Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 18)
40 câu hỏi
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
C2H5NH2
CH3COOC2H5
H2N-CH2-COOH
HCOONH4
Đáp án C
Amino axit là loại HCHC tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm -NH2 và nhóm -COOH
Số đồng phân cấu tạo của amin bậc I có cùng công thức C3H9N là
1
4
3
2
Đáp án D
Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử Nitơ.
⇒ amin bậc I chứa gốc -NH2 ⇒ các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
phản ứng màu của protein
phản ứng thủy phân của protein
sự đông tụ của protein do nhiệt độ
sự đông tụ của lipit
Đáp án C
Để trung hòa 100ml dung dịch HCl 0,1 M cần 50 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0,1
0,4
0,2
0,3
Đáp án C
H+ + OH– → H2O || Trung hòa ⇒ nOH– = nH+ = 0,01 mol.
⇒ x = 0,01 ÷ 0,05 = 0,2M
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca, Zn, Cu.
Li, Ag, Sn.
Al, Fe, Cr.
Fe, Cu, Ag.
Đáp án D
Các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa đều thỏa mãn
Cacbohidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói, chế tạo phim ảnh
Tinh bột
Saccarozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Đáp án D
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là
Xenlulozơ
Fructozơ
Amilozơ
Saccarozơ
Đáp án A
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na
Au
Cr
Ag
Đáp án A
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ ⇒ chọn A.
B, C và D không tác dụng với H2O ở cả nhiệt độ cao
Ở một loại polietilen (-CH2-CH2-)n có phân tử khối là 420000. Hệ số trùng hợp của loại polietilen đó là
15290
17886
12300
15000
Đáp án D
Polietilen có dạng –(–CH2–CH2)–n.
⇒ Hệ số polime hóa = n = 420000/28 = 15000
Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
Metylamin
Alanin
Ala-Val
Metyl axetat
Đáp án A
A. Metyl amin: CH3 + NaOH → không phản ứng ⇒ chọn A.
B. Alanin: CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O.
C. Ala-Val: Ala-Val + 2NaOH → Ala-Na + Val-Na + H2O.
D. Metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.
Ion M+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Nguyên tố M là
O (Z=8).
Na (Z=11).
Mg (Z=12).
Ne (Z=10).
Đáp án B
Cấu hình e của M+: 1s22s22p6 ⇒ Cấu hình e của M: 1s22s22p63s1 (Z = 11)
Hòa tan hoàn toàn m gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc). Giá trị của m là
6,50
9,75
13,00
8,45
Đáp án B
nZn = nH2 = 0,15 mol ⇒ m = 0,15 × 65 = 9,75(g)
Trong các chất sau: Al, Fe, Ag, Zn. Chất nào không tác dụng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường?
Zn
Ag
Fe
Al
Đáp án B
Các kim loại không tác dụng với HCl loãng ở điều kiện thường đứng sau H trong dãy điện hóa.
Đặc biệt: Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nhưng chỉ tác dụng ở nhiệt độ cao do màng oxit bền
Cho muối ăn (NaCl) tác dụng với chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa?
CuSO4
AgNO3
Al
KNO3
Đáp án B
A, C và D không phản ứng ⇒ chọn B.
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với
nước
cồn
giấm
nước muối
Đáp án C
Muối tanh của cá gây ra do một số amin mà chủ yếu là (CH3)3N.
⇒ rửa với giấm ăn (CH3COOH) vì tạo muối tan dễ rửa trôi bởi H2O ⇒ chọn C.
Tơ nào sau đây có nguồn gốc tự nhiên?
Nilon-6
Tơ tằm
Tơ nitron
Nilon-7
Đáp án B
Tơ tằm là một loại protein ⇒ có nguồn gốc tự nhiên ⇒ chọn B.
A, C và D là tơ tổng hợp ⇒ không có nguồn gốc tự nhiên ⇒ loại.
Cho phản ứng: Al+HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
24
30
26
15
Đáp án B
► Ta có quá trình cho - nhận e:
8 × || Al → Al3+ + 3e
3 × || 2N+5 + 8e → 2N+4 (N2O)
⇒ điền hệ số vào phương trình, chú ý không điền vào HNO3
(vì N+5 ngoài vai trò oxi hóa còn giữ lại làm môi trường NO3):
● 8Al + HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ ⇒ hệ số của HNO3 là 30.
Bảo toàn nguyên tố Hidro ⇒ hệ số của H2O là 15.
||⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenylalanin (Phe)?
5
6
4
3
Đáp án A
Các tripeptit sản phẩm thỏa mãn là: Pro-Gly-Phe,
Gly-Phe-Ser, Phe-Ser-Pro, Ser-Pro-Phe, Pro-Phe-Arg
Đốt cháy 12 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí O2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí O2 đã phản ứng là
2,80 lít
4,2 lít
3,36 lít
5,6 lít
Đáp án A
12(g) Kim loại + ?O2 ® 16(g) Oxit.
Bảo toàn khối lượng: mO2 = 4(g) ⇒ nO2 = 0,125 mol.
||⇒ VO2 = 0,125 × 22,4 = 2,8 lít
Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm (COONa)2, CH3CHO, C2H5OH. Công thức phân tử của X là
C6H10O4
C6H8O4
C5H8O4
C5H6O4
Đáp án B
gt ⇒ X là CH2=CHOOC-COOC2H5 ⇒ CTPT là C6H8O4 ⇒ chọn B
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các nhóm IA, IIA bao gồm các nguyên tố s.
Nguyên tử kim loại chỉ có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Đáp án B
B sai, ví dụ Sn (Z = 50): [Kr]4105s25p2 ⇒ có 4 e lớp ngoài cùng ⇒ chọn B.
Cho phản ứng của Fe với oxi như hình vẽ sau
Vai trò của lớp nước ở đáy bình là
Xúc tác cho phản ứng của Fe với O2 xảy ra dễ dàng hơn
Tăng áp suất bình phản ứng
Tránh vỡ bình vì sắt cháy có nhiệt độ cao
Hòa tan O2 để phản ứng với Fe trong nước
Đáp án C
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Đá vôi
Muối ăn
Phèn chua
Vôi sống
Đáp án D
Đất có tính chua tức là có pH < 7
⇒ để khử chua cho đất cần dùng chất có pH > 7.
A. Đá vôi là CaCO3 có môi trường trung tính ⇒ loại.
B. Muối ăn là NaCl có môi trường trung tính ⇒ loại.
C. Phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O có tính axit ⇒ loại.
D. Vôi sống là CaO ® Ca(OH)2 ⇒ pH > 7 ⇒ chọn D
Cách bảo quản thịt, cá bằng cách nào sau đây được coi là an toàn
Dùng nước đá khô, fomon
Dùng fomon, nước đá
Dùng phân đạm, nước đá
Dùng nước đá và nước đá khô
Đáp án D
Fomon độc ⇒ loại A và B.
Phân đạm là 1 loại phân bón ⇒ loại C
Cho CH3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
4,1.
8,2.
9,8.
4,9.
Đáp án B
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
⇒ nmuối = nNaOH = 0,1 mol ⇒ m = 0,1 × 82 = 8,2(g)
Cho dãy các chất: Fe, Al(OH)3, ZnO, NaHCO3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
5
4
3
2
Đáp án C
● Fe: không thỏa vì không tác dụng với NaOH.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
● Al(OH)3: thỏa mãn vì:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O.
● ZnO: thỏa mãn vì:
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O.
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O.
● NaHCO3: thỏa mãn vì:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
⇒ chỉ có Fe không thỏa
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Fe(NO3)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y gồm hai kim loại. Thành phần muối trong X là
Fe(NO3)3 ,Fe(NO3)2
AgNO3
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2
Đáp án D
Ta có dãy điện hóa: Fe2+/Fe > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag.
Thu được 2 kim loại ⇒ Fe và Ag ⇒ X chỉ chứa Fe(NO3)2
Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Cho lá Al vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí Cl2.
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3 loãng.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch CuCl2.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
4
1
3
2
Đáp án D
► Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
► Xét các trường hợp đề bài:
(a) Do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Al tác dụng với Cu2+ trước: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Al ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(b) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: 2Fe + 3Cl2 ® 2FeCl3.
(c) Do Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ ⇒ chỉ bị ăn mòn hóa học:
3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O || Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
(d) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe.
Fe sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
⇒ (a) với (d) xảy ra ăn mòn điện hóa
Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít ancol etylic 200 (ancol etylic chiếm 20% thể tích dung dịch) và V m3 khí CO2 ở đktc. Cho khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất bằng 0,8 gam/ml. Giá trị của m và V lần lượt là
2,7 và 0,39
2,8 và 0,39
28 và 0,39
2,7 và 0,41
Đáp án A
Ta có sơ đồ quá trình: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2↑.
nC2H5OH = 5 × 103 × 0,2 × 0,8 ÷ 46 ≈ 17,4 mol ⇒ nCO2 = 17,4 mol.
||⇒ VCO2 = 17,4 × 22,4 = 389,76 lít ⇒ V ≈ 0,39 m3.
► mngô = 17,4 ÷ 2 ÷ 0,8 ÷ 0,65 × 162 = 2710,38 g ⇒ m ≈ 2,7 kg
X là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai chức, Y là axit cacboxylic đơn chức. cho hỗn hợp A gồm X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau phản ứng kết thúc thu được ancol Z và 86,2 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ hơi ancol Z thu được đi qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng được hỗn hợp hơi B gồm anđehit và hơi nước. Dẫn lượng anđehit trong B qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 259,2 Ag. Mặt khác, nung 86,2 gam muối T với NaOH dư/CaO được 12,32 lít (đktc) một ankan duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A ban đầu là
70,30%.
29,70%.
50,4%.
26,92%.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,04 mol một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở và 0,06 mol một ancol đa chức, mạch hở thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
5,40
2,70
8,40
2,34
Đáp án A
Nhận thấy ancol không no có 1 nối đôi phải có số C ≥ 3, ancol đa chức phải có số C ≥ 2
Ta có Ctb = 0,24/(0,06+0,04) = 2,4 >2 ⇒ ancol đa chức cần tìm là C2H6O2 : 0,06 mol
→ 0,06.2 + 0,04.n = 0,2 Û n = 3.
⇒ Ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở : CH2=CH-CH2-OH: 0,04 mol
Vậy nH2O = 0,06.3 + 0,04. 3 = 0,3 mol ⇒ m= 5,4 gam
Cho các nhận định sau:
(1) CH3-NH2 là amin bậc một.
(2) Andehit là hợp chất chỉ có tính khử.
(3) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.
(4) Tetrapeptit mạch hở ( Ala-Gly-Val-Ala ) có 3 liên kết peptit.
(5) Ancol và Phenol đều có thể tác dụng với Na sinh ra khí H2 .
(6) Aminoaxit là chất lưỡng tính.
(7) Có thể rửa lọ đã đựng anilin bằng dung dịch HCl.
(8) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol.
Số nhận định đúng là
3
6
5
4
Đáp án B
(1) Đúng.
(2) Sai vì có cả tính khử và tính oxi hóa:
RC+1HO + H2 ® RC–1H2OH ⇒ tính oxi hóa.
RC+1HO + Br2 + H2O → RC+3OOH + 2HBr ⇒ tính khử.
(3) Sai vì dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
(4) Đúng.
(5) Đúng vì chứa H linh động nên xảy ra phản ứng: -OH + Na → -ONa + 1/2H2↑.
(6) Đúng vì chứa cả 2 nhóm chức -NH2 và -COOH.
(7) Đúng vì: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan tốt trong H2O) ⇒ dễ bị rửa trôi.
(8) Đúng.
⇒ chỉ có (2) và (3) sai
Nung hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,1 mol Fe2O3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,07 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là
45,85
35,20
40,17
42,30
Đáp án C
Ta có: mMuối = m(Al + Fe) + mCl–.
Với mAl = 0,1×27 = 2,7 gam || mFe = 0,1×2×56 = 11,2 gam.
Với ∑nCl– = 2nO/Fe2O3 + 2nH2 = 0,1×3×2 + 0,07×2 = 0,74 mol.
⇒ mMuối = 2,7 + 11,2 + 0,74×35,5 = 40,17 gam
Thủy phân hoàn toàn chất béo X (tổng số liên kết pi nhỏ hơn 8) trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic (C17H33COOH) và axit linoleic (C17H31COOH) . Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2 thu được 75,24 gam CO2 . Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
180
150
120
210
Điện phân dung dịch gồm 0,1 mol KCl và 0,1 mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi bằng 5A, sau 2895 giây thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Thành phần chất tan trong dung dịch sau điện phân là
KNO3, KCl, KOH
KNO3, HNO3, Cu(NO3)2
KNO3, Cu(NO3)2
KNO3, KOH
Đáp án B
∑ne trao đổi = 0,15 mol.
Vì 2nCu2+ > 0,15 ⇒ Cu2+ còn dư.
Vì nCl– < 0,15 ⇒ Ở Anot nước đã điện phân: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
⇒ Trong dung dịch sau điện phân chứa: Cu(NO3)2 dư , KNO3 và HNO3 ⇒ Chọn B.
2KCl + Cu(NO3)2 → Cu↓ + 2KNO3 + Cl2↑.
Sau khi KCl hết ⇒ Cu(NO3)2 + H2O → Cu + HNO3 + O2↑. [(Cu(NO3)2 dư]
Cho các phản ứng hóa học sau
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →
(2) Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 →
(4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2→
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là
(1), (6).
(3), (4), (5).
(2), (4), (6).
(1), (3), (5).
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon đều mạch hở cần dùng 11,76 lít khí O2, sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2. Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 có Ni xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Br2 thấy lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam đồng thời khối lượng bình tăng a gam và có 0,896 lít khí Z duy nhất thoát ra. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a là
3,20
2,650
3,30
2,750
Đáp án C
nCO2 = 0,36 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nH2O = 0,33 mol.
Do nZ = 0,04 mol = nH2 ban đầu ⇒ Z là ankan, H2 hết.
● Đối với HCHC chứa C, H và O (nếu có) thì: nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC
nCO2 – nH2O = k.nHCHC – nHCHC = nπ – nHCHC.
Công thức trên vẫn đúng với hỗn hợp HCHC chứa C, H và có thể có O.
► Áp dụng: nπ = nH2 + nBr2 = 0,15 mol ⇒ nX = 0,12 mol.
Do cuối cùng chỉ chứa 1 ankan ⇒ X gồm các hidrocacbon có cùng số C.
số C/Z = 0,36 ÷ 0,12 = 3 ⇒ Z là C3H8 || mX = 0,36 × 12 + 0,33 × 2 = 4,98(g).
||⇒ bảo toàn khối lượng: a = 4,98 + 0,04 × 2 – 0,04 × 44 = 3,3(g)
Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X, pentapeptit Y và Z là este của α-aminoaxit có công thức phân tử C3H7O2N. Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 3,84 gam ancol T và phần chất rắn gồm a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O2 , thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Tỉ lệ a : b là
8 : 9
8 : 11
3 : 1
4 : 3
Hòa tan một lượng Cu vào dung dịch chứa x mol HNO3 và y mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N5+. Biểu thức liên hệ giữa x và y là
x = 2y
y = 2x
2x = 3y
2y = 3x
Đáp án D
Vì dung dịch chỉ chứa 1 chất tan ⇒ dung dịch chỉ chứa CuSO4.
⇒ Toàn bộ NO3– đã chuyển hóa hoàn toàn thành NO. Đồng thời H+ vừa hết.
4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O
Ta có: nNO = nHNO3 = x Và ∑nH+ = x + 2y.
Mà 4nNO = ∑nH+ Û 4x = x + 2y Û 3x = 2y
Cho 3,12 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2 . Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 15. Giá trị của m là
16,71
16,61
10,22
15,49



