Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử Nitơ.

amin bậc I chứa gốc -NH2  các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:

CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây

Vinyl axetat

Vinyl clorua

Acrilonitrin

Propilen

Xem đáp án

Đáp án B

Poli (vinyl clorua) (PVC) được tổng hợp trực tiếp từ vinyl clorua.

nCH2=CH-Cl ® [-CH2-CH(Cl)-]n

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol

Benzyl axetat

Metyl axetat

Metyl propionat

Tristearin

Xem đáp án

Đáp án D

A. Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH.

B. Metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.

C. Metyl propionat: C2H5COOCH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH.

D. Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?

Zn

Al

Fe

Ag

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D do Cu2+/Cu > Ag+/Ag  Ag không khử được ion Cu2+

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất

CH3CH2OH

CH3CH3

CH3COOH

CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án C

Đối với các HCHC có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:

Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin không phản ứng với

dung dịch HCl

dung dịch H2SO4

O2(to)

H2(xúc tác Ni, to)

Xem đáp án

Đáp án D

A. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.

B. 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4.

C. 4CH3NH2 + 9O2 ® 4CO2 + 10H2O + 2N2.

D. CH3NH2 + H2 → không phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ

Chất béo

Xenlulozơ

Tinh bột

Protein

Xem đáp án

Đáp án D

Thu được sản phẩm chứa N chất ban đầu chứa N chọn D.

A, B và C sai vì chỉ chứa C, H và O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Na

Mg

Al

Fe

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy  phân trong môi trường axit

Tinh bột

Xenlulozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

polietilen

xenlulozơ triaxetat

poli (etylen-terephtalat)

nilon-6,6

Xem đáp án

Đáp án A

A. Polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen  chọn A.

nCH2=CH2 ® (-CH2-CH2-)n.

B. Xenlulozơ triaxetat được điều chế bằng cách este hóa xenlulozơ bằng anhidrit axetic.

[C6H7O2(OH)3] + 3(CH3CO)2® [C6H7O2(OCOCH3)3] + 3CH3COOH.

C. Poli (etylen-terephtalat) được điều chế bằng cách trùng ngưng etylen glicol và axit terephtalat.

nHOCH2CH2OH + nHOOCC6H4COOH ® (-OCH2CH2OOCC6H4COO-)n + 2nH2O.

D. Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.

nH2N(CH2)6NH2 + nHOOC(CH2)4COOH ® [-HN(CH2)4NHOC(CH2)4CO-]n + 2nH2O.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH=CHCH3

HCOOCH=CH2

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án D

A. CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH.

B. CH3COOCH=CHCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2CHO.

C. HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO.

D. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

etyl axetat.

propyl axetat.

metyl propionat.

metyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anđêhit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n và m là

m = 2n + 1.A. m = 2n + 1.

m = 2n.

m = 2n + 2.

m = 2n – 2.

Xem đáp án

Đáp án D

Anđehit no, mạch hở πC=C = 0; v = 0 k = πC=O.

Lại có: k = (2n + 2 – m) ÷ 2 = 2 (vì 2[O] 2 -CHO C=O).

|| m = 2n – 2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất sau: NaCl (X1), Na2CO3 (X2), NH4Cl (X3), CH3COONa(X4), AlCl3 (X5). Những dung dịch có pH > 7 là

X2, X1B. X2, X4

X2, X4

X3, X4

X1, X5

Xem đáp án

Đáp án B

● NaCl (X1): NaCl → Na+ + Cl || Na+ và Cl đều trung tính.

|| NaCl trung tính cho dung dịch có pH = 7  không thỏa.

● Na2CO3 (X2): Na2CO3 → 2Na+ + CO32– || Na+ trung tính.

CO32– + H2O HCO3 + OH  CO32– có tính bazơ.

|| Na2CO3 có tính bazơ cho dung dịch có pH > 7  thỏa mãn.

● NH4Cl (X3): NH4Cl → NH4+ + Cl || Cl trung tính. 

NH4+ + H2O NH3 + H3O+  NH4+ có tính axit.

|| NH4Cl có tính axit cho dung dịch có pH < 7  không thỏa.

● CH3COONa (X4): CH3COONa → CH3COO + Na+ || Na+ trung tính.

CH3COO + H2O CH3COOH + OH  CH3COO có tính bazơ.

|| CH3COONa có tính bazơ cho dung dịch có pH > 7  thỏa mãn.

● AlCl3 (X5): AlCl3 → Al3+ + 3Cl || Cl trung tính.

Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+  Al3+ có tính axit.

|| AlCl3 có tính axit cho dung dịch có pH < 7  không thỏa.

X2 và X4 thỏa mãn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SOđặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

20,75%.

50,00%.

36,67%.

25,00%.

Xem đáp án

Đáp án B

nCH3COOH = 0,05 mol; nCH3COOC2H5 = 0,025 mol.

CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, to) CH3COOC2H5 + H2O.

|| H = 0,025 ÷ 0,05 × 100% = 50%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no X cần dùng vừa đủ 3,5 mol oxi. Công thức phân tử của X là

C3H8O3

C2H6O2

C3H8O2

C4H10O2

Xem đáp án

Đáp án A

gt X có dạng CaH2a+2Ob (a ≥ b). Phương trình cháy:

► CaH2a+2Ob + (1,5a – 0,5b + 0,5)O2 → aCO2 + (a + 1)H2O.

1,5a – 0,5b + 0,5 = 3,5 1,5a – 0,5b = 3 a = 2 + b/3 ≥ b.

b ≤ 3 || Mặt khác, a nguyên b  3 b = 3; a = 3 C3H8O3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O) phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là

metyl fomat

axit axetic

axit fomic

ancol propilic

Xem đáp án

Đáp án B

X tác dụng được với NaOH chứa ít nhất COO chứa ít nhất 2[O] 

CTPT thỏa mãn là C2H4O2 || Mặt khác, X tác dụng được với NaHCO3.

CTCT thỏa mãn là CH3COOH tên gọi của X là axit axetic

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm –NHvà 1 nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là

H2N[CH2]2COOH

H2N[CH2]4COOH

H2NCH2COOH

H2N[CH2]3COOH

Xem đáp án

Đáp án A

26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối || Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g).

nX = nHCl = 0,3 mol MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 (H2N(CH2)2COOH)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một ống chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn hợp khí X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 28,1 gam chất rắn. Tổng thể khí X (đktc) đã tham gia phản ứng là

11,2 lít

5,6 lít

8,4 lít

22,4 lít

Xem đáp án

Đáp án A

CO hay H2 cũng lấy đi [O] trong oxit theo tỉ lệ 1 : 1.

{CO; H2} + [O] → {CO2; H2O} nX phản ứng = nO phản ứng.

Bảo toàn khối lượng: mO phản ứng = 36,1 – 28,1 = 8(g).

► nX phản ứng = 0,5 mol VX phản ứng = 11,2 lít

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3 thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của a là:

0,05 mol

0,15 mol

0,10 mol

0,02 mol

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt nCu2+ = b || Do Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+.

xảy ra phản ứng theo thứ tự:

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ || Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

● Bảo toàn khối lượng: mFe + mX = mY + mCu || mX = mY.

mFe = mCu = 0,2 × 56 = 11,2(g) nCu2+ = nCu = 0,175 mol.

Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe(NO3)2 = (0,2 + a) mol. 

Bảo toàn gốc NO3: 0,175 × 2 + 3a = 2 × (0,2 + a) a = 0,05 mol

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết có bao nhiêu dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với NaOH?

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

● k = (2 × 8 + 2 – 10) ÷ 2 = 4 không chứa πC=C ngoài vòng benzen. 

● Phản ứng với Na không phản ứng với NaOH OH không gắn trực tiếp lên vòng benzen.

|| các dẫn xuất benzen thỏa mãn là: o, m, p – CH3C6H4CH2OH, C6H5CH2CH2OH

và C6H5CH(OH)CH3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

5,25 gam

3,15 gam

6,20 gam

3,60 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat quy về Cn(H2O)m.

► Phương trình cháy: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.

nC = nO2 = 0,1125 mol || m = mC + mH2O 

|| m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là

0,3 mol.

0,6 mol.

1,2 mol.

2,4 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

4HNO3 + 3e → NO + 3NO3 + 2H2O nHNO3 = 4nNO = 1,2 mol

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp, thu được nCO2 : nH2O = 1 : 2. Công thức của 2 amin lần lượt là

C3H7NH2 và C4H9NH2

C4H9NH2 và C5H11NH2

CH3NH2 và C2H5NH2

C2H5NH2 và C3H7NH2

Xem đáp án

Đáp án C

Nhìn 4 đáp án mạch hở. Giả sử nCO2 = 1 mol nH2O = 2 mol.

namin = (nH2O – nCO2) ÷ 1,5 = 2/3 mol Ctb = 1 ÷ 2/3 = 1,5.

|| 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại thỏa mãn là Fe, Mg, Al, Na và Ba chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi clo hoá PVC ta thu được một loại tơ clorin có chứa 66,7%  clo về khối lượng. Hỏi trung bình một phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC?

4

1

3

2

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy  phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% , thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là

22,8 gam

17,1 gam

20,5 gam

18,5 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ + H2® Glucozơ + Fructoz

nglucozơ = 0,06 mol || m = 0,06 ÷ 0,9 × 342 = 22,8(g)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biếu nào sau đây sai?

Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A là một amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 mL dung dịch NaOH 0,2M . Công thức của A có dạng

(H2N)2RCOOH

C6H5CH(NH2)COOH

H2NR(COOH)2

CH3CH(NH2)COOH

Xem đáp án

Đáp án A

-NH2 + HCl → -NH3Cl || số gốc NH2 = nHCl ÷ nA = 2.

-COOH + NaOH → -COONa + H2O || số gốc COOH = nNaOH ÷ nA = 1.

► A chứa 2 NH2 và 1 COOH

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

8

4

6

2

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy phân thu được hỗn hợp sản phẩm X phải chứa cả 2 loại gốc axit béo.

CTCT của X thỏa mãn là: (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5 (2 đồng phân)

và (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 (2 đồng phân)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metyl amin, glyxin, phenol. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH là

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất thỏa mãn là axit axetic, phenylamoni clorua, glyxin, phenol  chọn C.

● Axit axetic: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

● Phenylamoni clorua: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.

● Glyxin: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

● Phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: 

(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4

(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. 

(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2

(4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Thỏa mãn: ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(2) Không thỏa vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội.

(3) Thỏa mãn vì Mg + Cl2 ® MgCl2.

(4) Thỏa mãn vì Fe bị ăn mòn điện hóa.

chỉ có (2) không thỏa  chọn D.

Chú ý: đề yêu cầu ăn mòn kim loại chứ không phải ăn mòn điện hóa.

(ăn mòn kim loại = ăn mòn hóa học + ăn mòn điện hóa)!

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam hỗn hợp X gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 21,504 lít khí NO2duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

30,05 gam

30,29 gam

35,09 gam

36,71 gam

Xem đáp án

Đáp án C

► Quy X về Fe và S với số mol lần lượt là x và y.

mX = 56x + 32y = 7,52(g) || Bảo toàn electron:

3x + 6y = 0,96 mol || giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,13 mol.

► Rắn gồm 0,03 mol Fe2O3 và 0,13 mol BaSO4.

|| mrắn = 0,03 × 160 + 0,13 × 233 = 35,09(g)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. 

(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. 

(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. 

(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đúng vì: 2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O.

(2) Đúng vì C2H4 chỉ có thể là etilen (CH2=CH2) xảy ra phản ứng:

CH2=CH2 + Br2 → BrCH2CH2Br.

(3) Đúng vì CH3COOCH3 ≡ C3H6O2 ® 3CO2 + 3H2O nCO2 = nH2O

(4) Đúng vì H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

cả 4 ý đều đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm amino axit X (no, mạch hở, phân tử chỉ chưa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) và este Y tạo bởi X và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2; 12,32 lít CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O. Giá trị của m là

11,30 gam

12,35 gam

12,65 gam

14,75gam

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt CT chung cho M là CnH2n+1NO2 || nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,625 mol.

nM = (nH2O – nCO2) ÷ 0,5 = 0,15 mol n = 0,55 ÷ 0,15 = 11/3.

► M: C11/3H25/3NO2  m = 0,15 × 295/3 = 14,75(g)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo. 

(3) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

(5) Trong mật ong chứa nhiều fructozo.

(6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

Số phát biểu sai 

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

 (1) Đúng.

(2) Sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(3) Đúng.

(4) Sai vì triolein ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.

(5) Đúng.

(6) Đúng.

chỉ có (2) và (4) sai

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm 2 hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,95 mol

1,81 mol

1,91 mol

1,80 mol

Xem đáp án

Đáp án C

Do thu được khí không màu và MZ = 37 có 2 trường hợp.

TH1: Z gồm N2 và N2O. Đặt nN2 = x; nN2O = y 

nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 28x + 44y = 7,4(g).

|| giải hệ có: x = 0,0875 mol; y = 0,1125 mol. Đặt nNH4NO3 = a.

∑nNO3/KL = ne = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,775) mol.

► mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,775) + 80a = 122,3(g) a = – 0,02.. loại!.

TH2: Z gồm NO và N2O. Đặt nNO = x; nN2O = y 

nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 30x + 44y = 7,4(g).

|| giải hệ có: x = y = 0,1 mol. Đặt nNH4NO3 = a.

∑nNO3/KL = ne = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,1) mol.

► mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,1) + 80a = 122,3(g) a = 0,05 mol.

|| nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 1,9 mol

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa chất (C5H16O3N2) và chất (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E ( MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

8,04 gam.

3,18 gam.

4,24 gam.

5,36 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

MZ = 36,6 Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol x và y.

nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 31x + 45y = 0,2 × 18,3 × 2 || giải hệ có:

x = 0,12 mol; y = 0,08 mol || X là (C2H5NH3)2CO3 và Y là (COOCH3NH3)2.

nX = 0,04 mol và nY = 0,06 mol E là (COONa)2 (0,06 mol).

► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Tinh bột, protein, vinylfomat, anilin và mantozơ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các chất trong dãy trên?

Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc

Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng

Có 1 chất làm mất màu nước brom

Có 2 chất có tính lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án A

A. Đúng vì có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc là vinyl fomat và mantozơ.

B. Sai vì có 4 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng trừ anilin.

C. Sai vì có 2 chất làm mất màu nước brom là vinylfomat và mantozơ.

D. Sai vì có 1 chất có tính lưỡng tính là protein

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol một este tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 0,2M, đun nóng. Sản phẩm tạo thành gồm một ancol và một muối có số mol bằng nhau và bằng số mol este. Mặt khác, xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ 60 mL dung dịch KOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,665 gam muối khan. Công thức của este đó là

CH2(COO)2C4H6

C4H8COOC3H6

C4H8(COO)2C2H4

C2H4(COO)2C4H8

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH ÷ neste = 2 Este 2 chức || Mặt khác: neste = nmuối = nancol 

este 2 chức, mạch vòng tạo bởi axit và ancol đều 2 chức.

● nKOH = 0,015 mol neste = nmuối = 0,0075 mol MX = 172 (C8H12O4).

Mmuối = 222 (C4H8(COOK)2) Este là C4H8(COO)2C2H4