Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 23)
40 câu hỏi
Nguyên liệu để sản xuất trực tiếp giấm ăn bằng một phản ứng hóa học theo phương pháp lên men là
etanol
metanol
butan
etanal
Đáp án A
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là
xenlulozơ.
amilopectin.
saccarozơ.
fructozơ
Đáp án A
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s1.
[Ne]3s23p4
[Ne]3s23p5.
[Ne]3s23p1
Đáp Án D
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào làm giảm mạch polime?
amilozơ + H2O
cao su thiên nhiên + HCl
poli (vinyl clorua) + Cl2
poli (vinyl axetat) + H2O
Đáp Án A
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin
Etyl amin.
Anilin
Glucozo
Đáp án B
Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
1
2
3
4
Đáp Án C
Polime có công thức –(CH2-CH(CH3))n– được điều chế bằng cách trùng hợp chất nào sau đây?
Etilen
Stiren.
Buta-l,3-đien
Propilen
Đáp án D
Dung dịch chất nào dưới đây có pH > 7?
KClO4.
Na3PO4
NaNO3.
NH4Cl.
Đáp Án B
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và
ancol đơn chức
muối clorua.
xà phòng
axit béo.
Đáp Án D
Cho m gam glyxin phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 13,56 gam muối. Giá trị của m là
10,68.
13,56.
10,45.
9,00.
Đáp án D
Dãy các chất đều phản ứng với nước là
NaOH, Na2O
K2O, Na
NaOH, K
KOH, K2O
Đáp án B
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br
CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3
Đáp án B
Cho ancol có công thức cấu tạo: H3C-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH. Tên nào dưới đây ứng với ancol trên?
2-metylpentan-1-ol
4-metylpentan-1-ol
4-metylpentan-2-ol
3-metylhexan-2-ol
Đáp Án B
Đốt cháy anđehit A thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là
anđehit no, mạch hở, đơn chức.
anđehit đơn chức, no, mạch vòng.
anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở.
anđehit no 2 chức, mạch hở.
Đáp án A
Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Sau phản ứng, trong dung dịch chứa các muối
KH2PO4 và K2HPO4.
KH2PO4 và K3PO4.
K2HPO4 và K3PO4
KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4
Đáp án A
Xét tỷ lệ nOH- : nH3PO4 = 0,15 : 0,1 = 1,5.
⇒ Tạo muối H2PO4- và HPO42-
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, NH3, N2
CO, CO2, H2, N2
CO, CO2, H2, NO2
CH4, CO, CO2, N2
Đáp án B
Sắp xếp các chất sau theo trật tự giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOCH3, C3H7OH.
CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOCH3, C3H7OH.
CH3COOCH3, HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH
HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH, CH3COOCH3
CH3COOH, C3H7OH, CH3COOCH3, HCOOCH3
Đáp án D
Axit > Amin > Ancol > Este > Hidrocacbon
Cùng loại chất thì chất có M lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn
Saccarozơ, glucozơ, fructozơ đều tham gia vào phản ứng
thủy phân.
với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
đổi màu iot
tráng bạc
Đáp án B
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
14,4%.
12,4%.
11,4%.
13,4%.
Sục V ml CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,985 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X lại thu được kết tủa. Giá trị của V là
560ml
448ml
112ml
672 ml
Đáp án A
Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X lại thu được kết tủa.
⇒ Có 2 muối HCO3- và CO32-
+ Có nBaCO3 = 0,005 mol < nBa2+ = 0,01 mol.
⇒ Dung dịch X chứa Ba2+ : 0,005 mol, Na+ : 0,01 mol, HCO3- : 0,02
+ Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nCO32- + nHCO3- = 0,005 + 0,02 = 0,025 mol.
⇒ V = 0,56 lít
Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được 100ml dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Nồng độ Ba(OH)2 trong dung dịch X là
2M
1M
0,5M
2,5M
Đáp án A
Đặt nBa = a và nK = b.
⇒ 137a + 39b = 31,3 gam || 2a + b = 2nH2 = 0,5.
+ Giải hệ ⇒ nBa = nBa(OH)2 = a = 0,2 mol.
⇒ CM Ba(OH)2 = 0,2/0,1 = 2M
Cho từ từ 150 ml HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3 0,21M và NaHCO3 0,18M thì thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là
2,24
1,008
4,368.
1,68
Đáp án B
Ta có nH+ = 0,15 mol.
nCO32– = 0,105 mol và nHCO3– = 0,09 mol.
⇒ nCO2↑ = 0,15 – 0,105 = 0,045 mol.
⇒ VCO2 = 1,008 lít
Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Công thức phân tử của hai este là
C4H8O2 và C5H8O2
C3H6O và C4H8O
C3H6O2 và C4H8O2
C2H4O2 và C3H6O2
Đáp án C
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Y hòa tan tối đa 17,64 gam Cu(OH)2. Giá trị của m gần nhất với
49
77
68
61
Đáp án C
1 saccarozơ + H2O ® 1 glucozơ + 1 fructozơ.
+ Đặt nsaccarozơ ban đầu = x.
⇒ nsaccarozơ pứ = 0,8x; nsaccarozơ dư = 0,2x ⇒ nglucozơ = nfructozơ = 0,8x.
Lại có: poliancol phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ 2 : 1.
⇒ 0,8x + 0,8x + 0,2x = 2 × 0,18 ⇒ x = 0,2 mol ⇒ m = 68,4(g)
Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là
Ca(HCO3)2.
NaOH
NaHCO3
Na2CO3.
Đáp án B
Quá trình diễn ra theo thứ tự các phản ứng sau:
2NaCl + 2H2O ® NaOH(X) + Cl2↑ (anot) + H2↑ (catot)
CO2 (dư) + NaOH (X) → NaHCO3 (Y)
1NaHCO3 + 1Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH + H2O.
Vậy chất Z lại chính là NaOH
Cho 3-etyl-2-metylpentan tác dụng với Cl2 (chiếu sáng) theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
3
4
7
5
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa.
(b) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.
(c) Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon.
(d) Ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn, tan ít trong nước.
(e) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozo đều có phản ứng tráng bạc.
(f) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Đáp án A
E là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và dung dịch AgNO3/NH3. Số đồng phân cấu tạo của E phù hợp với các tính chất trên là
4
5
2
3
Đáp án C
Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài là:
CH3COOOC2H5 và C2H5COOCH3
Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với b gam một hidrocacbon Y rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được gam CO2 và gam H2O. Công thức phân tử của Y có dạng
CmH2m-2
CnHn.
CnH2n.
CnH2n+2.
Đáp án C
axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có HCho các este: Vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl2SO4 đặc làm xúc tác) là
5.
4.
3.
2.
Đáp án C
Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng gồm:
Etyl axetat, isoamyl axetat và anlyl axetat
Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là
0,8.
1,2.
1,0.
0,3.
Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
X, Y lần lượt là
Mg, Fe.
Fe, Al.
Fe, Mg.
Fe, Cr
Đáp án C
X không tác dụng với HNO3 đặc nguội ⇒ Loại A.
Y không tác dụng với HNO3 đặc nguội ⇒ Loại B và D
Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom, Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng.
Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.
Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.
Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc).
Đáp án B
Y + Cu(OH)2 → dung dịch xanh lam ⇒ Y là ancol đa chức.
Lại có Z chứa 4[O] ⇒ Y là ancol 2 chức và Z là este 2 chức.
k = (2 × 17 + 2 - 16) ÷ 2 = 10 = 2vòng benzen + 2πC=O.
⇒ Z là C6H5COO-CH2-CH(CH3)-OOCC6H5.
⇒ X là C6H5COONa và Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3.
A. Sai: CH2=CH-CH3 + [O] + H2O ® HO-CH2-CH(OH)-CH3.
B. Đúng: %C/X = 12 × 7 ÷ 144 × 100% = 58,33% ⇒ chọn B.
C. Sai: chỉ có 1 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
D. Sai: C3H6(OH)2 → H2 ⇒ nH2 = nY = 0,2 mol ⇒ VH2 = 4,48 lít.
Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH; 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
15,225.
13,775
11,215.
16,335.
Đáp án B
Ta có các phản ứng:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Nhận thấy ∑nH2O = 0,01×2 + 0,02 + 0,05 = 0,09 ⇒ mH2O = 1,62 gam
⇒ BTKL có mChất rắn = mClH3NCH2COOH + mCH3CH(NH2)COOH + mHCOOC6H5 + mNaOH – mH2O
Û mChất rắn = 13,775 gam ⇒ Chọn B (Chú ý NaOH có dư)
Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B (đều mạch hở, cùng số nguyên tử hiđro, MB > MA). Biết 11,2 lít X (đktc) có thể cộng tối đa 17,92 lít H2 (đktc) cho ra hỗn hợp Y có khối lượng là 19,2 gam. Công thức phân tử của A, B lần lượt là
C2H4, C3H4
C2H6, C3H6
C3H4, C4H4.
C3H6, C4H6.
Đáp án A
Xét hỗn hợp ankan Y ta có mY = 19,2 gam và nY = nX = 0,5 mol.
+ Đặt nC/Y = a và nH/Y = b ta có hệ || 12a + b = 19,2 Và b/2 – a = 0,5.
Giải hệ ⇒ nC = 1,3 mol và nH = 3,6 mol.
⇒ Số CTrung bình = 1,3/0,5 = 2,6 ⇒ Loại C và D.
⇒ Số HTrung bình = 4 ⇒ Loại B
Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 (dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 3:2:1 và dung dịch Z (không chứa NH4NO3). Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m và số mol HNO3 đã phản ứng lần lượt là
199,2 gam và 2,4 mol
199,2 gam và 2,5 mol
205,4 gam và 2,4 mol
205,4 gam và 2,5 mol
Đáp án C
Ta có nN2O = 0,1 mol; nNO = 0,2 mol và nNO2 = 0,3 mol
Có mmuối = mkl + mNO3- = 100 + 62. ( 0,1. 8 + 0,2. 3+ 0,3) = 205,4 gam
Có nHNO3 pư = 0,1.10 + 0,2. 4 + 0.3.2 = 2,4 mol
Thủy phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,12 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
11,99.
80,59.
71,94
59,95.
Đáp án C
Dễ thấy X là tripeptit và Y là pentapeptit. Đặt nX = x; nY = y.
nE = x + y = 0,05 mol; ∑na.a = 3x + 5y = 0,07 + 0,12 = 0,19 mol.
+ Giải hệ có: x = 0,03 mol; y = 0,02 mol.
Đặt số gốc Gly trong X và Y là m và n ⇒ 0,03m + 0,02n = 0,07.
+ Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 2 ⇒ Y là Gly2Ala3.
Y + 5HCl + 4HO → muối ||⇒ nHCl = 0,6 mol; nH2O = 0,48 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 0,12 × 345 + 0,6 × 36,5 + 0,48 × 18 = 71,94(g)
Hòa tan hết 40,1 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba vàa BO vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Sục 0,46 mol khí CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho từ từ 200 ml dung dịch Z (chứa HCl 0,4M và H2SO4 aM) vào dung dịch Y thấy thoát ra x mol khí CO2. Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml dung dịch Z, thấy thoát ra 1,2x mol khí CO2. Giá trị của a là
0,15
0,125
0,1.
0,2.
Đáp án A
♦ YTHH 03: sinh 0,14 mol H2 ||→ thêm 0,14 mol O vào 40,1 gam hỗn hợp
chuyển về 42,34 gam chỉ gồm oxit Na2O và BaO; từ 0,28 mol NaOH → có 0,14 mol Na2O
||→ có 0,22 mol BaO → đọc ra 0,22 mol Ba(OH)2 ||→ X chứa 0,72 mol OH–.
Phản ứng: 2OH– + CO2 → CO32– + H2O || OH– + CO2 → HCO3–.
biết nCO2 = 0,46 mol ||→ sau phản ứng có: 0,26 mol CO22– và 0,2 mol HCO3–.
0,22 mol Ba2+ và 0,28 mol Na+ ||→ đọc ra Y gồm: 0,04 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3.
Mặt khác, 200 ml dung dịch Z gồm (0,08 + y) mol H+ ||→ a = 2,5y là giá trị cần tìm.
► giải theo trắc nghiệm: chọn TH khó nhất để giải (tự luận sẽ phải chặt chẽ hơn, xét thêm TH).
♦ cho H+ từ từ vào Y: H+ + CO3– → HCO3– trước, sau đó: H+ + HCO3– → CO2↑ + H2O.
DỰa vào số liệu → nCO2 = (0,08 + y) – 0,04 = x (1).
♦ Cho ngược lại: xảy ra đồng thời: HCO3– + H+ → CO2 + H2O || CO32– + 2H+ → CO2 + H2O.
giả sử có z mol CO32– phản ứng thì tương ứng có 5z mol HCO3– phản ứng (tỉ lệ 0,04 ÷ 0,2 = 1 ÷ 5)
||→ ∑nkhí CO2 = z + 5z = 1,2x và ∑nH+ = 2z + 5z = 7z = 0,08 + y ||→ 1,4x = 7z = 0,08 + y (2).
Giải (1) và (2) ||→ x = 0,1 mol và y = 0,06 mol ||→ a = 2,5y = 0,15.
Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là
23,34%.
62,44%.
56,34%.
87,38%.
Đáp án D
Do các chất đều đơn chức ⇒ muối có dạng RCOONa với số mol là 0,1.
Bảo toàn nguyên tố hiđro ⇒ số H/muối = 0,05 × 2 ÷ 0,1 = 1 ⇒ R là H.
+ Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O ⇒ nH2O = 0,01 mol.
⇒ naxit = 0,01 mol ⇒ neste = 0,09 mol ⇒ nancol > neste = 0,09 mol.
⇒ Mancol < 3,2 ÷ 0,09 = 35,56 ⇒ ancol là CH3OH ⇒ este là HCOOCH3.
⇒ %meste = 0,09 × 60 ÷ 6,18 × 100% = 87,38%
Cho 6,72 gam bột sắt vào 600 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
8,40
12,24.
1,92.
6,48.



