Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

CH3CHO

C2H5OH

HCOOCH3

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án D

• Ta có dãy sắp xếp nhiệt độ sôi: Ete < Este < Anđehit/Xeton < Ancol < Phenol < Axit cacboxylic ( Cùng số C trong phân tử) 

→ HCOOCH3 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.

Mặt khác CH3COOH có nguyên tử H linh động nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất → Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Al - Zn (1); Fe - Zn (2); Zn - Cu (3); Mg - Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là

(2) và (3)

(2), (3) và (4)

(1), (2) và (3)

(3) và (4)

Xem đáp án

Đáp án A

Để Zn bị an mòn điện hóa thì kim loại tạo hợp kim với Zn phải có tính khử yếu hơn Zn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ. Chất X là

H2NCH2COOH

CH3COOH

CH3CHO

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án B sai vì CH3COOH chỉ phản ứng với bazơ.

Đáp án C sai vì CH3CHO không phản ứng với axit, cũng không phản ứng với bazơ.

Đáp án D sai vì CH3NH2 chỉ phản ứng với axit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuClchứng tỏ

ion Fe3+ có tính khử mạnh hơn ion Fe2+

ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+

ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+

ion Fe3+ có tính oxi hoá yếu hơn ion Cu2+

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng trên chứng tỏ Fe3+ có tính oxh mạnh hơn Cu2+

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân este vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được

CH3COONa và CH3CHO

CH3COONa và C2H5OH

CH3COONa và CH3OH

CH3COONa và CH2=CHOH

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại vàng, bạc, đồng nhôm. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Đồng

vàng

Nhôm

Bạc

Xem đáp án

Đáp án D

+ Thực nghiệm cho thấy tính dẫn điện của các kim loại giảm dần

theo thứ tự từ Ag > Cu > Au > Al > Fe

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

mantozơ

fructozơ

saccarozơ

glucozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Nguồn năng lượng chính của cơ thể đến từ chất đường bột và chất béo, và một phần từ chất đạm.

Để bổ sung năng lượng cho cơ thể 1 cách nhanh nhất người ta dùng đường glucozo - chất mà cơ thể có thể hấp thụ 1 cách trực tiếp

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được?

Amin

Lipt

Este

Amino axit

Xem đáp án

Đáp án A

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được amin

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna?

Buta-1,3-đien

Penta-1,3-đien

But-2-en

2-metylbuta-1,3-đien

Xem đáp án

Đáp án A

Cao su buna là: –(–CH2–CH=CH–CH2–)–n

Phản ứng trùng hợp: n(CH2=CH–CH=CH2® (–CH2–CH=CH–CH2–)–n

Monome cần dùng là Buta–1,3–đien 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ

Oxit X là

MgO

CuO

K2O

Al2O3

Xem đáp án

Đáp án B

Các oxit của các kim loại đứng sau nhôm (Al) mới có khả năng tác dụng với H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không phản ứng với

Dung dịch NaOH

Dung dịch HCl

H2SO4 đặc, nguội

Dung dịch Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

Các kim loại Al,Fe, Cr không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội vì tạo lớp màng oxit bền vững bao bọc xung quanh bề mặt kim loại ngăn không cho phản ứng xảy ra

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

CH3COOCH=CH2

CH2=C(CH3)COOCH3

CH2 =CHCOOCH3

C6H5CH=CH2

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy tinh hữu cơ(plexigas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat.

Metyl meacrylat có công thức hóa học là CH2=C(CH3)COOCH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong 2m gam X là

1,12 gam

16,8 gam

11,2 gam

4,48 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nFe/m gam = nH2 = 0,1 mol.

mFe/m gam = 5,6 gam mFe/2m gam = 11,2 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần là

Zn, Mg, Cu

Mg, Cu, Zn

Cu, Zn, Mg

Cu, Mg, Zn

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào dãy hoạt động hóa học của các kim loại ta có:

Tính khử của Cu < Zn < Mg

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của X : C2H5COOCH3 có tên gọi là

Etyl axetat

Propyl axetat

Metyl propionat

Metyl axetat

Xem đáp án

Đáp án C

Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:

Tên R' + Tên RCOO + at

Tên gọi của C2H3COOCH5 là metyl propionat

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ, anđehit axetic. Số chất hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Số chất hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường gồm:

Axit axetic, glixerol và glucozơ 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc I ứng với công thức phân tử C4H11N là

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

 Đồng phân bậc I của amin có công thức phân tử C4H11N gồm:

(1) CH3–CH2–CH2–CH2–NH2

(2) CH3–CH2–CH(CH3)–NH2

(3) CH3–CH(CH3)–CH2–NH2

(4) CH3–C(CH3)2–NH2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)

FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư

Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4

Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl

Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Đáp án D

A → 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O.

B → Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.

C → Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.

D → Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch (X) có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là

1,36M

1,5M

1,25M

1,3M

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có phản ứng: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl 

Bảo toàn khối lượng → mHCl = 22,2 - 11,25 = 10,95 gam

nHCl =0,3 mol a = 0,3/0,2 = 1,5M

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O ở điều kiện thường tạo dung dịch bazơ là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Số kim loại có khả năng tác dụng với H2Ô ở điều kiện thường tạo bazo gồm:

Na, Ca và K 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH gồm:

H2NCH2COOH và CH3COOH 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, NaHSO4, HCl là

BaCl2

BaCO3

NH4Cl

(NH4)2CO3

Xem đáp án

Đáp án B

+ Dùng BaCO3 vì:

BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ trắng + CO2 + Na2SO4 + H2O

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2

BaCO3 không tác dụng với NaCl

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

FeCl3

CuCl2, FeCl2

FeCl2, FeCl3

FeCl2

Xem đáp án

Đáp án B

Vì có kim loại dư đó là Cu.

Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư FeCl3 hết).

Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 4,4 gam este X có công thức phân tử là C4H8O2 (có mặt H2SOloãng) thu được 2,3 gam ancol Y. Tên gọi của X là

etyl axetat

isopropyl fomat

propyl fomat

metyl propionat

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nEste = 0,05 mol nAncol = 0,05 mol.

MAncol = 2,3 ÷ 0,05 = 46 Ancol Y là C2H5OH.

+ Bảo toàn nguyên tố của este CTCT của este là CH3COOC2H5

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH cho dung dịch màu xanh lam phải có tính chất của poliancol.

Các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ  Chọn B.

Chú ý: Val-Gly-Ala có phản ứng màu biure nhưng tạo dung dịch phức chất màu tím.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là

Al và AgCl

Fe và AgF

Cu và AgBr

Fe và AgCl

Xem đáp án

Đáp án D

kim loại M là Fe; phi kim X là Cl2. Quá trình phản ứng:

Fe + Cl2 → chất rắn Y gồm Fe và FeCl2. Y + H2O → dung dịch Z gồm {FeCl2 + FeCl3}.

AgNO3 + dung dịch Z → chất rắn G gồm {AgCl và Ag}↓ 

khi G + HNO3đặc, nóng, dư thì Ag phản ứng tạo NO2↑; AgCl không phản ứng → chất rắn F.

Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3 đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc). Giá trị của V là

2,24

1,12

1,68

2,80

Xem đáp án

Đáp án B

+ Đặt nNH4NO3 = a || nN2 = b

10nNH4NO3 + 8nN2 = 3nAl = 1,62 (1)

12nNH4NO3 + 10nN2 = nHNO3 = 2 (2)

+ Giải hệ (1) và (2) b = nN2 = 0,05 mol

VN2 = 1,12 lít

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột

hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, anilin

etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin

hồ tinh bột, etyl amin, anilin, lòng trắng trứng

Xem đáp án

Đáp án B

X làm dung dịch I2 hóa xanh tím X là hồ tinh bột Loại A và C.

Z có phản ứng màu biure Z có thể là lòng trắng trứng Loại D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozơ thuộc loại monosacarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(f) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

(d) Sai, chẳng hạn HCOOCH=CH2 + NaOH  HCOONa + CH3CHO.

(e) Sai vì peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên mới có phản ứng màu biure.

Chỉ có (4) và (5) sai

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, glucozơ và glixerol thu được 14,56 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của glixerol trong hỗn hợp có giá trị là

23,4%.

46,7%.

43,8 %.

35,1 %.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dùng điện phân khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là:

18,9.

8,7.

7,3.

13,1.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có ∑ne trao đổi = 0,2 mol

● Ở Catot: 2H2O +2e → H2 + 2OH

nH2↑ = 0,1 mol và nOH sinh ra = 0,2 mol.

● Ở anot: 2Cl → Cl2 + 2e

+ Sau khi dừng điện phân có phản ứng: Mg2+ + 2OH → Mg(OH)2

mDung dịch giảm = mH2↑ + mCl2↑ + mMg(OH)2↓

Û mDung dịch giảm = 0,1×2 + 0,1×71 + 0,1×58 = 13,1 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

X là axit cacboxylic, Y là amin đều no, đơn chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 0,5 mol hỗn hợp E chứa X và Y thu được N2, 0,7 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Măṭ khác 0,5 mol E tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl a mol/l. Công thức phân tử của Y và giá trị của a lần lượt là

CH5N và 2,6

C4H11N và 2/3

C3H9N và 13/3

CH5N và 2,4

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 dư.

(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

(2) và (3).

(3) và (4).

(1) và (2).

(1) và (4).

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag  Chọn.

(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.

(3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

(4) CuO +CO → Cu + CO2  Chọn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở (đều tạo bởi glyxin và axit glutamic) với 850 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 95,15 gam muối khan. Khối lượng của 0,1 mol X là:

35,3 gam

33,5 gam

31,7 gam

37,1 gam

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất ):

(1) X(C6H8O4) + 2H2O t°,xt Y + 2Z.

(2) 2Z H2SO4, 140°C T + H2O.

Biết rằng tỉ khối hơi của T so với H2 bằng 23. Phát biểu nào sau đây chính xác nhất?

Y chỉ có 2 đồng phân cấu tạo

X không có đồng phân hình học

X tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1: 3

Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken

Xem đáp án

Đáp án A

2Z T + H2O (t = 140oC Tạo ete).

MEte = MR2O = 23×2 = 46

2R + 16 = 46 R = 15 Û  Z là CH3OH

Bảo toàn nguyên tố trong X X có dạng: C2H2(COOCH3)2.

Y là C2H2(COOK)2.

Y có 2 đồng phân cấu tạo gồm: CH2=C(COOK)2 và KOOC–CH=CH–COOK

● X có thể có đồng phân hình học: H3COOC–CH=CH–COOCH3.

● X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1.

● Ancol CH3OH dù 140oC hay 170oC thì chỉ tạo ete (CH3)2O

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 400 ml dung dịch X gồm NaOH 1,2M và Na2CO3 0,6M, thu được dung dịch Y. Kết tinh dung dịch Y (chỉ làm bay hơi nước) thu được 47,76 gam chất rắn khan. Giá trị của V là

0,24

1,12

0,48

0,68

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 8,1 gam Al với 35,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HC1 và 0,15 mol HNO3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không có NH4+ ) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNOdư vào Z đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2, trong Y là

51,14%.

62,35%.

76,70%.

41,57%.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây

50

54

62

46

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt nN2 = x; nH2 = y  nA = x + y = 0,05 mol; mA = 28x + 2y = 0,05 × 11,4 × 2

Giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,01 mol || nO/khí = 2.∑n(NO2, O2) . Bảo toàn nguyên tố Oxi: 

nO/H2O = 0,25 × 6 - 0,45 × 2 = 0,6 mol. Bảo toàn nguyên tố Hidro: nNH4+ = 0,02 mol.

nCl/Z = nHCl = 1,3 mol. Bảo toàn điện tích: nMg2+ = (1,3 - 0,25 × 2 - 0,02)/2 = 0,39 mol.

m = 0,39 × 24 + 0,25 × 64 + 0,02 × 18 + 1,3 × 35,5 = 71,87(g)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,06 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 11,664 gam chất rắn và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 5,04 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 5,616 gam chất rắn. Giá trị của m là

2,784

3,168

2,880

2,592

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai este đơn chức có một liên kết C = C, Z là este no hai chức, đều mạch hở (nX = nY, CX ≠ CY, MX < MY). Cho 20,95 gam hỗn hợp X, Y, Z tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đồng đẳng liên tiếp và m gam muối. Lấy lượng muối sinh ra cho tác dụng với hỗn hợp NaOH dư, CaO nung nóng thì thu được 4,7 gam 3 hiđrocacbon . Cũng lượng muối trên nếu đem đốt cháy thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc). % khối lượng của X trong hỗn hợp đầu là

20,25%.

52,20%.

25,20%.

20,52%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D