCH2CH3
CH3COOCH3
CH3COOCH2CH3
Chọn D
Công thức phân tử của axetilen là
CaC2
C2H2
C2H6
C2H4
Chọn B
Công thức phân tử chất đầu tiên của một dãy đồng đẳng là C3H4O. Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng trên là
C3nH4nO (n≥1).
CnHn+1O (n ≥3).
CnH3n-5O (n≥3).
CnH2n-2O (n ≥ 3).
Chọn D
Hợp chất của Na được sử dụng làm bột nở, có công thức phân tử là
NaNO3
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
Chọn D
Cho 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
7,88
19,70
39,4
3,94
Đáp án B
Ta có nCO2 = 0,2 mol và ∑nOH– = 0,3 mol.
⇒ nCO32– = ∑nOH– – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol.
+ Lại có nBa2+ = 0,1 mol ⇒ nBaCO3↓ = 0,1 mol.
⇒ mKết tủa = mBaCO3 = 0,1×197 = 19,7 gam
Dung dịch X chứa 0,1 mol Cu2+; 0,3 mol Cl–; 1,2 mol Na+ và x mol SO42–. Khối lượng muối có trong dung dịch X là
140,65 gam
150,25 gam
139,35 gam
97,45 gam
Cho các chất sau đây: Ca(HCO3)2, Al, Na2CO3, Al2O3, AlCl3. Số chất có tính lưỡng tính là
4
1
3
2
Đáp án D
Số chất có tính lưỡng tính gồm Ca(HCO3)2 và Al2O3
Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của các hợp chất anđehit là đúng
Anđehit chỉ có tính khử
Anđehit chỉ có tính oxi hoá
Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Anđehit là chất lưỡng tính
Chọn C
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
16,4
9,6
19,2
8,2
Đáp án A
Ta có phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
Mà nEste = 17,6 ÷ 88 = 0,2 mol ⇒ nCH3COONa = 0,2 mol.
⇒ mMuối = 0,2 × (15 + 44 + 23) = 16,4 gam
Đốt cháy m gam hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m gam H2O. Mặt khác khi cho m gam X vào dung dịch Br2 dư thì thấy có 24,00 gam Br2 phản ứng. Giá trị của m là
8,10
4,20
4,05
8,40
Chọn C
Nhận xét nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch Na2SO4 là đúng?
Na2SO4 giúp giảm điện trở của bình điện phân, tăng hiệu suất điện phân
Trong quá trình điện phân, nồng độ của dung dịch giảm dần
Dung dịch trong quá trình điện phân hoà tan được
Trong quá trình điện phân thì pH của dung dịch giảm dần
Đáp án A
► Na₂SO₄ tạo bởi ion Na⁺ và SO₄²⁻, dễ thấy cả 2 ion đều không bị khử trong dung dịch
⇒ điện phân dung dịch Na₂SO₄ thực chất là điện phân H₂O
||⇒ Tức vai trò của Na₂SO₄ chỉ làm tăng độ dẫn điện (Do phân li ra các ion dẫn điện)
hay làm giảm điện trở của bình điện phân ⇒ tăng hiệu suất điện phân H₂O ||► A đúng
● Do quá trình chỉ là điện phân H₂O: 2H₂O → 2H₂↑ + O₂↑ ⇒ không sinh ra chất tan, các khí đều không tan hoặc ít tan trong H₂O || Mặt khác, số mol Na₂SO₄ không đổi nhưng Vdd thay đổi (do V(H₂O) giảm) ⇒ [Na₂SO₄] tăng ||► B sai
● Dung dịch thu được chỉ có Na₂SO₄ ⇒ không hòa tan được Al₂O₃ ||► C sai
● H₂O bị điện phân ở cả 2 cực không sinh ra H⁺ hay OH⁻ nên pH dung dịch không đổi ||► D sai
Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Quỳ tím
Ba(NO3)2
BaCO3
Fe
Chọn B
Sự khác nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là
Tinh bột có màu trắng còn xenlulozơ có màu xám hoặc xanh
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không nhánh còn tinh bột có thể có mạch phân nhánh
Thuỷ phân tinh bột thu được glucozơ còn thuỷ phân xenlulozơ thu được fructozơ
Tinh bột tạo phức được với Cu(OH)2 còn xenlulozơ thì không
Chọn B
Cho 21,30 gam P2O5 vào 440 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
50,60 gam
57,20 gam
52,70 gam
60,05 gam
Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2=CHCH2OH, CH3COCH3. Số chất chứa nhóm chức ancol là
2
4
3
5
Đáp án A
Số nhóm chức chứa ancol gồm:
C2H5OH và CH2=CH–CH2–OH
X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 25,92 gam bạc. % số mol anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là
60%.
75%.
20%.
40%.
Nhận xét nào sau đây về este no đơn chức, mạch hở là không đúng?
Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2
Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1
Chọn C
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O tác dụng được với NaOH
3
5
4
2
Chọn A
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O
2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O
Chọn C
Nhận định nào sau đây không đúng?
Fe tan trong dung dịch HCl
Fe tan trong dung dịch FeCl2
Fe tan trong dung dịch CuSO4
Fe tan trong dung dịch FeCl3
Chọn B
Nhận xét nào sau đây không đúng về các hợp chất cacbohiđrat?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau và có công thức chung là C6H12O6
Các mono saccarit đều không bị thuỷ phân
Tinh bột và xenlulozơ khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được glucozơ
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau và có công thức chung là (C6H10O5)n
Đáp án D
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit
+ Vì tinh bột và xenlu có số mắt xích không bằng nhau ⇒ Không phải đồng phân.
⇒ D sai
Thuỷ phân hoàn toàn 1mol peptit X mạch hở thu được 1 mol Alanin và 1 mol Glyxin và 2 mol valin. Nhận định nào sau đây về X là sai?
X thuộc loại tetrapeptit
1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol NaOH
X chứa 4 liên kết peptit
X chứa 3 liên kết peptit
Chọn C
Cho V lít CO đi qua 84,2 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được 78,6 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của V là
11,2 lít
14,56 lít
16,80 lít
15,68 lít
Chọn D
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
13,82 gam
12,83 gam
13,28 gam
12,38 gam
Chọn C
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon là đồng đẳng của nhau. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 30,0 gam kết tủa và khối lượng bình phản ứng tăng lên m gam. Giá trị m là
18,0
22,2
7,8
15,6
Đáp án B
Ta có nCO2 = 0,3 mol ⇒ CTrung bình = 0,3/0,2 = 1,5.
⇒ Hỗn hợp ban đầu chứa CH4 và đồng đẳng của nó.
⇒ nH2O = nCO2 + nAnkan = 0,5 mol.
Mà mBình tăng = mCO2 + mH2O = 0,3×44 + 0,5×18 = 22,2 gam
Trong các chất có công thức cấu tạo dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?
(C6H5)2NH
C6H5CH2NH2
C6H5NH2
NH3
Đáp án A
Quy luật biến đổi lực bazơ
Amin no
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ
mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có
tác dụng làm tăng cường tính bazơ
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một
Amin thơm
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ tất yếu, yếu hơn amoniac
Khi cho isopentan tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dẫn xuất điclo?
8
7
9
10
Đáp án D
Isopentan có CTCT là CH3–CH(CH3)–CH2–CH3.
+ Đánh số cacbon trên mạch chính lần lượt là 1 2 3 và 4 và nhánh metyl.
⇒ Vị trí của 2 nguyên tử clo lần lượt gắn vào cacbon số:
1,1 ⇒ CHCl2–CH(CH3)–CH2–CH3 || 3,3 ⇒ CH3–CH(CH3)–CCl2–CH3
4,4 ⇒ CH3–CH(CH3)–CH2–CHCl2 || 1,2 ⇒ CH3Cl–CCl(CH3)–CH2–CH3
1,3 ⇒ CH2Cl–CH(CH3)–CHCl–CH3 || 1,4 ⇒ CH2Cl–CH(CH3)–CH2–CH2Cl
2,3 ⇒ CH3–CCl(CH3)–CHCl–CH3 || 2,4 ⇒ CH3–CCl(CH3)–CH2–CH2Cl
3,4 ⇒ CH3–CH(CH3)–CHCl–CH2Cl || 1, nhánh ⇒ CH2Cl–CH(CH2Cl)–CH2–CH3.
⇒ Có tất cả 10 dẫn xuất
Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta–1,3–đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien : stiren) trong loại polime trên là
2 : 3
1 : 3
1 : 1
1 : 2
Đáp án D
Cao su buna-S có dạng (C4H6)a.(C8H8)b.
2,834 gam (C4H6)a.(C8H8)b + 0,0108 mol Br2
• n(-C4H6-) = nBr2 = 0,0108 mol.
⇒ m(-C8H8-) = 2,834 - m(-C4H6-) = 2,834 - 0,0108 × 54 = 2,2508 gam
→ n(-C8H8-) = 2,2508 : 104 = 0,0216 mol.
⇒ a : b = 0,0108 : 0,0216 ≈ 1 : 2
Cho dãy các chất sau: benzen, stiren, toluen. Nhận xét nào sau đây về dãy các chất trên là đúng?
Cả toluen và benzen tham gia phản ứng cộng thuận lợi hơn phản ứng thế
Stiren và toluen đều có tham gia phản ứng trùng hợp
Cả stiren và toluen đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4
Cả benzen và stiren đều làm mất màu dung dịch nước Brom ở điều kiện thường
Chọn C
Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2) ; CH3COOCH3 (3); CH≡CCHO (4) ; CH2=CHCH2OH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (5).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
Đáp án A
Hiđro hóa ta có:
(1) CH3CH2CHO + H2 → CH3CH2CH2OH
(2) CH2=CHCHO + 2H2 → CH3CH2CH2OH
(3) CH3COOCH3 không tác dụng với H2.
(4) CH≡CCHO + 3H2 → CH3CH2CH2OH
(5) CH2=CHCH2OH + H2 → CH3CH2CH2OH
+ Vậy (1) (2) (4) và (5) khi hiđro hóa cho cùng 1 sản phẩm ⇒ Chọn A
X là một α - aminoaxit (chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH). Với a gam đipeptit Y khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được m gam X. Còn khi thuỷ phân hoàn toàn b gam tripeptit Z lại chỉ thu được 2m gam X. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn a gam Y thu được 0,24 mol H2O còn khi đốt cháy b gam Z thì thu được 0,44 mol H2O. Y, Z đều là các peptit mạch hở. Giá trị của m gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây
9,1
9,7
9,5
10,0
Đáp án A
Để thu được cùng 1 lượng X thì ta phải gấp đôi lượng Y ban đầu lên
⇒ đốt 2a(g) Y ⇒ thu được 0,24 × 2 = 0,48 mol H₂O
► Quy Z về Y: 2X₃ (Z) + H₂O → 3X₂ (Y). BTNT(H) ⇒ số mol H₂O chênh lệch khi đốt Y và Z
bằng lượng H₂O thêm vào để biến Z thành Y ⇒ nH₂O thêm = 0,48 – 0,44 = 0,04 mol
⇒ nY = nX₂ = 0,04 × 3 = 0,12 mol. Lại có nếu X có dạng CnH2n+1NO₂ thì Y có dạng
C2nH4nN₂O₃ ⇒ 4n = 0,48 × 2 ÷ 0,12 = 8 ⇒ n = 2 ⇒ X là Gly
||► Bảo toàn gốc X: nX ứng với 2m = 0,12 × 2 = 0,24 mol ⇒ m = 0,24 × 75 ÷ 2 = 9(g)
Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là
1,0M
1,5M
2,0M
3,0M
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị
Tổng giá trị (x + y) bằng
162,3
163,2
132,6
136,2
Đáp án B
Nhận thấy tại thời điểm 0,3 mol thì Ba(OH)2 kết tủa vừa đủ với Al2(SO4)3
Khi đó kết tủa gồm BaSO4 : 0,3 mol và Al(OH)3 : 0,2 mol
→ nAl2SO4 = 0,3 : 3= 0,1 mol
Tại thời điểm 0,6 mol Ba(OH)2 thì kết tủa chỉ còn BaSO4 : 0,1 mol, toàn bộ lượng Al(OH)3 bị hòa tan hết → x = 0,3. 233= 69,9 gam
→ 4∑nAl3+ = nOH- = 0,6.2 = 1,2 → ∑nAl3+ = 0,3 mol
Vậy kết tủa cực đại gồm BaSO4 : 0,3 mol và Al(OH)3 : 0,3 mol
→ y = 0,3. 233+ 0,3. 78= 93,3 gam
→ x+ y = 69,9 + 93,3 = 163,2 gam
Mắc nối tiếp 2 bình điện phân:
– Bình 1: chứa 800ml dung dịch muối MCl2 a (M) và HCl 4a (M).
– Bình 2: chứa 800ml dung dịch AgNO3.
Sau 3 phút 13 giây điện phân thì ở catot bình 1 thoát ra 1,6 gam kim loại, còn ở catot bình 2 thoát ra 5,4 gam kim loại. Sau 9 phút 39 giây điện phân thì ở catot bình 1 thoát ra 3,2 gam kim loại, còn ở catot bình 2 thoát ra m gam kim loại. Biết hiệu suất điện phân là 100% và tại catot nước chưa bị điện phân. Kim loại M là
Zn
Cu
Ni
Fe
Đáp án B
Với t1 = 193s, t2 = 579s = 3t1 ⇒ ne (2) = 3ne (1).
Mà m2 = 6,4 = 2m1 nên M2+ ở lần 2 đã hết (Lần 1 vẫn còn).
Ta có nAg = 0,05 mol ⇒ nM2+ = 0,05÷2 = 0,025 mol.
⇒ MM = 1,6 ÷ 0,025 = 64 ⇒ M là Cu



