Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 19)
40 câu hỏi
Tơ nilon–6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
H2N[CH2]5COOH
HOOC[CH2]4COOH và HO[CH2]2OH.
HOOC[CH2]4COOH và H2N[CH2]6NH2.
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.
Chọn C
Este nào nào sau đây có mùi chuối chín ?
Benzyl axeat.
Vinyl axetat.
isoamyl valerat
Isoamyl axetat
Đáp án D
Mùi este cần nhớ:
– Benzyl axetat: mùi hoa nhài.
– Isoamyl axetat: mùi chuối chín.
– Etyl butirat và estyl propionat: mùi dứa.
– Geranyl axetat: mùi hoa hồng.
Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOO-CH3
CH2=CHCOOC2H5.
C2H5COOCH=CH2.
Chọn A
Benzyl axetat có công thức cấu tạo là
C6H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5.
HCOOC2H5.
CH2=CHCOOC6H5.
Chọn B
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Đáp án A
Độ dẫn điện/dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe
Axit ađipic có công thức là:
HOOC-COOH.
CH3CH(OH)CH2COOH.
HOOC[CH2]4COOH.
HCOOH
Đáp án C
Trong các dung dịch có cùng nồng độ mol/lít sau, dung dịch nào đẫn điện kém nhất ?
CH3COOH.
CH3COONa.
NaOH.
HCl
Đáp án A
Tổng nồng độ mol các ion càng lớn thì dung dịch dẫn điện càng tốt và ngược lại.
Xét các đáp án, GIẢ SỬ nồng độ các dung dịch đều là 1 mol/lít.
A. CH3COOH ⇄ CH3COO– + H+ ⇒ ∑[ion] < 2M.
B. CH3COONa → CH3COO– + Na+ ⇒ ∑[ion] = 2M.
C. NaOH → Na+ + OH– ⇒ ∑[ion] = 2M.
D. HCl → H+ + Cl– ⇒ ∑[ion] = 2M.
||⇒ CH3COOH dẫn điện kém nhất
Cacbohiđrat chứa đồng thời liên kết α–1,4–glicozit và liên kết α–1,6–glicozit trong phân tử là
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
Chọn A
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:
Phenylamin, amoniac, etylamin
Etylamin, phenylamin, amoniac
Etylamin, amoniac, phenylamin
Phenylamin, etylamin, amoniac
Đáp án A
– Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin.
– Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin.
– Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O. Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là
V1 = 2V2 – 11,2a.
V1 = 2V2 + 11,2a.
V1 = V2 – 22,4a.
V1 = V2 + 22,4a.
Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
3
2
5
4
Đáp án D
Các đồng phân amin bậc I là CH3CH2CH2CH2 NH2, CH3CH2CH(NH2)CH3,
CH3CH(CH3)CH2NH2, CH3C(CH3)(NH2)CH3
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
Fructozơ, glixerol, anđehit axetic
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic
Glucozơ, glixerol, axit fomic.
Đáp án C
A và D loại vì glixerol.
B loại vì saccarozơ
Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, CuCl2, FeCl3, HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
4
1
2
3
Đáp án C
Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
● Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
● Ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
● Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
● Do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Fe tác dụng với Cu2+ trước: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
⇒ có 2 trường hợp thỏa
Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
10,1.
14,7.
18,9
9,80.
Đáp án D
► RCH2OH + CuO RCHO + Cu↓ + H2O ||⇒ nanđehit = nH2O.
MY = 29 ⇒ Manđehit = 29 × 2 – 18 = 40 ⇒ 2 anđehit là HCHO và CH3CHO.
● Dùng sơ đồ đường chéo ⇒ nHCHO : nCH3CHO = 2 : 5 = 2x : 5x.
||⇒ nAg = 4 × 2x + 2 × 5x = 0,6 mol ⇒ x = 1/30 mol.
► m = 2/30 × 32 + 5/30 × 46 = 9,8(g)
Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
6
3
4
5
Đáp án C
Chỉ có natri axetat và metylamin không thỏa ⇒ chọn C.
● Axit axetic: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
● Phenylamoni clorua: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.
● Glyxin: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
● Phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit
Tripeptit Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án C
Chọn C vì trong phân tử đipeptit mạch hở có 1 liên kết peptit
Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
etyl axetat.
etyl propionat
propyl axetat.
etyl fomat
Đáp án A
nX = nY = nKOH = 0,1 mol ⇒ MX = 88 (C4H8O2).
MY = 46 (C2H5OH) ⇒ X là CH3COOC2H5
Hỗn hợp X chứa 2 mol NH3 và 5 mol O2. Cho X qua Pt (xt) và đun ở 9000C, thấy có 90% NH3 bị oxi hóa. Lượng O2 còn dư là:
2,75 mol.
3,50 mol
1,00 mol.
2,50 mol
Đáp án A
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O || nNH3 phản ứng = 2 × 0,9 = 1,8 mol.
⇒ nO2 phản ứng = 1,8 × 5 ÷ 4 = 2,25 mol ⇒ nO2 dư = 2,75 mol
eO, CuO, MgO, Cho khí NH3 dư qua hỗn hợp gồm: FAl2O3, PbO nung nóng. Số phản ứng xảy ra là
5
3
2
4
Đáp án B
NH3 chỉ khử được oxit của các kim loại sau Al.
⇒ NH3 chỉ phản ứng với FeO, CuO và PbO
Để loại tạp chất là hơi nước có trong khí CO, người ta sử dụng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch NH3.
Dung dịch H2SO4 đặc
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH đặc
Đáp án B
Chọn B vì H2SO4 đặc háo nước và không tác dụng với CO
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4loãng là
1
3
2
4
Đáp án C
Các kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
phải đứng trước H trong dãy điện hóa.
||⇒ các kim loại thỏa mãn là Al và Fe
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2
Điện phân dung dịch MgSO4.
Điện phân nóng chảy MgCl2
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2
Đáp án C
Kim loại kiềm, kiềm thổ và Al được điều chế bằng cách
điện phân nóng chảy oxit, hidroxit và muối clorua tương ứng
Cho 3,36 (lít) khí CO2 vào 200 ml dung dịch NaOH xM và Na2CO3 0,4M thu được dung dịch X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối. Xác định nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch?
0,50M
0,70M
0,75M
0,65M
Đáp án A
Do thu được hỗn hợp muối ⇒ X chứa cả Na2CO3 và NaHCO3 với số mol a và b.
⇒ ∑nC = a + b = nCO2 + nNa2CO3 = 0,23 mol
mmuối = 106a + 84b = 19,98(g).
► Giải hệ cho: a = 0,03 mol; b = 0,2 mol. Bảo toàn nguyên tố Natri:
nNaOH = 0,03 × 2 + 0,2 – 0,08 × 2 = 0,1 mol
⇒ x = 0,1 ÷ 0,2 = 0,05M
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
33,00
26,73.
29,70.
23,76.
Đáp án B
phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat xảy ra như sau:
[C6H7(OH)3]n + 3nHO-NO2 ® [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
biết hiệu suất = 90% → m = 16,2 ÷ 162 × 0,9 × 297 = 26,73 tấn
Dãy các chất nào sau đây khi tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng đều thu được một dẫn xuất monoclo ?
etan, butan, 2,2-đimetylbutan
etan, metan, 2,3-đimetylbutan.
etan, 2,2-đimetylpropan, isobutan
metan, etan, 2,2-đimetylpropan
Đáp án D
phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat xảy ra như sau:
[C6H7(OH)3]n + 3nHO-NO2 ® [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
biết hiệu suất = 90% → m = 16,2 ÷ 162 × 0,9 × 297 = 26,73 tấn
Người ta hòa tan hoàn toàn hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 vào nước dư thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x là
2,75.
2,50
3,00
3,25.
Đáp án D
Đồ thị biểu diễn quá trình của 3 phản ứng lần lượt như sau:
• (1): CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (dùng 0 → a mol CO2).
⇒ tại điểm 0,4a cho biết: nCO2 = nBaCO3 ⇒ 0,4a = 0,5 → a = 1,25 mol.
• (2): CO2 + NaOH → NaHCO3 (từ điểm mol CO2 là a → 2a).
• (3): CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (từ điểm mol CO2 là 2a → 3a).
⇒ tại điểm x mol CO2 cho biết: x = 3a – 0,5 = 3 × 1,25 – 0,5 = 3,25 mol
Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
48.
30
60
58
Đáp án A
CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3↓ + H2O.
có 0,4 mol kết tủa CaCO3 → nCO2 = 0,4 mol.
lên men rượu: C2H12O6 ® 2C2H5OH + 2CO2
với hiệu suất 75% → mglucozơ cần dùng = 0,4 ÷ 2 ÷ 0,75 × 180 = 48 gam.
(cấu tạo từ hai amino axit có dạng H2NCmH2mCOOH), este Y (CnH2n – 12O6) và hai axit không no Z, T (Y, Z, T có cùng số mol). Đun nóng 24,64 gam hỗn hợp E với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và a gam hỗn hợp rắn M chỉ chứa 4 muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24,64 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,12 mol O2, thu được 0,96 mol CO2. Giá trị của a gần nhất là
37,76 gam.
41,90 gam
43,80 gam
49,50 gam
Đáp án B
► Dễ thấy kY = 7 = 3πC=O + 4πC=C || Mặt khác, M chứa 4 muối.
||⇒ Y là este của Z, T và glixerol ⇒ chia 4πC=C = 2 × 1πC=C + 1 × 2πC=C.
Không mất tính tổng quát, giả sử Z chứa 1πC=C và T chứa 2πC=C.
⇒ Y chứa 2 gốc Z và 1 gốc T. Đặt nY = t mol ⇒ nZ = nT = t mol.
► Quy E về C2H3NO, CH2, H2O, CH2=CHCOOH, HC≡CCOOH, C3H8O3.
⇒ nCH2=CHCOOH = 3t mol; nHC≡CCOOH = 2t mol; nC3H8O3 = t mol.
● Đặt nC2H3NO = x; nCH2 = y; nH2O = z ||⇒ mE = 57x + 14y + 18z + 448t = 24,64(g).
nKOH = x + 5t = 0,35 mol; nO2 = 2,25x + 1,5y + 17,5t = 1,12 mol.
nCO2 = 2x + y + 18t = 0,96 mol ||⇒ giải hệ cho: x = 0,3 mol; y = 0,18 mol
z = 0,03 mol; t = 0,01 mol || M gồm C2H4NO2K, CH2=CHCOOK, HC≡CCOOK và CH2.
► a = 0,3 × 113 + 0,01 × 3 × 110 + 0,01 × 2 × 108 + 0,18 × 14 = 41,88(g) ⇒ chọn B.
Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:
10,687%.
10,526%.
11,966%.
9,524%.
Đáp án B
► Quy quá trình về: X + H2SO4 + (NaOH + KOH) vừa đủ.
⇒ nH2O = ∑nOH = 2nX + 2nH2SO4 = 0,4 mol ||⇒ 0,1 mol NaOH và 0,3 mol KOH.
Bảo roán khối lượng: mX = 36,7 + 0,4 × 18 – 0,1 × 40 – 0,3 × 56 – 0,1 × 98 = 13,3(g)
||⇒ %mN = 0,1 × 14 ÷ 13,3 × 100% = 10,526%
Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 250 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 125 ml dung dịch X vào 375 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 3,36 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 125 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Giá trị của x là
0,100.
0,125.
0,050.
0,300.
Đáp án B
► Xét TN1: đặt nCO32– phản ứng = a; nHCO3– phản ứng = b.
⇒ nCO2 = a + b = 0,15 mol; nHCl phản ứng = 2a + b = 0,1875 mol
||⇒ giải hệ có: a = 0,0375 mol; b = 0,1125 mol ⇒ nCO32–/X : nHCO3–/X = a : b = 1 : 3.
► Xét TN2: ∑nC/X = n↓ = 0,25 mol ⇒ 250 ml X chứa 0,5 mol C.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: y = 0,5 – 0,25 = 0,25 mol.
● Chia 0,5 mol C thành 0,125 mol CO32– và 0,375 mol HCO3–.
Bảo toàn điện tích: nK+ = 0,625 mol. Bảo toàn nguyên tố Kali:
x = 0,625 – 0,25 × 2 = 0,125 mol
Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,6 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al2O3 có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
11,0%.
13,0%.
12,0%.
20,0%.
Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là
19
20
22
21
Đáp án D
► Bảo toàn gốc OH: nOH/ancol = nKOH = 0,4 mol || -OH + Na → -ONa + 1/2H2↑.
⇒ nH2 = nOH ÷ 2 = 0,2 mol. Bảo toàn khối lượng: mF = 15,2 + 0,2 × 2 = 15,6(g).
● Bảo toàn khối lượng: mmuối = 30,24 + 0,4 × 56 – 15,6 = 37,04(g). Bảo toàn nguyên tố Kali:
nCOOK = nKOH = 0,4 mol; nK2CO3 = 0,2 mol. Đặt nCO2 = x; nH2O = y. Bảo toàn nguyên tố Oxi:
0,4 × 2 + 0,42 × 2 = 0,2 × 3 + 2x + y || Bảo toàn khối lượng: 37,04 + 0,42 × 32 = 0,2 × 138 + 44x + 18y.
► Giải hệ có: x = 0,52 mol; y = 0 mol ⇒ muối không chứa H ⇒ muối phải là của axit 2 chức.
⇒ X và Y là este 2 chức ⇒ nX = 0,12 mol; nY = 0,08 mol. Đặt số C trong gốc axit của X và Y là a và b.
0,12a + 0,08b = 0,2 + 0,52. Giải phương trình nghiệm nguyên: a = 2 và b = 6
⇒ 2 muối là (COOK)2 và KOOCC≡C-C≡CCOOK
● Mặt khác, đốt X hay Y đều cho nCO2 = nO2
⇒ có dạng cacbohidrat Cn(H2O)m
● Lại có: X và Y đều là este 2 chức ⇒ m = 4 ⇒ X và Y đều chứa 8H.
Do X và Y mạch hở ⇒ 2 ancol đều đơn chức ⇒ nF = nOH = 0,4 mol ⇒ MF = 39 ⇒ chứa CH3OH.
► X là CH3OOCCOOC2H5 và Y là CH3OOCC≡C-C≡CCOOC2H5 ⇒ Y chứa 21 nguyên tử
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.
(c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH.
(d) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào H2O dư.
(f) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
5
4
3
2
Đáp án B
(a) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O ⇒ chứa 2 muối là FeCl3 và FeCl2.
(b) 3Fe3O4 + 28HNO3 dư → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O ⇒ chứa 1 muối Fe(NO3)3.
(c) NaOH + SO2 dư → NaHSO3 ⇒ chứa 1 muối NaHSO3.
(d) Fe + 2FeCl3 dư → 3FeCl2 ⇒ chứa 2 muối là FeCl2 và FeCl3 dư.
(e) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 ⇒ chứa 2 muối là CuCl2 và FeCl2.
(f) Do không có khí thoát ra ⇒ sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NH4NO3.
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O ⇒ chứa 2 muối là Al(NO3)3 và NH4NO3.
⇒ chỉ có (b) và (c) không thỏa
Cho các phương trình hóa học sau xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
X + 4NaOH Y + Z + T + 2NaCl + H2O.
Y + 2AgNO3 +3NH3 + H2O → C2H4NO4Na +2Ag + 2NH4NO3.
Z+ HCl → C3H6O3 + NaCl.
T+ ½.O2 C2H4O2.
Biết X không phân nhánh. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2COOCH(Cl)COOC(Cl)=CH2
CH3CH(Cl)COOCH2COOC(Cl)=CH2.
CH3CH(Cl)COOCH(Cl)COOC2H3.
HOCH2COOCH(Cl)COOCH(Cl)CH3.
Đáp án C
● Dễ thấy T là CH3CHO (CH3CHO + O2 ® CH3COOH).
● Z + HCl theo tỉ lệ 1 : 1 ⇒ Z chứa 1 COOH ⇒ Z là HOC2H4COONa.
(HOC2H4COONa + HCl → HOC2H4COOH + NaCl).
● Y + AgNO3/NH3 sinh ra Ag↓ theo tỉ lệ 1 : 2 ⇒ chứa 1 CHO
Mặt khác, sản phẩm của phản ứng tráng bạc chứa Na ⇒ Y là OHC-COONa.
(OHC-COONa + 2AgNO3 + 3NH3 ® NH4OOCCOONa + 2Ag↓ + 2NH4NO3).
● X + 4NaOH → 2NaCl ⇒ X chứa 2 gốc este và 2 gốc clo
⇒ X là ClC2H4COOCH(Cl)COOCH=CH2
Cho các phát biểu sau:
(1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(3) Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt.
(4) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa.
(5) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
(6) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
(7) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức là (C6H10O5)n.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Đáp án D
(1) Sai, polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(2) Sai, anilin là chất lỏng ở điều kiện thường.
(3) Đúng.
(4) Đúng vì sữa có thành phần chính là protein. Do chanh chứa axit citric
nên khi cho vào thì làm biến tính protein ⇒ protein bị đông tụ lại tạo kết tủa.
(5) Đúng vì triolein chứa πC=C.
(6) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.
(7) Sai vì khác nhau hệ số mắt xích n.
⇒ (3), (4), (5) đúng
Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
4,24.
3,18.
5,36.
8,04
Đáp án D
MZ = 36,6 ⇒ Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol x và y.
● nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 31x + 45y = 0,2 × 36,6 ||⇒ giải hệ có:
x = 0,12 mol; y = 0,08 mol ||⇒ A là (C2H5NH3)2CO3 và B là (COOH3NCH3)2
⇒ Y gồm 0,04 mol Na2CO3(D) và 0,06 mol (COONa)2(E).
► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g)
Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2:1). Cho X tác dụng với nước (dư) thu được chất rắn Y và 2 mol lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2SO4 loãng (dư) thu được 0,5 mol lit khí. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ mol của Fe và Al trong X tương ứng là:
1:2.
5:8.
5:16.
16:5.
Đáp án B
► Đặt nAl = x; nFe = y ⇒ nNa = 2x ||⇒ Al tan hết ⇒ Y chỉ có Fe.
Bảo toàn electron: nNa + 3nAl = 2nH2 ⇒ 2x + 3.x = 2 × 2 ⇒ x = 0,8 mol.
nFe = nH2 = 0,5 mol ||► nFe : nAl = 0,5 : 0,8 = 5 : 8
Điện phân 100 ml dung dịch gồm CuSO4 aM và NaCl 2M (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong thời gian 193 phút. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 9,195 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là
0,45.
0,60
0,50.
0,40.
Đáp án B
ne = 0,15 mol; nCl– = 0,2 mol ||⇒ Cl– chưa bị điện phân hết ⇒ nCl2 = 0,075 mol.
► Ghép sản phẩm, dễ thấy ghép 0,075 mol CuCl2 thì mgiảm = 10,125(g) > 9,195(g) ⇒ vô lí!.
⇒ sản phẩm gồm CuCl2 và HCl với số mol x và y ⇒ nCl = 2x + y = 0,15 mol.
mgiảm = 135x + 36,5y = 9,195(g)
⇒ giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,03 mol.
● Do catot đã có điện phân H2O ⇒ a = 0,06 ÷ 0,1 = 0,6M
Cho m gam Mg vào dung dịcChoh chứa 0,1 mol AgNO35 mvà 0,2ol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là
4,80 gam
4,32 gam
4,64 gam
5,28 gam
Đáp án C
► Ta có: Mg2+/Mg > Cu2+/Cu > Ag+/Ag || X chứa 2 muối.
||⇒ X gồm Mg(NO3)2 và Cu(NO3)2. Tăng giảm khối lượng:
nFe phản ứng = 0,12 mol < nFe ban đầu ⇒ Fe dư, Cu2+ hết.
⇒ nCu(NO3)2 = 0,12 mol. Bảo toàn gốc NO3: nMg(NO3)2 = 0,18 mol.
► Bỏ qua gốc NO3 (do được bảo toàn), bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
||⇒ m = 0,18 × 24 + 0,12 × 64 + 19,44 – 0,1 × 108 – 0,25 × 64 = 4,64(g)
Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O, chứa các nhóm chức đã học. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp T là
32,54%.
47,90%.
79,16%.
74,52%.
Đáp án D
nCO2 = 0,3 mol; nCOOH = nKHCO3 = 0,04 mol; nCHO = nAg ÷ 2 = 0,26 mol.
► Dễ thấy ∑nC = nCOOH + nCHO ⇒ không có C ngoài nhóm chức CHO và COOH.
||⇒ X là (CHO)2, Y là OHC-COOH và Z là (COOH)2 với số mol x, y và z.
gt: x = 4.(y + z) || nCHO = 2x + y = 0,26 mol; nCOOH = y + 2z = 0,04 mol.
► Giải hệ có: x = 0,12 mol; y = 0,02 mol; z = 0,01 mol ||⇒ %mX = 74,52%



