Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 16)
40 câu hỏi
Phân tử tinh bột được cấu tạo từ
các gốc β–fructozơ
các gốc α–fructozơ
các gốc β–glucozơ
các gốc α–glucozơ
Đáp án D
Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc α–glucozo
Số đồng phân amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là
3
4
1
2
Đáp án A
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là
1. CH3-NH-CH2-CH2-CH3
2. CH3-NH-CH(CH3)2
3. (C2H5)2NH
Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C17H35COONa và glixerol
C17H31COOH và glixerol
C15H31COONa và etanol
C15H31COOH và glixerol
Đáp án D
Ta có phản ứng:
(C15H31COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3C15H31COOH + C3H5(OH)3
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl?
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Đáp án C
Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol ta đem glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường ⇒ Chọn C
Cho khí CO dư qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 nung nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
Cu, Al, MgO
Cu, Mg, Al
Cu, Al2O3, MgO
Cu, Al2O3, Mg
Đáp án C
Vì chỉ có CuO tác dụng được với CO: CuO + CO Cu + CO2.
⇒ Chất rắn sau phản ứng gồm: Cu, MgO và Al2O3
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây có sinh ra chất kết tủa?
Fe(OH)3 + dung dịch HNO3 loãng
Na + dung dịch CuSO4
Dung dịch KHCO3 + dung dịch KOH
Fe3O4 + dung dịch HCl
Đáp án B
Chọn B vì đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Sau đó: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Fe + dung dịch CuSO4
Fe + H2SO4 đặc, nguội
Cu + dung dịch Fe(NO3)3
K + H2O
Đáp án B
+ Các kim loại Fe, Al và Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc nguội ⇒ Chọn B
Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là
metyl axetat
axeton
etyl axetat
đimetyl axetat
Đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat
Nhận xét nào sau đây đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH2
Đáp án C
+ Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng.
+ Saccarozo không làm mất màu nước brom.
+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
+ AgNO3 trong pứ tráng gương là chất oxh.
⇒ Glucozo là chất khử ⇒ Glucozo bị khử
Polime nào sau đây thuộc loại poliamit?
Polibutađien
Polietilen
Nilon-6,6
Poli (vinyl clorua)
Đáp án C
Vì trong CTCT của nilon–6,6 có chứa liên kết –CO–NH–.
⇒ Nilon–6,6 thuộc loại poliamit
Alanin là tên gọi của α-amino axit có phân tử khối bằng
103
117
75
89
Đáp án D
+ Alanin là một α–amino axit có ctpt là C3H7O2N
⇒ MAlanin = 89
Số liên kết xích ma có trong phân tử propan là
12
9
8
10
Đáp án D
CTPT của propan là C3H8.
⇒ Số liên kết xích ma trong phân tử propan = 3 + 8 – 1 = 10
Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
anilin, aminiac, natri hiđroxit
metyl amin, amoniac, natri axetat
anilin, metyl amin, amoniac
Amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
Đáp án B
Loại anilin vì tính bazo quá yếu không đủ để làm quỳ tím đổi màu.
Loại amoni alorua vì làm quỳ hóa đỏ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 không hòa tan được bột đồng
Photpho trắng dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường
Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt
Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư
Đáp án B
A sai vì khi điện li ta có: HCl → H+ và HNO3 → NO3– ⇒ HNO3 ⇒ Hòa tan được Cu.
+ B Đúng vì P trắng cháy ở nhiệt độ > 40oC.
+ C đúng vì thổi hơi nước qua than nung đỏ ⇒ khí than ướt.
+ D sai vì CuS không phản ứng với dung dịch HCl
Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hóa và tính khử?
C + 2H2 CH4
3C + CaO CaC2 + CO
C + CO2 2CO
3C + 4Al Al4C3
Đáp án C
Ở câu B.
C từ 0 tăng lên +2 trong CO ⇒ C thể hiện tính khử.
Mặt khác C từ 0 giảm xuống –1 trong CaC2 ⇒ C thể hiện tính oxi hóa
Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo
Poli (vinyl clorua).
Poli (metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
Polietilen.
Đáp án C
Poliacrilonitrin được dùng để tổng hợp tơ nitron vì nó có tính chất là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét
Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
4
5
6
3
Đáp án B
Kim loại tác dụng với HCl gồm: Fe, Mg, Al, Na và Zn
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure
Các dung dịch Alyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím
Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm
Đáp án B
B sai vì alanin có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
⇒ Alanin không làm quỳ tím ⇒ B sai
Để oxi hóa hết 6,0 gam kim loại R hóa trị 2 cần vừa đủ 0,15 mol khí Cl2. Kim loại R là
Ba
Be
Mg
Ca
Đáp án D
Bảo toàn e ta có nR = 2×nCl2 ÷ 2 = 0,15 mol
⇒ MR = 6 ÷ 0,15 = 40 Û R là Ca
Cho các chất: HCOOH, C2H5OH, HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H2. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 là
3
4
1
2
Đáp án D
Số chất có phản ứng tráng gương là: HCOOH và HCHO
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, NaAlO2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
3
2
1
4
Đáp án A
Số chất có thể tác dụng với NaOH gồm: Al2(SO4)3, Zn(OH)2 và NaHS
Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ, etylaxetat, triolein. Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm là:
6
3
4
5
Đáp án C
Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
amilozơ, amilopectin, saccarozơ và xenlulozơ
Chất hữu cơ X có các tính chất: (1) tác dụng được với dung dịch NaOH sinh ra ancol; (2) Có phản ứng tráng gương; (3) có phản ứng cộng H2 (xt: Ni, t0). Vậy X có thể là chất nào trong các chất sau đây?
HCOOCH2-CH=CH2
HCOOC2H5
CH2=CH-COOCH3
HCOOCH=CH2
Đáp án A
Có phản ứng với NaOH ⇒ ancol và có phản ứng tráng gương.
⇒ Este có dạng HCOOCH2–R ⇒ Loại B, C và D
Để xà phòng hóa hoàn toàn 6,56 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 250 ml dung dịch NaOH 0,4M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hóa là
10,56 gam
5,96 gam
6,96 gam
7,36 gam
Đáp án D
Este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức
⇒ Hỗn hợp chứa 2 este no đơn chức mạch hở.
⇒ nEste = nNaOH = 0,1 mol ⇒ MHỗn hợp este = 65,6
⇒ Este bé chỉ có thể là HCOONH3.
+ Vì tạo ra cùng ancol ⇒ nAncol = nCH3OH = nNaOh = 0,1 mol.
⇒ mCH3OH = 3,2 gam.
+ Bảo toàn khối lượng ta có: mMuối = 6,56 + 0,1×40 – 3,2 = 7,36 gam
Cho một kim loại M vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn X. Biết X tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy M là kim loại nào trong các kim loại dưới đây
Mg
Ba
Zn
Na
Đáp án D
Loại Mg và Zn vì phản ứng tạo ra Cu không tan trong H2SO4 loãng.
Loại Ba vì tạo ra kết tủa BaSO4 không tan trong H2SO4 loãng
Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối. Giá trị của m là
8,125
16,250
12,700
19,050
Đáp án B
Ta có phản ứng: 2Fe + 3Cl2 ® 2FeCl3
lập tỉ lệ ⇒ phản ứng tính theo Cl2 ⇒ nFeCl3 = 0,15×2 ÷ 3 = 0,1 mol
⇒ mMuối = mFeCl3 = 0,1 × 162,5 = 16,25 gam
Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là:
4
3
6
5
Đáp án B
Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
Phenyl fomat, glyxylvalin và triolein
Hòa tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Al trong dung dịch hỗn hợp HCl và H2SO4 loãng, dư kết thúc thu được 7,28 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu là
41,97%.
56,48%.
42,53%.
45,32%.
Đáp án A
Đặt nFe = a và nAl = b.
+ Phương trình theo khối lượng hỗn hợp: 56a + 27b = 9,65 (1)
+ Phương trình bảo toàn e là: 2a + 3b = 2nH2 = 0,65 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nAl = b = 0,15 mol
⇒ %mAl = 0,15×27/9,65 × 100 ≈ 41,97%
, FeO và MgO nung nóng thì thu được 33,1 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:
4,48
2,80
11,20
5,60
Đáp án C
Ta có nO bị lấy đi bởi CO = 0,5 mol
⇒ nCO pứ = nO = 0,5 mol
Bảo toàn e cả quá trình ta có: 2nCO = 2nH2 Û nH2 = nCO = 0,5 mol
⇒ VH2 = 0,5 × 22,4 = 11,2 lít
Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là
AgNO3 và FeCl2
AgNO3 và FeCl3
AgNO3 và Fe(NO3)2
Na2CO3 và BaCl2
Đáp án A
Hòa tan Z vào HNO3 dư vẫn có chất rắn T không tan ⇒ T là AgCl
⇒ Z gồm Ag và AgCl.
⇒ Chọn A vì: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl↓
Sau đó: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh) có khoảng 2,0% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua- S-S-?
44
50
48
46
Đáp án D
Cao su thiên nhiên có công thức là –(–C5H8–)–n.
Ta có phản ứng: (C5H8)n + 2S → (C5nH8n–2n)S2.
⇒ %mS/Cao su ≈ 46
Cho amol lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy số mol HCl phản ứng là 0,65 mol. Giá trị của a là:
0,80
0,40
0,20
0,325
Đáp án C
Vì trong CTCT của lysin có chứa 2 nhóm –NH2.
⇒ ∑nHCl = nNaOH + 2nLysin
Û nLysin = (0,65-0,25)/2 = 0,2 mol.
Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng vừa đủ 6,72 lít khí O2 ở đktc, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là:
13,26
4,86
5,40
1,26
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí.
(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
5
Đáp án C
(a) Sai vì thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit axetic.
(b) Sai vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng.
Đốt cháy hỗn hợp rắn X gồm: glucozơ, fructozơ và hai amino axit no, mạch hở A, B (đều chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử, MB – MA = 14) thu được khí N2; 18,816 lít khí CO2 (đktc) và 17,64 gam H2O. Số nguyên tử H trong A là
11
7
9
5
Đáp án D
Hai amino axit có CTPT dạng CnH2n + 1NO2 (n là giá trị trung bình);
+ Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6.
♦ Giải đốt T + O2 –––to → 0,84 mol CO2 + 0,98 mol H2O + N2.
||⇒ Tương quan đốt có namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,28 mol.
☆ Đặc biệt: có Ctrung bình hỗn hợp T = ∑nCO2 : nT < 0,84 : 0,28 = 3
||⇒ 2 amino axit đồng đẳng kế tiếp chỉ có thể là C2H5NO2 và C3H7NO2 mà thôi
⇒ Số nguyên tử H trong A là 5
Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tan hết vào dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Biết số mol Fe(NO3)3 đã tạo thành là 0,40 mol. Giá trị của m là
96,8
27,2
89,2
36,4
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp về Fe và O. Đặt nFe = a và nO = b
+ Vì HNO3 dư và nFe(NO3)3 = 0,4 mol ⇒ nFe = a = 0,4 mol
+ Áp dụng bảo toàn e ta có: 3nFe = 2nO + 3nNO
⇒ nO = 0,3 mol ⇒ m = 0,4×56 + 0,3×16 = 27,2 gam
Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion (không kể H+, OH– của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp khí T có tỉ khối so với hiđro bằng 19,2, trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí. Cô cạn Z thu được hỗn hợp chất rắn G. Phần trăm khối lượng của K2SO4 trong G có giá trị gần nhất vớ
60
50
55
45
Hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit butiric, etilen glicol và axit axetic, trong đó axit axetic chiếm 27,13% khối lượng hỗn hợp. Đốt 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít CO2 (đktc) và 11,88 gam H2O. Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam chất tan. Giá trị của x là:
1,8
2,0
2,4
1,6.
Hỗn hợp M gồm ba peptit mạch hở X, Y, T có tỷ lệ mol tương ứng 2:3:4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam M thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B (A, B đều là các amino axit đã học có công thức dạng H2NCnH2nCOOH). Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, T là 16. Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2 như nhau. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M thu được N2, 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,7
0,8
0,5
0,6
Đáp án A
Ta có A : B = 29 : 18 → tổng số mắt xích của T là bội số của ( 29 + 18 )k = 47k ( với k là số nguyên dương)
Tổng số liên kết peptit là 16 → k đạt max khi Z chứa 15 mắt xích ( ứng với 14 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 2 mắt xích (( ứng với 1 liên kết peptit) → 47k ≤ 2.2 + 2. 3 + 4. 15 → k ≤ 1,48 → k = 1
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành một peptit G chứa 47 mắt xích gồm 29 A và 18 B, đông thời giải phóng ra 8 phân tử H2O.
Có nG = 0,29 : 29 = 0,01 mol
2X + 3Y + 4Z → 29A-18B + 8H2O
mG = mT - mH2O = 35, 97 - 0,01. 8. 18 = 34, 53
→ MG = 34,53/0,01 = 3453 = 29. MA + 18. MB - 46. 18 → 29. MA + 18. MB= 42 81
Thấy khi M = 75 ( Ala) thì M = 117 ( Val) → Vậy G là peptit chứa 29 Ala- 18 Val
Trong 35,97 gam T đốt cháy sinh ra ( 0,29. 2 + 0,18. 5) = 1,48 mol CO2 và ( 0,29. 5 + 0,18. 11- 46.2. 0,01 + 0,08. 2): 2 = 1,335 mol H2O
→ m' gam T đốt cháy sinh ra 0,74 mol CO2 và 0,6675 mol H2O
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
17,46
19,35
25,86
11,64
Đáp án A
Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức → gọi công thức của X là RCOOR'
Vì Ca(OH)2 dư nên nCO2 = n↓ = 0,345 mol
Có mBình tăng = mCO2 +mH2O → nH2O = 0,255 mol
Có nNa2CO3 = 0,105 mol → nNaOH = 0,21 mol
Muối thu được dạng RCOONa: 0,21 mol
→mmuối = mC +mH + mO+ mNa =12.( 0,345 +0,105) + 0,255.2 + 0,21.2.16 + 0,21.23 = 17,46 gam
Vì este đơn chức nên nancol =naxit = 0,21 mol
Khi tham gia phản ứng tạo ete luôn có nH2O =0,5 ∑nanccol =0,105 mol
→ mancol =mete+ mH2O = 6,51 + 0,105.18 =8,4 gam
Bảo toàn khối lượng→ meste = mmuối +mancol-mNaOH = 17,46 + 8,4- 0,21. 40=17,64gam



