Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 14)
40 câu hỏi
Este nào sau đây có thể được tạo ra từ axit axetic bằng một phản ứng
Etyl axetat
Vinyl fomat
Etyl fomat
Metyl acrylat
Đáp án A
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
HF
NaNO3
H2O
CH3COOH
Chọn B
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn
H2 + CuO Cu + H2O
Cu + 2FeCl3(dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2
Đáp án B
Hóa chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt dung dịch ancol etylic (C2H5OH) và dung dịch phenol (C6H5OH)?
Khí CO2
Dung dịch HCl
Nước brom
Kim loại Na
Đáp án C
Chất nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?
Fructozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozơ
Đáp án D
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp phức?
CH3COOH
HO-CH2-CH2-OH
H2N-CH2-COOH
HCHO
Đáp án C
Ancol metylic có công thức hóa học là
CH3CH2CH2OH
(CH3)2CHOH
C2H5OH
CH3OH
Đáp án D
Palmitic acid có công thức là
C2H5COOH
C17H35COOH
C15H31COOH
C15H29COOH
Đáp án C
Một số acid béo thường gặp đó là:
● C17H35COOH: stearic acid
● C17H33COOH: oleic acid
● C17H31COOH: linoleic acid
● C15H31COOH: palmitic acid
Khối lượng mol của axit fomic là
30 gam
46 gam
32 gam
60 gam
Đáp án B
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Hg
Au
W
Pb
Đáp án A
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl?
Hg
Cu
Ag
Al
Đáp án D
Vì Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
⇒ Al có thể tác dụng được với dung dịch HCl
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa...PVC được tổng hợp trực tiếp từ chất nào sau đây
Vinyl clorua
Etilen
Vinyl xiarua
Vinyl axetat
Đáp án A
+ Tên của PVC bắt nguồn từ tên của monome tạo ra nó đó là Poli (Vinyl Clorua).
⇒ Chọn A
+ Vinyl clorua có CTCT là CH2=CHCl
"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO2 rắn.
H2O rắn.
SO2 rắn.
CO rắn.
Đáp án A
"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm mà nhất là các loại hạt giống tốt.
Thành phần của "nước đá khô" là CO2 rắn
Hợp chất nào sau đây chứa 40% cacbon về khối lượng?
C2H5OH
CH3COOH
CH3CHO
C3H8
Đáp án B
Từ các tính %mC/HCHC ta tính được:
C2H5OH chứa 52,174% cacbon về khối lượng.
CH3COOH chứa 40% cacbon về khối lượng.
CH3CHO chứa 54,55% cacbon về khối lượng.
C3H8 chứa 81,82% cacbon về khối lượng
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?
CH3NHCH3
C2H5NH2
CH3NH2
(CH3)3N
Đáp án D
Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch chứa các chất riêng biệt sau: (1) metyl amin; (2) glyxin; (3) lysin; (4) axit glutamic. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
3
4
1
2
Đáp án D
Cho 17,8 gam alanin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
23,2
24,1
24,7
25,1
Đáp án D
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng?
Cu(OH)2
dung dịch H2SO4, t0
dung dịch I2
dung dịch NaOH
Đáp án C
Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
FeCl3
AlCl3
H2SO4
Ca(HCO3)2
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây không có phản ứng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Glucozơ
Etanol
Saccarozơ
Glixerol
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Silic đioxit là chất rắn, không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl
Silic tinh thể và silic vô định hình là 2 dạng hình thù của silic
Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng
Kim cương là một dạng thù hình của cacbon
Đáp án A
Cho các phản ứng sau (xảy ra trong điều kiện thích hợp)
(1) CuO + H2 → Cu + H2O;
(2) CuCl2 → Cu + Cl2;
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu;
(4) 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe.
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện là
3
2
4
1
Đáp án D
Để thủy phân hoàn toàn 4,4 gam etyl axetat cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,1M. Giá trị của V là
50
250
500
25
Đáp án C
Cho m gam kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 1,12 lít (đktc) khí H2. Giá trị của m là
6,5
5,6
2,8
4,2
Đáp án C
Cho 6,57 gam Al–Gly phản ứng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
14,97
14,16
13,35
11,76
Đáp án B
Ta có nĐipeptit = 0,045 mol.
Nhận thấy 2nĐipeptit < 2nKOH ⇒ nH2O tạo thành = nĐipeptit = 0,045 mol.
+ Bảo toàn khối lượng.
⇒ mChất rắn khan = 6,57 + 0,15×56 – 0,045×18 = 14,16 gam
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được 22,05 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,40 mol H2. Giá trị của a là
0,40
0,35
0,55
0,25
Đáp án D
Đặt số mol C2H4 = a và nC3H4 = b.
+ PT theo nH2: a +2b = 0,4 (1).
+ PT theo khối lượng kết tủa là: 147b = 22,05 (2).
⇒ Giải hệ PT (1) và (2) ⇒ a = 0,1 và b = 0,15
⇒ a + b = 0,25
Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3– và a mol Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là
OH– và 0,03
Cl– và 0,01
CO32– và 0,03
NO3– và 0,03
Cho 7,2 gam axit acrylic tác dụng với 150 ml NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
11,4
14,6
12,2
10,8
Đáp án A
Ta có phản ứng: CH2=CHCOOH + NaOH → CH2=CHCOONa + H2O.
Ta có: nCH2=CHCOOH = 0,1 mol < nNaOh ⇒ nH2O = 0,1 mol.
+ Bảo toàn khối lượng ta có: mRắn khan = 7,1 + 0,15×40 – 0,1×18 = 11,4 gam
Điều nào sau đây không đúng khi nói về etyl fomat?
Có phản ứng tráng bạc
Là đồng đẳng của axit fomic
Có công thức phân tử C3H6O2
Là hợp chất este
Đáp án B
Lấy 200 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
– Phần 1: Cô cạn thu được 17,12 gam hỗn hợp muối khan.
– Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là
14,74
20,24
9,30
14,70
Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và amino axit Y có công thức dạng CmH2m+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dd NaOH, thu được x gam muối. Giá trị của x là
11,64
13,32
7,76
8,88
Đáp án D
Từ tỉ lệ mol ta đặt: nCnH2n+1N = 3a và nCmH2m+1O2N = 2a.
⇒ 3a + 2a = nHCl pứ = 0,2 ⇒ a = 0,04 mol.
⇒ nCnH2n+1N = 0,12 và nCmH2m+1O2N = 0,08 mol
Ta có: 0,12 × MCnH2n+1N + 0,08 × MCmH2m+1O2N = 14,2 gam.
Û 0,12×(14n+17) + 0,08×(14m+47) = 14,2 Û 3n + 2m = 15.
+ Giải PT nghiệm nguyên ta có 2 cặp nghiệm thỏa mãn:
● TH1: n = 1 và m = 6 ⇒ Y là: C6H13O2N
⇒ mMuối = 0,08×(131+22) = 12,24 gam ⇒ Loại vì k có đáp án.
● TH2: n = 3 và m = 3 ⇒ Y là: C3H7O2N
⇒ mMuối = 0,08×(89+22) = 8,88 gam
Hỗn hợp X gồm este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dd chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dd sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là
23,34%.
56,34%.
7,44%.
87,38%.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng.
(4) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng.
(5) Để một vật bằng thép ngoài không khí ẩm.
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
1
2
4
3
Đáp án D
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa gồm: (1), (4) và (5)
Kết quả thí nghiệm của các dd X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z lần lượt là
axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin
anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng
axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin
alanin, lòng trắng trứng, anilin
Đáp án A
Cho x mol Fe vào cốc chứa y mol HNO3, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Z, chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol và khí T (sản phẩm duy nhất của sự khử) không màu hóa nâu ngoài không khí. Mối quan hệ giữa x, y trong thí nghiệm trên có thể là
y = 8/3x
y = 5x
y = 4x
y < 10/3x
Đáp án B
● Giả sử 2 chất tan đó là: Fe(NO3)3 và HNO3 dư.
⇒ nFe(NO3)3 = nHNO3 dư = x.
Bảo toàn electron ta có: 3nNO = 3nFe Û nNO = x.
+ Bảo toàn nguyên tố nito: ∑nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + nHNO3 dư + nNO.
Û y = 3x + x + x Û y = 5x
● Giả sử 2 chất tan đó là Fe(NO3)3 và Fe(NO3)3.
⇒ nFe(NO3)3 = nFe(NO3)2 = x/2.
Bảo toàn electron ta có: nNO = (3nFe(NO3)3 + 2nFe(NO3)2) ÷ 3 = 5x/6
+ Ta có: ∑nHNO3 = 4nNO Û y = 10x/3
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X + NaOH Y + Z
Y(rắn) + NaOH(rắn) CH4 + Na2CO3
Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Chất X là
etyl fomat
vinyl axetat
metyl acrylat
etyl axetat
Đáp án B
Từ đáp án ⇒ X là este đơn chức.
Y + NaOH → CH4 + Na2CO3 ⇒ Y là CH3COONa ⇒ Loại A và C.
Z có phản ứng tráng gương ⇒ Loại D ⇒ X là CH3COOCH=CH2
Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dd NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2. Phát biểu nào sau đây đúng
Giá trị của m là 26,46
Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C
X tác dụng hoàn toàn với hidro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon
Đáp án A
Bài này không cần dùng giả thiết đốt cháy, với chút suy luận là đủ để chọn đáp án.
♦ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và linoleat.
dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–
||→ số C của X = 18 × 3 + 3 = 57. thấy ngay đáp án D sai.
tạo X do 1 gốc oleat với 2 gốc linoleat hoặc 2 gốc oleat với 1 gốc linoleat ||→ số πC=C là 4 hoặc 5.
làm gì có 3 πC=C được → phát biểu B cũng sai luôn.
Hiđro hóa hoàn toàn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat → C sai nốt.
Loại trừ đã đủ để chọn đáp án A rồi.
Giải thì sao? À, cũng khá đơn giản, như biết trên, X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6.
nCO2 = 1,71 mol → nX = 0,03 mol; nO trong X = 0,18 mol, biết nO2 cần đốt = 2,385 mol.
||→ bảo toàn O có nH2O = 1,53 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 26,46 gam.
Rõ hơn nữa, số H của X = 102 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C17H33) và 1 gốc linoleat (C17H31).
Tóm lại đáp án cần chọn là A.
Hỗn hợp M chứa 2 peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết). Đốt cháy hoàn toàn 10,74 gam M cần dùng 11,088 lít O2 (đktc), dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng lên 24,62 gam. Mặt khác, cho 0,03 mol M tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm Z gồm 3 muối: Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 38,14% về khối lượng. Phần trăm về khối lượng muối của Val trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây
23,3%.
18,0%.
24,3%.
31,4%.
Đáp án B
► Quy M về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O. m bình tăng = mCO₂ + mH₂O = 24,62(g).
Bảo toàn khối lượng: mN₂ = 10,74 + 0,495 × 32 - 24,62 = 1,96(g)
⇒ nN₂ = 0,07 mol ⇒ nC₂H₃NO = 0,07 × 2 = 0,14 mol
nO₂ = 2,25nC₂H₃NO + 1,5nCH₂ ⇒ nCH₂ = 0,12 mol
⇒ nH₂O = (10,74 - 0,14 × 57 - 0,12 × 14) ÷ 18 = 0,06 mol
► Dù lấy bao nhiêu mol thì %m muối Gly vẫn không đổi ⇒ xét về 10,74(g) M cho tiện :P
Muối gồm 0,14 mol C₂H₄NO₂Na và 0,12 mol CH₂ ⇒ m muối = 0,14 × 97 + 0,12 × 14 = 15,26(g)
⇒ nGly-Na = 15,26 × 38,14% ÷ 97 = 0,06 mol
● Đặt nAla = x; nVal = y ⇒ nC₂H₃NO = 0,06 + x + y = 0,14 mol
nCH₂ = x + 3y = 0,12 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,02 mol
⇒ %mVal-Na = 0,02 × 139 ÷ 15,26 × 100% = 18,22%
Cho các nhận định sau:
(a) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
(b) Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu xanh đậm.
(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(d) H2NCH2CONHCH(CH3)COOH là một tripeptit.
(e) Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
Đun nóng triglixerit X với dd NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dd chứa 0,12 mol Br2. Phần 2 đem cô cạn thu được 54,84 gam muối. Phân tử khối của X là
886
884
890
888
Đáp án A
Y gồm 2 muối natri của axit stearic và oleic. Hai phần chia ra bằng nhau nên:
nmuối axit oleic = nC17H33COONa = nBr2 = 0,12 mol.
Lại thêm mC17H33COONa + mC17H35COONa = 54,84 gam
||→ nC17H35COONa = 0,06 mol ||→ nC17H33COONa ÷ nC17H33COONa = 2 ÷ 1.
||→ triglyxerit X được tạo bởi 2 gốc oleic và 1 gốc stearic
||→ MX = 886



