Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 10)
Đề thi

Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT38 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

C17H35COOC3H5

(C17H33COO)2C2H4

(C15H31COO)3C3H5

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

trong 4 đáp án chỉ có: (C15H31COO)3C3H5 thỏa mãn.

chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli (vinyl axetat) (PVA) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Monome dùng để trùng hợp PVA là

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

HCOOCH=CH2

CH3COOCH3

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có mùi chuối chín là

đimetyl ete

isoamyl axetat

axit axetic

glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất có mùi chuối chín là este isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

chọn đáp án B.

Tham khảo: Mùi của một số este thông dụng:

• Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.

• Etyl Isovalerat: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.

• Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.

• Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng

• Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

Glucozơ

xenlulozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đường đơn (monosaccarit) glucozơ được truyền trực tiếp vào tĩnh mạch cho bệnh nhân cần tiếp đường → chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

Vinyl axetat

Propyl fomat

Etyl acrylat

Etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vinyl axetat có cấu tạo: CH3COOCH=CH2 => CTPT là C4H6O2 thỏa mãn yêu cầu chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

C2H5OH

CH3COOH

HCOOH

CH3CHO

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại đisaccarit là

glucozơ

saccarozơ

xenlulozơ

fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bài học: phân loại các hợp chất cacbohidrat trong chương trình học:

chất thuộc loại đisaccarit trong 4 đáp án là saccarozơ → chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:

(C17H31COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

C2H5OH

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

[C6H6O3(OH)3]n

[C6H5O2(OH)3]n

[C6H8O2(OH)3]n

[C6H7O2(OH)3]n

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cấu tạo của xenlulozơ như sau:

Các mắt xích β-glucozơ (liên kết β-1,4-glicozit)

Mỗi mắt xích là C6H10O5 có cấu tạo

C6H7O2(OH)3

tổng quát cấu tạo của xenlulozơ là

[C6H7O2(OH)3]n. Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,26 gam triolein tác dụng với lượng dư Br2. Số mol Br2 phản ứng tối đa là:

0,030

0,045

0,015

0,010

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mỗi gốc oleat C17H33COO có cấu tạo: CH3[C2]7CH=CH[CH2]7COO có 1 nối đôi C=C trong gốc hiđrocacbon triolein có 3 nối đôi C=C.

Do đó: (C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (CH3[CH2]7CHBr-CHBr[CH2]7COO)3C3H5.

nBr toi da phan ung= 3ntriolein = 13,26 ÷ 884 × 3 = 0,045 mol → chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

C6H5OH

CH3COCH3

HCOOC2H5

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

HCOOC2H5 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương do có cấu tạo HCOOR dạng RO-CHO nhóm –CHO có khả năng tráng gương:

RO-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → ROCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

Theo đó, ta chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

CH3COOH và C6H5ONa

CH3COOH và C6H5OH

CH3OH và C6H5ONa

CH3COONa và C6H5ONa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

CH3COOC6H5 là este của phenol

→ thủy phân trong môi trường kiềm thu được 2 muối:

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5Na + H2O.

đáp án thỏa mãn cần chọn là D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (loại tristearin) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là

0,184 kg

1,780 kg

0,890 kg

1,840 kg

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC. Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

21.604 gốc

1.621 gốc

422 gốc

10.802 gốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Mỗi gốc C6H10O5 có phân tử khối là 162 đvC

ứng với KLPT trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC

Số gốc glucozơ bằng: 1.750.000 ÷ 162 ≈ 10.802 gốc → chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2

glucozơ, glixerol, ancol etylic

glucozơ, andehit fomic, natri axetat

glucozơ, glixerol, axit axetic

glucozơ, glixerol, natri axetat

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được

oxi hóa chậm tạo thành CO2

máu vận chuyể đến các tế bào

tích lũy vào các mô mỡ

thủy phân thành glixerol và axit béo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ.

chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp gồm axit cacboxylic RCOOH, ancol R’OH (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là

chất lỏng tạo thành dung dịch đồng nhất

chất lỏng tách thành hai lớp sau đó tạo thành dung dịch đồng nhất

không quan sát được hiện tượng

chất lỏng tách thành hai lớp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

RCOOH + R’OH ® RCOOR’ + H2O.

Đây là phản ứng este hóa tạo RCOOR’: nhẹ hơn nước và không tan trong nước

hiện tượng quan sát được là chất lỏng sẽ tách thành 2 lớp (lớp trên là este, lớp dưới là nước cất)

chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Chất béo là este của glixerol và axit béo

Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa

Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng

Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem xét các phát biểu, nhận xét:

• chất béo là trieste của glixerol và axit béo → A không thỏa mãn.!

• chất béo để lâu này có mùi khó chịu là do bị oxi hóa bởi oxi không khí không phải do phản ứng hidro hóa → phát biểu B cũng không đúng.!

• muối natri và kali của axit béo là thành phần chính của xà phòng → C sai.!

• như ở A ta biết chất béo cấu từ glixerol nên thủy phân chất béo luôn thu được glixerol → phát biểu D đúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam metyl axetat trong môi trường H2SO4 đun nóng thu được bao nhiêu gam axit? Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%

10,2 gam

12,0 gam

13,9 gam

14,1 gam

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (d = 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết hiệu suất phản ứng bằng 80%)

70 lít

49 lít

81 lít

55 lít

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?

CH3COOCH=CH2

HCOOCH2CH=CH2

HCOOCH=CHCH3

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

25,20 gam

29,60 gam

27,44 gam

29,52 gam

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,4 gam hỗn hợp anđehit đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam Ag. Biết hai anđehit có số mol bằng nhau. Công thức của hai anđehit là

HCHO và C2H5CHO

CH3CHO và C2H5CO

HCHO và CH3CHO

HCHO và C2H3CHO

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều có

phản ứng với dung dịch NaCl

phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là

949,2 gam

950,5 gam

940,0 gam

1000,0 gam

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C8H8O2

6

8

5

7

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2, các công thức cấu tạo thỏa mãn của X gồm: C6H5COOCH3 (metyl benzoat); HCOOCH2C6H5 (benzyl fomat); CH3COOC6H5 (phenyl axetat); và HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân o, p, m-metylphenyl fomat)

Tổng có 6 chất → chọn đáp án A.

p/s: đề bài đã thêm “(chứa vòng benzen)” so với đề gốc. lí do cần thiết vì nếu không sẽ phải tính thêm các este kiểu HC≡C-C≡C-COOC3H7 kết quả sẽ còn có rất nhiều este thỏa mãn nữa → các bạn cần lưu ý.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một anđehit X đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít O2 (đktc) thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Mặt khác cho X phản ứng với H2 thu được hợp chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là

ancol metylic

axit axetic

axit fomic

ancol etylic

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

C6H12O6

CH3COOH

HCHO

HCOOH

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là:

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

CnH2nO2 (n ≥ 3)

CnH2n+2O2 (n ≥ 3)

CnH2nO2 (n ≥ 2)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH2=CHCOOH là một axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở

tổng quát hóa từ CTPT thỏa mãn là C3H4O2 dạng C3H2 × 3 – 2O2

CTPT chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là CnH2n – 2O2

Điều kiện n3 → đáp án thỏa mãn là C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ancol etylic, axit axetic và metyl fomat. Lấy m gam hỗn hợp X chia làm hai phần bằng nhau. Phần một đem đốt thu được 11,44 gam CO2. Phần hai phản ứng hết với 4,48 gam KOH. Khối lượng của ancol etylic trong m gam X là

0,656 gam

4,600 gam

0,828 gam

2,300 gam

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là

32,4

48,6

64,8

24,3

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại este

có một liên kết đôi, chưa biết số nhóm chức

mạch vòng đơn chức

no đơn chức, mạch hở

hai chức no

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axit axetic; phenol; ancol etylic; metyl fomat; tristearin; fomandehit. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là

3

4

5

2

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam CH3OH phản ứng với CuO dư, đun nóng thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là

16,2

48,6

32,4

64,8

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

CH3CHO và CH3CH2OH

CH3CH2OH và CH3CHO

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

CH3C2OH và CH2=CH2

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Y + Z. Đem Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra kết tủa Ag. Nhận xét nào sau đây sai?

1 mol Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra 2 mol Ag

Phân tử khối của Y lớn hơn phân tử khối của Z

Z có thể phản ứng được với Cu(OH)2

Z có 1 nguyên tử cacbon trong phân tử

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Glixerin đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH (xúc tác H2SO4 đặc) có thể được tối đa bao nhiêu este có dạng (RCOO)3C3H5

2

8

6

4

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 2 hợp chất hữu cơ Y và Z có nhóm chức khác nhau (MY > MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Nhận xét nào sau đây đúng

Y không thể tham gia phản ứng tráng gương

Y, Z bị thủy phân trong NaOH

Hỗn hợp X không phản ứng với Cu(OH)2

Z có thể tham gia phản ứng tráng gương

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,50 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch thu được giảm đi 9,87 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác thủy phân 8,06 gam X trong NaOH dư đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

9,74

2,78

8,20

8,34

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Metyl axetat là đồng phân của axit axetic

(2) Thủy phân este thu được axit và ancol

(3) Ở điều kiện thường chất béo no tồn tại ở trạng thái rắn

(4) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon

(5) Glixerol được dùng trong sản xuất chất dẻo, mĩ phẩm…

Số phát biểu đúng là

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xem xét → phân tích các phát biểu:

• metyl axetat CH3COOCH3 có CTPT ≠ axit axetic CH3COOH

chúng không phải là đồng phân của nhau → (1) sai.!

• ví dụ TH: HCOOCH=CH2 + H2O → HCOOH + CH3CHO || sản phẩm thu được là axit và andehit ≠ ancol phát biểu (2) không đúng.!

• Ở điều kiện thường chất béo no tồn tại ở trạng thái rắn, chất béo không no tồn tại ở trạng thái lỏng → phát biểu (3) đúng.!

• axit và ancol đều tạo được liên kết hidro liên phân tử, còn este thì không

nhiệt độ của este thấp hơn axit và ancol tương ứng → (4) đúng.!

• ứng dụng của glixerol, phát biểu (5) đúng.!

Theo đó, có 3 phát biểu đúng → chọn đáp án B.