Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 20)
Đề thi

Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí ở điều kiện thường là

ancol metylic

metylamin.

anilin

glixin

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại este?

C2H5OH

CH3COONH3CH3

CH3COONa

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng được với H2O ở điều kiện thường là

Na.

Be.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glyxin là

C2H7O2N

C3H7O2N

C2H5O2N

C3H9O2N

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất làm mất màu dung dịch nước brom là

fructozơ.

vinyl axetat

tristearin

metylamin.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là cacbohiđrat?

Triolein.

Sacarozơ

Tinh bột

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn A vì triolein là chất béo (triglixerit).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime thuộc loại polime nhân tạo là

Polietilen

Tơ visco

Tơ nilon-6

Tơ tằm

Xem đáp án

Đáp án B

– A và C là polime tổng hợp loại.

– D là polime tự nhiên (có nguồn gốc protein) loại

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm nóng?

Saccarozo

Phenyl axetat

tripanmitin

Gly-ala

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X phản ứng với dung dịch FeCl3, không phản ứng được với dung dịch HCl. Vậy kim loại X là

Mg

Fe

Cu

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

► Ta có dãy điện hóa:

Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > H+/H2 > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag.

|| để thỏa yêu cầu đề bài thì phải nằm giữa cặp H+/H2 và Fe3+/Fe2+.

X là Đồng (Cu)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là

phenylamoni clorua.

anilin.

glucozơ.

benzylamin

Xem đáp án

Đáp án A

Phenylamoni clorua là C6H5NH3Cl tác dụng được với NaOH:

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm không tạo ra chất khí là

Cho Ba vào dung dịch CuSO4

Cho NaHCO3 vào dung dịch HCl

Cho NaHCO3 vào dung dịch NaOH

Fe vào dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Đáp án C

A. – Đầu tiên: Ba + 2HO → Ba(OH)2 + H2↑.

– Sau đó: Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.

|| thu được khí H2  loại.

B. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O || thu được khí CO2  loại.

C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + HO || không thu được khí  chọn C.

D. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ || thu được khí H2  loại

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng

Trong dung dịch Fe khử được ion Cu2+ thành Cu.

Bột nhôm bốc cháy khi gặp khí clo.

Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng với nước ở điều kiện thường

Fe phản ứng với dung dịch HCl hay phản ứng với Clo đều tạo thành một loại muối.

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ || 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3  thu được 2 loại muối.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?

Anilin

Alanin

Phenylamoni clorua

Metylamin

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 đủ vCho 8,3 gam hỗn hợp Fe và Al phản ứng vừaới dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch A và 5,6 lít (đktc). Khối lượng dung dịch A là

130 gam

130,3 gam

130,6 gam

130,4 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2SO4 = nH2 = 0,25 mol

mdung dịch H2SO4 = 0,25 × 98 ÷ 0,2 = 122,5(g).

Bảo toàn khối lượng: mdung dịch A = 8,3 + 122,5 – 0,25 × 2 = 130,3(g)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng chất X với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y chứa hai muối. Chất X là

Gly-Gly

Vinyl axetat

Triolein

Gly-Ala

Xem đáp án

Đáp án D

A. Gly-Gly + 2NaOH → 2Gly-Na + H2O thu được 1 muối.

B. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO thu được 1 muối.

C. (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3  thu được 1 muối.

D. Gly-Ala + 2NaOH → Gly-Na + Ala-Na + H2O thu được 2 muối

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức C5H10O2, đun nóng X với dung dịch NaOH thu được ancol có phân tử khối bằng 32. Số công thức cấu tạo của X là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Mancol = 32 ancol là CH3OH các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:

CH3CH2CH2COOCH3 và CH3CH(CH3)COOCH3 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây viết đúng?

2Fe + 6HCl → FeCl3 + 3H2

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

FeCl3 + Ag → AgCl + FeCl2

3Cu + 2FeCl3 → 3CuCl2 + 2Fe

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai, phương trình đúng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

B. Đúng  chọn B.

C. Sai, phương trình đúng: FeCl3 + Ag → không phản ứng.

D. Sai, phương trình đúng: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amino axit của C3H7O2N là

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có 2 đồng phân amino axit là H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức C3H9O2N, phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được khí làm xanh quỳ ẩm, có tỷ khối so với H2 nhỏ hơn 16. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Mkhí < 16 × 2 = 32 khí có thể là CH3NH2 hoặc NH3.

các đồng phân thỏa mãn là: C2H5COONH4 và CH3COOH3NCH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại Na, Fe, Mg, Zn, Cu lần lượt phản ứng với dung dịch AgNO3. Số trường hợp phản ứng tạo ra kim loại là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có Na không thỏa mãn chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được ancol

Công thức phân tử của tristearin là C57H108O6

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

Ở điều kiện thường triolein là chất rắn không tan trong nước, nhẹ hơn nước

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai vì CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO thu được anđehit.

B. Sai vì tristearin là (C17H35COO)3C3H5 hay C57H110O6.

C. Đúng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3  chọn C

D. Sai vì ở điều kiện thường triolein là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có số hiệu nguyên tử là 25. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

nhóm VIIA, chu kỳ 4

nhóm VIIB, chu kỳ 4

nhóm VB, chu kỳ 4

nhóm VA, chu kì 4

Xem đáp án

Đáp án B

► Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d54s2.

– Electron cuối cùng điền vào phân lớp d thuộc phân nhóm B.

– Lớp ngoài cùng là lớp N (n = 4) thuộc chu kì 4.

– Electron hóa trị = 5 + 2 = 7 thuộc nhóm VII

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Ở catot xảy ra sự khử ion kim loại Natri

Ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O

Ở anot sinh ra khí H2

Ở catot xảy ra sự khử nước.

Xem đáp án

Đáp án D

Do ion Na+ không bị điện phân trong dung dịch tại catot chỉ xảy ra sự khử H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 8,76 gam Gly–Ala với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

36,96.

37,01

37,02.

36,90.

Xem đáp án

Đáp án C

nGly-Ala = 0,06 mol; nNaOH = 0,3 mol ||► Quy đổi quá trình về:

Gly-Ala + NaOH + H2SO4 vừa đủ nH2SO4 = nGly-Ala + nNaOH ÷ 2 = 0,21 mol.

Lại có: Gly-Ala + 1H+ + 1H2O → 2 Cation || NaOH + H+ → Na+ + H2

nH2O = nNaOH – nGly-Ala = 0,24 mol. Bảo toàn khối lượng:

|| m = 8,76 + 0,3 × 40 + 0,21 × 98 – 0,24 × 18 = 37,02(g)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa làm mất màu dung dịch brom?

Ancol benzylic

Anilin

Phenol

Alanin

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Có thể dùng dịchdung  AgNOtrong NH3 đề phân biệt fructozơ và glucozơ.

(2) Hiđro hóa glucozơ hoặc fructozơ đều thu được sobitol.

(3) Tinh bột là chất bột màu trắng, vô định hình không tan trong nước lạnh.

(4) Tơ vicso, tơ xenlulozơ triaxetat đều là tơ nhân tạo.

(5) Xenlulozơ trinitrat được dùng để sản xuất vải sợi.

Tổng số phát biểu đúng là

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Sai vì cả 2 đều có khả năng tráng bạc.

(2) Đúng.

(3) Đúng.

(4) Đúng.

(5) Sai vì được dùng để sản xuất thuốc súng.

chỉ có (1) và (5) sai

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau.

(1) Este no đơn hở khi thủy phân đều thu được ancol.

(2) Phenyl axetat phản ứng với NaOH đun nóng tạo ra hỗn hợp hai muối.

(3) Phản ứng của saccarozơ với Cu(OH)2 thuộc loại phản ứng oxi hóa khử.

(4) Metyl metacrylat là nguyên liệu để sản xuất thủy tinh hữu cơ.

(5) Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.

Số phát biểu đúng là

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

 (1) Đúng.

(2) Đúng vì: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.

(3) Sai vì không có sự thay đổi số oxi hóa.

(4) Đúng.

(5) Đúng.

chỉ có (3) sai

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Các kim loại Fe, Ni, Zn đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.

(2) Trong dung dịch Na, Fe đều khử được AgNO3 thành Ag.

(3) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

(4) Hỗn hợp Na và Al có thể tan hoàn toàn trong nước.

(5) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.

Tổng số phát biểu đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Đúng vì các kim loại sau Al trong dãy điện hóa đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.

(2) Sai vì Na không khử được AgNO3 do tác dụng với H2O trước.

(3) Đúng vì: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 || dung dịch chứa 2 muối là FeCl2 và FeCl3 dư.

(4) Đúng vì nếu với tỉ lệ thích hợp thì: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑.

(5) Đúng.

chỉ có (2) sai

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp tơ tằm và lông cừu thu được 31,7 gam glyxin. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của glyxin trong tơ tằm và lông cừu lần lượt là 43,6% và 6,6%. Thành phần phần trăm về khối lượng tơ tằm trong hỗn hợp kể trên là

75%

25%

62,5%

37,5%

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt mtơ tằm = x; mlông cừu = y  mhỗn hợp = a + b = 200(g).

mglyxin = 0,436x + 0,066y = 31,7(g) || giải hệ cho: x = 50(g); y = 150(g).

► %mtơ tằm = 50 ÷ 200 × 100% = 25%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

1,08 và 5,43

0,54 và 5,16.

8,10 và 5,43.

1,08 và 5,16.

Xem đáp án

Đáp án A

Do X tác dụng được với HCl Al dư. Bảo toàn electron: nAl dư = 0,01 mol.

Bảo toàn gốc NO3: nNO3/dung dịch sau = 0,09 mol. Bảo toàn điện tích: nAl3+ = 0,03 mol.

► Bảo toàn nguyên tố Al: m1 = 27 × (0,03 + 0,01) = 1,08(g). Lại có :

X gồm 0,03 mol Cu; 0,03 mol Ag và 0,01 mol Al dư || m2 = 5,43(g)

 chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH có C% = 11,666%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y, cô cạn Y thì phần hơi chỉ có H2O với khối lượng là 86,6 gam. Còn lại chất rắn Z với khối lượng là 23 gam. Số công thức cấu tạo của este là

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

► Cô cạn Y chỉ thu được H2O X là este của phenol. Đặt nX = x.

nKOH = 2x mol; nH2O sản phẩm = x mol mH2O/dung dịch KOH = 848x.

|| ∑mH2O = 848x + 18x = 86,6(g)  x = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng:

mX = 23 + 0,1 × 18 – 0,2 × 56 = 13,6(g) MX = 136 X là C8H8O2.

► Các CTCT thỏa mãn là CH3COOC6H5 và o, m, p – CH3C6H4OOCH

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử dạng CnH2n – 2O2 . Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)2 thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

Không thể điều chế được từ ancol và axit hữu cơ tương ứng.

Tên của este X là vinyl axetat

X là đồng đẳng của etyl acrylat

Thành phần % khối lượng O trong X là 36,36%.

Xem đáp án

Đáp án C

► Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục có kết tủa nCO2 ≤ nOH = 1,848 mol.

|| n ≤ 1,848 ÷ 0,42 = 4,4 n = 3 hoặc n = 4. Với n = 3 X là HCOOCH=CH2.

loại vì thủy phân trong NaOH thu được 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương.

n = 4 công thức cấu tạo duy nhất thỏa mãn của X là CH2=CHCOOCH3.

A. Sai vì có thể điều chế từ ancol và axit tương ứng là CH2=CHCOOH và CH3OH.

B. Sai vì tên của este X là metyl acrylat.

C. Đúng  chọn C.

D. Sai vì %mO/X = 32 ÷ 86 × 100% = 37,21%.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 0,89 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ X cần dùng 15ml dung dịch NaOH 1M. Nếu cho 0,89 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 2,16 gam Ag. Tên của X là

Axit propionic

Axit acrylic

Axit metacrylic

Axit axetic

Xem đáp án

Đáp án C

► Nhìn 4 đáp án X đơn chức và không tráng gương được 

nHCOOH = nAg ÷ 2 = 0,01 mol nX = 0,015 – 0,01 = 0,005 mol.

|| MX = 86 X là C3H5COOH

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho các phát biểu sau

(1) Hiđrocacbon không no làm mất màu dung dịch brom.

(2) Axit fomic có tính axit lớn hơn axit axetic.

(3) Ancol benzylic thuộc loại ancol thơm.

(4) Phenol và ancol benzylic đều phản ứng với Na.

(5) Axit fomic và este của nó đều tham gia phản ứng tráng gương.

Số phát biểu đúng là

 

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Đúng vì chứa πC=C.

(2) Đúng vì gốc metyl đẩy electron làm giảm tính axit của CH3COOH.

(3) Đúng vì chứa OH liên kêt với Cno thuộc mạch nhánh của vòng benzen. 

(4) Đúng vì đều chứa H linh động ở nhóm OH.

Đúng vì đều chứa H linh động ở nhóm OH.

(5) Đúng vì đều có dạng OHC-O-? chứa nhóm chức CHO tráng gương được.

cả 5 ý đều đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Amino axit là những chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước.

(2) Công thức phân tử của axit glutamic là C5H9NO4.

(3) Tất cả peptit đều có phản ứng màu biure.

(4) Axit ađipic và hexametylen là nguyên liệu dùng để sản xuất tơ nilon-6,6.

(5) Amin là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm NH2.

Số phát biểu đúng là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Đúng.

(2) Đúng, axit glutamic là HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH hay C5H9NO4.

(3) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.

(4) Sai vì nguyên liệu là axit ađipic và hexametylenđiamin.

(5) Sai, chẳng hạn như amin bậc II như CH3NHCH3 không chứa NH2.

|| chỉ có (1) và (2) đúng 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

5,08

4,68

6,25

3,46

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa AgNO3 với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336 gam hỗn hợp kim loại, 0,112 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối đối với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lít khí H2 (đktc). Giá trị của t là

2895,10

2219,40

2267,75

2316,00

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt nNO = x; nN2O = y  nZ = x + y = 0,005 mol; mZ = 30x + 44y = 0,005 × 19,2 × 2.

|| giải hệ có: x = 0,002 mol; y = 0,003 mol || nMg dư = nH2 = 0,005 mol 

nAg = (0,336 – 0,005 × 24) ÷ 108 = 0,002 mol. Đặt nMg phản ứng = a. Bảo toàn electron: 

2nMg phản ứng = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 + nAg  nNH4NO3 = (0,25a – 0,004) mol 

|| mmuối = 148a + 80.(0,25a – 0,004) = 3,04(g) a = 0,02 mol. Lại có:

► ne = nH+ = nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 0,048 mol t = 2316(s) 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và peptapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A là

46,94%

64,63%

69,05%

44,08%

Xem đáp án

Đáp án A

► Quy A về C2H3NO, CH2 và H2O nC2H3NO = 2nN2 = 0,22 mol.

Muối gồm C2H4NO2Na và CH2  mbình tăng = mCO2 + mH2O = 28,02(g). 

nH2O = 0,52 mol nCH2 = 0,52 – 0,22 × 2 = 0,09 mol.

nNaOH = nC2H3NO = 0,22 mol. Bảo toàn khối lượng: mH2O = 0,9(g) nH2O = 0,05 mol.

► Đặt nX = x; nY = y  nH2O = nA = x + y = 0,05 mol; nC2H3NO = 4x + 5y = 0,22 mol.

giải hệ cho: x = 0,03 mol; y = 0,02 mol. Do X và Y chỉ tạo bởi Gly và Ala.

nAla = 0,09 mol. Gọi số gốc Ala trong X và Y là m và n (m, n Î N*).

nAla = 0,03m + 0,02n = 0,09 mol. Giải phương trình nghiệm nguyên cho: m = 1 và n = 3.

► Y là Gly2Ala3  %mY = 0,02 × 345 ÷ 14,7 × 100% = 46,94%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là

22,18%

25,75%

15,92%

26,32%

Xem đáp án

Đáp án B

► Đặt nH2 = x; nNO = y  nZ = x + y = 0,085 mol; mZ = 2x + 30y = 1,57(g).

giải hệ cho: x = 0,035 mol; y = 0,05 mol. Bảo toàn khối lượng: mH2O = 4,5(g).

nH2O = 0,25 mol. Bảo toàn nguyên tố Hidro: nNH4+ = 0,01 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nFe(NO3)2 = 0,03 mol || nHNO3 = 2nO + 2nH2 + 4nNO + 10nNH4+ 

nO = 0,12 mol nFe3O4 = 0,03 mol. Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe2+/Y = 0,12 mol.

► Đặt nCu = a; nMg = b. Bảo toàn điện tích trong Y: 2a + 2b + 0,12 × 2 + 0,01 = 0,61.

Kết tủa gồm Cu(OH)2, Mg(OH)2 và Fe(OH)2  m = 98a + 58b + 0,12 × 90 = 24,44(g).

giải hệ cho: a = 0,08 mol; b = 0,1 mol %mCu/X = 25,75%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là:

3,84%

3,92%

3,96%

3,78%

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn nguyên tố Natri và gốc OH: nOH/ancol = nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,26 mol. 

► Xử lí dữ kiện ancol: -OH + Na → -ONa + 1/2H2↑ || nH2 = nOH ÷ 2 = 0,13 mol. 

Bảo toàn khối lượng: mancol = mbình tăng + mH2 = 8,1 + 0,13 × 2 = 8,36(g).

► GIẢ SỬ 2 ancol có cùng số chức đều đơn chức (vì chỉ có 1 este 2 chức) 

nancol = 0,26 mol Mancol = 8,36 ÷ 0,26 = 32,15 phải chứa CH3OH vô lí!. loại.

|| hỗn hợp gồm ancol đơn chức và 2 chức có dạng CnH2n+2O và CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

● Đặt số mol 2 ancol lần lượt là a và b nOH = a + 2b = 0,26 mol. 

mancol = a(14n + 18) + b(14n + 34) = 8,36(g) (a + b)(14n + 2) + 16(a + 2b) = 8,36(g) 

a + b = 4,2/(14n+2)> 0,5a + b = 0,5(a + 2b) = 0,13 n ≤ 2,16 n = 2.

► Với n = 2 || giải hệ cho: a = 0,02 mol và b = 0,12 mol.

Các este đều mạch hở axit đều đơn chức số mol mỗi muối là 0,13 mol. 

Bảo toàn khối lượng: mF = 21,32(g) Mmuối = 82 F chứa HCOONa.

|| Mmuối còn lại = (21,32 – 0,13 × 68) ÷ 0,13 = 96 muối còn lại là C2H5COONa.

► Ghép axit và ancol X và Y là HCOOC2H5 và C2H5COOC2H5, Z là HCOOC2H4OOCC2H5.

HCOOC2H5 là este có PTK nhỏ nhất với 0,01 mol || %mHCOOC2 H5 = 3,84%