Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 17)
40 câu hỏi
Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là
1
4
3
2
Đáp án D
Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử Nitơ.
⇒ amin bậc I chứa gốc -NH2 ⇒ các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây
Vinyl axetat
Vinyl clorua
Acrilonitrin
Propilen
Đáp án B
Poli (vinyl clorua) (PVC) được tổng hợp trực tiếp từ vinyl clorua.
nCH2=CH-Cl ® [-CH2-CH(Cl)-]n
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol
Benzyl axetat
Metyl axetat
Metyl propionat
Tristearin
Đáp án D
A. Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH.
B. Metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.
C. Metyl propionat: C2H5COOCH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH.
D. Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
Zn
Al
Fe
Ag
Đáp án D
Chọn D do Cu2+/Cu > Ag+/Ag ⇒ Ag không khử được ion Cu2+
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất
CH3CH2OH
CH3CH3
CH3COOH
CH3CHO
Đáp án C
Đối với các HCHC có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.
Metylamin không phản ứng với
dung dịch HCl
dung dịch H2SO4
O2(to)
H2(xúc tác Ni, to)
Đáp án D
A. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
B. 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4.
C. 4CH3NH2 + 9O2 ® 4CO2 + 10H2O + 2N2.
D. CH3NH2 + H2 → không phản ứng
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ
Chất béo
Xenlulozơ
Tinh bột
Protein
Đáp án D
Thu được sản phẩm chứa N ⇒ chất ban đầu chứa N ⇒ chọn D.
A, B và C sai vì chỉ chứa C, H và O
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na
Mg
Al
Fe
Chọn A
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit
Tinh bột
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Chọn C
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
polietilen
xenlulozơ triaxetat
poli (etylen-terephtalat)
nilon-6,6
Đáp án A
A. Polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen ⇒ chọn A.
nCH2=CH2 ® (-CH2-CH2-)n.
B. Xenlulozơ triaxetat được điều chế bằng cách este hóa xenlulozơ bằng anhidrit axetic.
[C6H7O2(OH)3] + 3(CH3CO)2O ® [C6H7O2(OCOCH3)3] + 3CH3COOH.
C. Poli (etylen-terephtalat) được điều chế bằng cách trùng ngưng etylen glicol và axit terephtalat.
nHOCH2CH2OH + nHOOCC6H4COOH ® (-OCH2CH2OOCC6H4COO-)n + 2nH2O.
D. Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.
nH2N(CH2)6NH2 + nHOOC(CH2)4COOH ® [-HN(CH2)4NHOC(CH2)4CO-]n + 2nH2O.
Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CHCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOCH=CH2
Đáp án D
A. CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH.
B. CH3COOCH=CHCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2CHO.
C. HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO.
D. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat.
propyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
Đáp án C
Cho anđêhit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n và m là
m = 2n + 1.A. m = 2n + 1.
m = 2n.
m = 2n + 2.
m = 2n – 2.
Đáp án D
Anđehit no, mạch hở ⇒ πC=C = 0; v = 0 ⇒ k = πC=O.
Lại có: k = (2n + 2 – m) ÷ 2 = 2 (vì 2[O] ⇄ 2 -CHO ⇄ 2πC=O).
||⇒ m = 2n – 2
Cho dung dịch các chất sau: NaCl (X1), Na2CO3 (X2), NH4Cl (X3), CH3COONa(X4), AlCl3 (X5). Những dung dịch có pH > 7 là
X2, X1B. X2, X4
X2, X4
X3, X4
X1, X5
Đáp án B
● NaCl (X1): NaCl → Na+ + Cl– || Na+ và Cl– đều trung tính.
||⇒ NaCl trung tính ⇒ cho dung dịch có pH = 7 ⇒ không thỏa.
● Na2CO3 (X2): Na2CO3 → 2Na+ + CO32– || Na+ trung tính.
CO32– + H2O ⇄ HCO3– + OH– ⇒ CO32– có tính bazơ.
||⇒ Na2CO3 có tính bazơ ⇒ cho dung dịch có pH > 7 ⇒ thỏa mãn.
● NH4Cl (X3): NH4Cl → NH4+ + Cl– || Cl– trung tính.
NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+ ⇒ NH4+ có tính axit.
||⇒ NH4Cl có tính axit ⇒ cho dung dịch có pH < 7 ⇒ không thỏa.
● CH3COONa (X4): CH3COONa → CH3COO– + Na+ || Na+ trung tính.
CH3COO– + H2O ⇄ CH3COOH + OH– ⇒ CH3COO– có tính bazơ.
||⇒ CH3COONa có tính bazơ ⇒ cho dung dịch có pH > 7 ⇒ thỏa mãn.
● AlCl3 (X5): AlCl3 → Al3+ + 3Cl– || Cl– trung tính.
Al3+ + H2O ⇄ Al(OH)2+ + H+ ⇒ Al3+ có tính axit.
||⇒ AlCl3 có tính axit ⇒ cho dung dịch có pH < 7 ⇒ không thỏa.
⇒ X2 và X4 thỏa mãn
Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
20,75%.
50,00%.
36,67%.
25,00%.
Đáp án B
nCH3COOH = 0,05 mol; nCH3COOC2H5 = 0,025 mol.
CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, to)⇄ CH3COOC2H5 + H2O.
||⇒ H = 0,025 ÷ 0,05 × 100% = 50%
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no X cần dùng vừa đủ 3,5 mol oxi. Công thức phân tử của X là
C3H8O3
C2H6O2
C3H8O2
C4H10O2
Đáp án A
gt ⇒ X có dạng CaH2a+2Ob (a ≥ b). Phương trình cháy:
► CaH2a+2Ob + (1,5a – 0,5b + 0,5)O2 → aCO2 + (a + 1)H2O.
⇒ 1,5a – 0,5b + 0,5 = 3,5 ⇒ 1,5a – 0,5b = 3 ⇒ a = 2 + b/3 ≥ b.
⇒ b ≤ 3 || Mặt khác, a nguyên ⇒ b 3 ⇒ b = 3; a = 3 ⇒ C3H8O3
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O) phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là
metyl fomat
axit axetic
axit fomic
ancol propilic
Đáp án B
X tác dụng được với NaOH ⇒ chứa ít nhất COO ⇒ chứa ít nhất 2[O]
⇒ CTPT thỏa mãn là C2H4O2 || Mặt khác, X tác dụng được với NaHCO3.
⇒ CTCT thỏa mãn là CH3COOH ⇒ tên gọi của X là axit axetic
Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
H2N[CH2]2COOH
H2N[CH2]4COOH
H2NCH2COOH
H2N[CH2]3COOH
Đáp án A
26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối || Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g).
⇒ nX = nHCl = 0,3 mol ⇒ MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 (H2N(CH2)2COOH)
Nung nóng một ống chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn hợp khí X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 28,1 gam chất rắn. Tổng thể khí X (đktc) đã tham gia phản ứng là
11,2 lít
5,6 lít
8,4 lít
22,4 lít
Đáp án A
CO hay H2 cũng lấy đi [O] trong oxit theo tỉ lệ 1 : 1.
{CO; H2} + [O] → {CO2; H2O} ⇒ nX phản ứng = nO phản ứng.
Bảo toàn khối lượng: mO phản ứng = 36,1 – 28,1 = 8(g).
► nX phản ứng = 0,5 mol ⇒ VX phản ứng = 11,2 lít
Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3 thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của a là:
0,05 mol
0,15 mol
0,10 mol
0,02 mol
Đáp án A
Đặt nCu2+ = b || Do Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+.
⇒ xảy ra phản ứng theo thứ tự:
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ || Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
● Bảo toàn khối lượng: mFe + mX = mY + mCu || mX = mY.
⇒ mFe = mCu = 0,2 × 56 = 11,2(g) ⇒ nCu2+ = nCu = 0,175 mol.
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe(NO3)2 = (0,2 + a) mol.
Bảo toàn gốc NO3: 0,175 × 2 + 3a = 2 × (0,2 + a) ⇒ a = 0,05 mol
Cho biết có bao nhiêu dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với NaOH?
4
5
2
3
Đáp án B
● k = (2 × 8 + 2 – 10) ÷ 2 = 4 ⇒ không chứa πC=C ngoài vòng benzen.
● Phản ứng với Na không phản ứng với NaOH ⇒ OH không gắn trực tiếp lên vòng benzen.
||⇒ các dẫn xuất benzen thỏa mãn là: o, m, p – CH3C6H4CH2OH, C6H5CH2CH2OH
và C6H5CH(OH)CH3
Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
5,25 gam
3,15 gam
6,20 gam
3,60 gam
Đáp án B
Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat ⇒ quy về Cn(H2O)m.
► Phương trình cháy: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol || m = mC + mH2O
||⇒ m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)
Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là
0,3 mol.
0,6 mol.
1,2 mol.
2,4 mol.
Đáp án C
4HNO3 + 3e → NO + 3NO3– + 2H2O ⇒ nHNO3 = 4nNO = 1,2 mol
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp, thu được nCO2 : nH2O = 1 : 2. Công thức của 2 amin lần lượt là
C3H7NH2 và C4H9NH2
C4H9NH2 và C5H11NH2
CH3NH2 và C2H5NH2
C2H5NH2 và C3H7NH2
Đáp án C
Nhìn 4 đáp án ⇒ mạch hở. Giả sử nCO2 = 1 mol ⇒ nH2O = 2 mol.
namin = (nH2O – nCO2) ÷ 1,5 = 2/3 mol ⇒ Ctb = 1 ÷ 2/3 = 1,5.
||⇒ 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2
Cho dãy các kim loại Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
4
5
6
3
Đáp án B
Các kim loại thỏa mãn là Fe, Mg, Al, Na và Ba ⇒ chọn B.
Khi clo hoá PVC ta thu được một loại tơ clorin có chứa 66,7% clo về khối lượng. Hỏi trung bình một phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC?
4
1
3
2
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% , thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là
22,8 gam
17,1 gam
20,5 gam
18,5 gam
Đáp án A
Saccarozơ + H2O ® Glucozơ + Fructoz
nglucozơ = 0,06 mol ||⇒ m = 0,06 ÷ 0,9 × 342 = 22,8(g)
Phát biếu nào sau đây sai?
Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng
Đáp án A
A sai vì cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím ⇒ chọn A
Cho A là một amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 mL dung dịch NaOH 0,2M . Công thức của A có dạng
(H2N)2RCOOH
C6H5CH(NH2)COOH
H2NR(COOH)2
CH3CH(NH2)COOH
Đáp án A
-NH2 + HCl → -NH3Cl ||⇒ số gốc NH2 = nHCl ÷ nA = 2.
-COOH + NaOH → -COONa + H2O ||⇒ số gốc COOH = nNaOH ÷ nA = 1.
► A chứa 2 NH2 và 1 COOH
Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
8
4
6
2
Đáp án B
Thủy phân thu được hỗn hợp sản phẩm ⇒ X phải chứa cả 2 loại gốc axit béo.
⇒ CTCT của X thỏa mãn là: (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5 (2 đồng phân)
và (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 (2 đồng phân)
Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metyl amin, glyxin, phenol. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH là
5
3
4
6
Đáp án C
Các chất thỏa mãn là axit axetic, phenylamoni clorua, glyxin, phenol ⇒ chọn C.
● Axit axetic: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
● Phenylamoni clorua: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.
● Glyxin: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
● Phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.
(4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là
1
4
2
3
Đáp án D
(1) Thỏa mãn: ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(2) Không thỏa vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội.
(3) Thỏa mãn vì Mg + Cl2 ® MgCl2.
(4) Thỏa mãn vì Fe bị ăn mòn điện hóa.
⇒ chỉ có (2) không thỏa ⇒ chọn D.
Chú ý: đề yêu cầu ăn mòn kim loại chứ không phải ăn mòn điện hóa.
(ăn mòn kim loại = ăn mòn hóa học + ăn mòn điện hóa)!
Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam hỗn hợp X gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 21,504 lít khí NO2duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
30,05 gam
30,29 gam
35,09 gam
36,71 gam
Đáp án C
► Quy X về Fe và S với số mol lần lượt là x và y.
mX = 56x + 32y = 7,52(g) || Bảo toàn electron:
3x + 6y = 0,96 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,13 mol.
► Rắn gồm 0,03 mol Fe2O3 và 0,13 mol BaSO4.
||⇒ mrắn = 0,03 × 160 + 0,13 × 233 = 35,09(g)
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
1
4
2
3
Đáp án B
(1) Đúng vì: 2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O.
(2) Đúng vì C2H4 chỉ có thể là etilen (CH2=CH2) ⇒ xảy ra phản ứng:
CH2=CH2 + Br2 → BrCH2CH2Br.
(3) Đúng vì CH3COOCH3 ≡ C3H6O2 ® 3CO2 + 3H2O ⇒ nCO2 = nH2O.
(4) Đúng vì H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
⇒ cả 4 ý đều đúng
Hỗn hợp M gồm amino axit X (no, mạch hở, phân tử chỉ chưa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) và este Y tạo bởi X và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2; 12,32 lít CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O. Giá trị của m là
11,30 gam
12,35 gam
12,65 gam
14,75gam
Đáp án D
Đặt CT chung cho M là CnH2n+1NO2 || nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,625 mol.
⇒ nM = (nH2O – nCO2) ÷ 0,5 = 0,15 mol ⇒ n = 0,55 ÷ 0,15 = 11/3.
► M: C11/3H25/3NO2 ⇒ m = 0,15 × 295/3 = 14,75(g)
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo.
(3) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(5) Trong mật ong chứa nhiều fructozo.
(6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu sai là
3
1
2
4
Đáp án C
(1) Đúng.
(2) Sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(3) Đúng.
(4) Sai vì triolein ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
(5) Đúng.
(6) Đúng.
⇒ chỉ có (2) và (4) sai
Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm 2 hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,95 mol
1,81 mol
1,91 mol
1,80 mol
Đáp án C
Do thu được khí không màu và MZ = 37 ⇒ có 2 trường hợp.
TH1: Z gồm N2 và N2O. Đặt nN2 = x; nN2O = y
⇒ nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 28x + 44y = 7,4(g).
||⇒ giải hệ có: x = 0,0875 mol; y = 0,1125 mol. Đặt nNH4NO3 = a.
∑nNO3–/KL = ne = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,775) mol.
► mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,775) + 80a = 122,3(g) ⇒ a = – 0,02.. ⇒ loại!.
TH2: Z gồm NO và N2O. Đặt nNO = x; nN2O = y
⇒ nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 30x + 44y = 7,4(g).
||⇒ giải hệ có: x = y = 0,1 mol. Đặt nNH4NO3 = a.
∑nNO3–/KL = ne = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,1) mol.
► mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,1) + 80a = 122,3(g) ⇒ a = 0,05 mol.
||⇒ nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 1,9 mol
Hỗn hợp X chứa chất (C5H16O3N2) và chất (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E ( MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
8,04 gam.
3,18 gam.
4,24 gam.
5,36 gam.
Đáp án A
MZ = 36,6 ⇒ Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol x và y.
nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 31x + 45y = 0,2 × 18,3 × 2 ||⇒ giải hệ có:
x = 0,12 mol; y = 0,08 mol || X là (C2H5NH3)2CO3 và Y là (COOCH3NH3)2.
⇒ nX = 0,04 mol và nY = 0,06 mol ⇒ E là (COONa)2 (0,06 mol).
► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g)
Cho dãy các chất: Tinh bột, protein, vinylfomat, anilin và mantozơ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các chất trong dãy trên?
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng
Có 1 chất làm mất màu nước brom
Có 2 chất có tính lưỡng tính
Đáp án A
A. Đúng vì có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc là vinyl fomat và mantozơ.
B. Sai vì có 4 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng trừ anilin.
C. Sai vì có 2 chất làm mất màu nước brom là vinylfomat và mantozơ.
D. Sai vì có 1 chất có tính lưỡng tính là protein
Cho 0,01 mol một este tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 0,2M, đun nóng. Sản phẩm tạo thành gồm một ancol và một muối có số mol bằng nhau và bằng số mol este. Mặt khác, xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ 60 mL dung dịch KOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,665 gam muối khan. Công thức của este đó là
CH2(COO)2C4H6
C4H8COOC3H6
C4H8(COO)2C2H4
C2H4(COO)2C4H8
Đáp án C
nNaOH ÷ neste = 2 ⇒ Este 2 chức || Mặt khác: neste = nmuối = nancol
⇒ este 2 chức, mạch vòng tạo bởi axit và ancol đều 2 chức.
● nKOH = 0,015 mol ⇒ neste = nmuối = 0,0075 mol ⇒ MX = 172 (C8H12O4).
Mmuối = 222 (C4H8(COOK)2) ⇒ Este là C4H8(COO)2C2H4



