Bộ đề ôn luyện Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 10)
40 câu hỏi
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C17H35COOC3H5
(C17H33COO)2C2H4
(C15H31COO)3C3H5
CH3COOC6H5
Poli (vinyl axetat) (PVA) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Monome dùng để trùng hợp PVA là
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOCH3
Chất có mùi chuối chín là
đimetyl ete
isoamyl axetat
axit axetic
glixerol
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucozơ
xenlulozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Vinyl axetat
Propyl fomat
Etyl acrylat
Etyl axetat
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C2H5OH
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H6O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
Cho 13,26 gam triolein tác dụng với lượng dư Br2. Số mol Br2 phản ứng tối đa là:
0,030
0,045
0,015
0,010
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
C6H5OH
CH3COCH3
HCOOC2H5
CH3COOH
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3OH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (loại tristearin) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là
0,184 kg
1,780 kg
0,890 kg
1,840 kg
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC. Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là
21.604 gốc
1.621 gốc
422 gốc
10.802 gốc
Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
glucozơ, glixerol, ancol etylic
glucozơ, andehit fomic, natri axetat
glucozơ, glixerol, axit axetic
glucozơ, glixerol, natri axetat
Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được
oxi hóa chậm tạo thành CO2
máu vận chuyể đến các tế bào
tích lũy vào các mô mỡ
thủy phân thành glixerol và axit béo
Đun sôi hỗn hợp gồm axit cacboxylic RCOOH, ancol R’OH (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là
chất lỏng tạo thành dung dịch đồng nhất
chất lỏng tách thành hai lớp sau đó tạo thành dung dịch đồng nhất
không quan sát được hiện tượng
chất lỏng tách thành hai lớp
Nhận xét nào sau đây đúng?
Chất béo là este của glixerol và axit béo
Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa
Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng
Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam metyl axetat trong môi trường H2SO4 đun nóng thu được bao nhiêu gam axit? Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%
10,2 gam
12,0 gam
13,9 gam
14,1 gam
Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (d = 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết hiệu suất phản ứng bằng 80%)
70 lít
49 lít
81 lít
55 lít
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH2CH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
25,20 gam
29,60 gam
27,44 gam
29,52 gam
Cho 7,4 gam hỗn hợp anđehit đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam Ag. Biết hai anđehit có số mol bằng nhau. Công thức của hai anđehit là
HCHO và C2H5CHO
CH3CHO và C2H5CO
HCHO và CH3CHO
HCHO và C2H3CHO
Saccarozơ và glucozơ đều có
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là
949,2 gam
950,5 gam
940,0 gam
1000,0 gam
Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C8H8O2 là
6
8
5
7
Đốt cháy một anđehit X đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít O2 (đktc) thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Mặt khác cho X phản ứng với H2 thu được hợp chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là
ancol metylic
axit axetic
axit fomic
ancol etylic
Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
C6H12O6
CH3COOH
HCHO
HCOOH
Công thức phân tử chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 3)
CnH2n+2O2 (n ≥ 3)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Hỗn hợp X gồm ancol etylic, axit axetic và metyl fomat. Lấy m gam hỗn hợp X chia làm hai phần bằng nhau. Phần một đem đốt thu được 11,44 gam CO2. Phần hai phản ứng hết với 4,48 gam KOH. Khối lượng của ancol etylic trong m gam X là
0,656 gam
4,600 gam
0,828 gam
2,300 gam
Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là
32,4
48,6
64,8
24,3
Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại este
có một liên kết đôi, chưa biết số nhóm chức
mạch vòng đơn chức
no đơn chức, mạch hở
hai chức no
Cho các chất: axit axetic; phenol; ancol etylic; metyl fomat; tristearin; fomandehit. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là
3
4
5
2
Cho 4,8 gam CH3OH phản ứng với CuO dư, đun nóng thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2
48,6
32,4
64,8
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
CH3C2OH và CH2=CH2
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Y + Z. Đem Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra kết tủa Ag. Nhận xét nào sau đây sai?
1 mol Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra 2 mol Ag
Phân tử khối của Y lớn hơn phân tử khối của Z
Z có thể phản ứng được với Cu(OH)2
Z có 1 nguyên tử cacbon trong phân tử
Glixerin đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH (xúc tác H2SO4 đặc) có thể được tối đa bao nhiêu este có dạng (RCOO)3C3H5
2
8
6
4
Hỗn hợp X chứa 2 hợp chất hữu cơ Y và Z có nhóm chức khác nhau (MY > MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Nhận xét nào sau đây đúng
Y không thể tham gia phản ứng tráng gương
Y, Z bị thủy phân trong NaOH
Hỗn hợp X không phản ứng với Cu(OH)2
Z có thể tham gia phản ứng tráng gương
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,50 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch thu được giảm đi 9,87 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác thủy phân 8,06 gam X trong NaOH dư đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
9,74
2,78
8,20
8,34
Cho các phát biểu sau:
(1) Metyl axetat là đồng phân của axit axetic
(2) Thủy phân este thu được axit và ancol
(3) Ở điều kiện thường chất béo no tồn tại ở trạng thái rắn
(4) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon
(5) Glixerol được dùng trong sản xuất chất dẻo, mĩ phẩm…
Số phát biểu đúng là
2
3
1
4








