Bộ đề  luyện thi THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 6)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

Benzylamoni clorua

Anilin

Metyl fomat

Axit fomic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phản ứng xảy ra:

• benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.

• metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH.

• axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½ H2

chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH → chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khử ở điều kiện thường?

CH3NH2

(CH3)3N

CH3NHCH3

CH3CH2NHCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bài học về bậc amin:

CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.

tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin)

chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

C, H, N

C, H, Cl

C, H

C, H, N, O

Xem đáp án

Chọn đáp án D

công thức cấu tạo của alanin là CH3CH(NH2)COOH (M = 89).

thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N

đáp án thỏa mãn là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đisaccarit?

Xenlulozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Amilozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bài học:

thuộc loại đisaccarit là saccarozơ → chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

ancol

amin

xeton

anđehit

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol CH2OH chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat có công thức phân tử là

C3H6O2

C4H8O2

C4H6O2

C5H8O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

metyl axetat có cấu tạo là CH3COOCH3

Tương ứng với công thức phân tử là C3H6O2.

→ chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

CH3CH2OH

HCOOH

CH3OH

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng hóa học xảy ra:

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng udodwjc với dung dịch axit axetic tạo chất khí ở điều kiện thường?

NH3

NaOH

NaHCO3

CH2CH2OH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng: CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O.

chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X bằng lượng khí O2 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo thu gọn thỏa mãn điều kiện của X có thể là:

HCOOC2H5

CH3COOCH=CH2

CH2=CH-COOC2H5

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

đốt X + O2 t0 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O.

Tương quan đốt nCO2  = nH2O cho biết X thuộc dãy đồng đẳng este no, đơn chức, mạch hở → thỏa mãn trong 4 đáp án là HCOOC2H5.

chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào.

Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure.

Amino axit có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xem xét các phát biểu:

A. Trong sữa bò có chứa các phân tử protein + trong quả chanh có chứa 1 lượng lớn axit xitric

khi vắt chanh vào sữa, axit xitric đã làm cho pH trong sữa giảm, do protein dễ biến tính khi pH thay đổi nên sẽ bị kết tủa gây hiện tượng sữa bị đông tụ

B. đúng.!

D. phân tử amino axit chứa cả nhóm cacboxylic COOH và nhóm amino NH2

có tính lưỡng tính (phân li được cả H+; cả OH).

C. đipeptit Gly-Ala không có phản ứng màu biure C sai → chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4), (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(3), (2), (4), (1)

(3), (1), (2), (4)

(4), (2), (3), (1)

(4), (1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bài học:

2. Quy luật biến đổi lực bazơ

Amin no

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:

thứ tự đúng là (3), (2), (4), (1) → chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch benzylamin trong nước làm quỳ tím hóa xanh

Thủy phân vinyl axetat thu được ancol.

Ứng dụng của axit glutamic dùng làm mì chính.

Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xem xét các phát biểu:

B. Thủy phân vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

sản phẩm thu được là muối và anđehit, không có ancol → phát biểu B sai.!

C. dùng làm mì chính là muối mononatri gluconat ≠ axit glutamic → C sai.!

D. tripanmitin là chất béo no → là chất rắn ở điều kiện thường → D sai.!

Ø benzylamin C6H5CH2NH2 ≠ phenylamin C6H5NH2;

dung dịch benzylamin làm quỳ tím chuyển màu xanh → phát biểu A đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Glu-Ala-Val là 5.

Trong y học, glucozơ dùng để làm dung dịch truyền tĩnh mạch.

Thủy phân mantozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem xét các phát biểu:

phát biểu A đúng.

• tetrapeptit Lys-Glu-Ala-Val: Lys có 2 nhóm NH2; Glu, Ala và Val đều có 1 nhóm NH2

tổng nguyên tử N có trong tetrapeptit là 5 → phát biểu B đúng.

• Trong y học, glucozơ dùng để làm dung dịch truyền tĩnh mạch do glucozơ là đường đơn cơ thể có thể hấp thụ trực tiếp nên có thể truyền thẳng vào tĩnh mạch.! C đúng.

• mantozơ bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim, không phải trong môi trường kiềm → phát biểu D sai → chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrat hóa anken X chỉ tạo thành một ancol. Anken X thỏa mãn điều kiện có thể là

propen

but-2-en

but-1-en

2-metylpropen

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai nguyên tử cacbon nối đôi hoàn toàn tương đương (anken đối xứng), khi cộng tác nhân H-X chỉ tạo ra 1 sản phẩm → thỏa mãn là but-2-en:

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol H2N-CH2-COOH tác dụng với 150 mL dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch m gam muối. Giá trị của m là

23,50

34,35

20,05

27,25

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy đổi: 0,1 mol H2NCH2COOH + 0,3 mol HCl + NaOH → muối + H2O.

Có nH2O = nNaOH = nHCl + nCOOH = 0,1 + 0,3 = 0,4 mol.

BTKL có mmuoi =  0,1 x 75 + 0,3 x 36,5 + 0,4 x 40 – 0,4 x 18 = 27,25 gam.

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

245

281

227

209

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val

MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

1

2

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.

Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:

 

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:

chọn đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol C2H5CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là

10,8 gam

16,2 gam

21,6 gam

43,2 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

anđehit đơn chức ≠ HCHO phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ sau:

Theo đó,

chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm glucozơ và mantozơ. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

6,72

17,80 gam

16,68 gam

18,38 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

glucozơ: C6H12O6 = C6(H2O)6 và mantozơ C12H22O11 = C12(H2O)11 chúng đều là các cacbohiđrat, dạng Cm(H2O)n

khi đốt thực ra là: C + O2 → CO2 || luôn có nCO2 = nO2 cần

theo đó, khi đốt M luôn có nCO2 = nO2 cần = 0,4 mol  VCO2 = 8,96 lít.

|| Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam triglixerit cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

18,24 gam

17,80 gam

16,68 gam

18,38 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.

nGlixerol=nNaOH:3=0,02mol  dùng bảo toàn khối lượng

ta có: m phòng=mmuối thu được=17,24 + 0,06 x 40 - 0,02 x 92=17,80 gam.

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng tối thiểu là

100 mL

200 mL

300 mL

150 mL

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HCOOC2H5 và CH3COOCH3 có cùng CTPT C3H6O2 MX = 74.

11,1 gam X 0,15 mol X. Phản ứng: X + 1NaOH → muối + ancol.

X gồm 2 este đơn chức nNaOH = nX = 0,15 mol

150 mL. Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin X bậc 1, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là

7

4

8

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X có công thức phân tử là C4H11N có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn gồm:

Chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y (là đồng đẳng kế tiếp, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M trong O2 thu được N2; 10,8 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc). Chất Y là

propylamin

etylmetylamin

etylamin

butylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

amin no đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n + 3N.

amin X là CH5N và amin Y là C2H7N → chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng m kg tinh bột để điều chế 2 lít dung dịch ancol etylic 46° (khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là

3,60

1,44

2,88

1,62

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quá trình điều chế ancol etylic từ tinh bột diễn ra như sau:

• thủy phân tinh bột: 

• lên men rượu: 

Thực hiện 1 phép tính (chú ý hệ số tỉ lệ, hiệu suất, độ rượu, khối lượng riêng rượu)

 Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

5,72

7,42

5,42

4,72

Xem đáp án

Chọn đáp án D

đốt 3 ancol đồng đẳng + O2 to 0,17 mol CO2 + 0,3 mol H2O.

tương quan:

 3 ancol thuộc dãy đồng đẳng no, đơn, hở.

= 0,13mol

nO trong 3 ancol=0,13 mol.

m = mC + mH + mO=0,17 x 12 + 0,3 x 2 + 0,13 x 16 =4,72 gam. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

10,04

9,67

8,96

26,29

Xem đáp án

Chọn đáp án A

MGly-Ala-Val-Gly = 302 MGly-Ala-Val-Gly = 302  6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly 0,02 mol.

Phản ứng: Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl → m gam hỗn hợp muối.

có nH2O = 0,06 mol; nHCl = 0,06 mol || bảo toàn khối lượng có:

m = mMuối = 6,04 + 0,06 x 18 + 0,08 x 36,5 = 10,04 gam. Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1,76 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được ancol X. Cho X tác dụng hết với Na dư thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

6,72

2,24

4,48

3,36

Xem đáp án

Chọn đáp án B

phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

phản ứng:

 Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa hoàn toàn 12 gam amin X (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl tạo ra 26,6 gam muối. Amin X có công thức là

CH3CH2CH2NH2

H2NCH2CH2NH2

H2NCH2CH2CH2NH2

H2NCH2CH2CH2CH2NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

quan sát 4 đáp án nếu đáp án B, C, D đúng thì X là amin 2 chức.

Phản ứng: 

BTKL có mHCl = 26,6 – 12 =14,6 gam

ứng với công thức cấu tạo thỏa mãn X là H2NCH2CH2NH2 → chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol triglixerit X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 7 mol. Mặt khác, cho a mol X tác dụng tối đa với 600 mL dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là

0,20

0,12

0,10

0,15

Xem đáp án

Chọn đáp án B

đốt 1 mol X + O2 to CO2 + H2O.

tương quan: 

mà phản ứng với Br2:

 

a mol Xốc 5a mol πC=C sẽ phản ứng với tối đa 5a mol Br2.

giả thiết cho nBr2=0,6 mol 5a = 0,6a = 0,12 mol. Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thuốc thử cần dùng để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là nước brom.

(b) Glucozơ còn được gọi là đường nho

(c) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

(d) Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước

(e) Mantozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau

Số phát biểu đúng là

4

3

2

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xem xét các phát biểu:

(a). chỉ glucozơ phản ứng làm mất màu nước brom, fructozơ không phản ứng:

(b). glucozơ: đường nho; saccarozơ: đường mía; mantozơ: đường mạch nha;…

(c). Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ axetat → là loại tơ nhân tạo.

(d). fructozơ dễ tan trong nước → phát biểu này sai.!

(e). mantozơ và saccarozơ có cùng CTPT C12H22O11 chúng là đồng phân của nhau.

Theo đó, có 4 phát biểu đúng → chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất sau: butađien, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

7

6

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

các chất phản ứng với Br2/H2O → làm mất màu gồm:

• các chất có nối đôi C=C: -CH=CH- + Br2 → -CHBr-CHBr- gồm các chất: butađien (CH2=CH-CH=CH2); axit metacrylic (CH2=C(CH3)-COOH); stiren (C6H5CH=CH2).

• nối đôi C=O trong chức –CHO: RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr; chỉ có chất anđehit axetic (CH3CHO).

• TH anilin: C6H5NH2 tạo kết tủa khi phản ứng với Br2/H2O:

Tổng có 5 chất thỏa mãn yêu cầu → chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được Ala 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m là

99,3

92,1

90,3

84,9

Xem đáp án

Chọn đáp án D

m gam hỗn hợp gồm x mol Ala-Val-Ala-Gly-Ala và y mol Val-Gly-Gly

Thủy phân hoàn toàn thu được (x + 2y) mol Gly; (x + y) mol Val và 3x mol Ala.

Mà lại có: mol

|| giải hệ phương trình được kết quả: x = 0,1 mol và y = 0,2 mol.

→ chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì khối lượng Ag thu được là

4,32 gam

3,24 gam

2,16 gam

3,78 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

p/s: kiến thức ngoài chương trình thi 2018.! mantozơ

thủy phân mantozơ → 2 glucozơ với hiệu suất 75%, có 0,01 mol mantozơ

X thu được gồm: 0,0025 mantozơ còn dư và 0,0075 × 2 = 0,015 mol glucozơ

tráng bạc:  

 → chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn chất hữu cơ X (mạch hở) tạo thành 4-metylpentan-2-ol. Số đồng phân cấu tạo bền thỏa mãn điều kiện của X là

2

4

3

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

có 5 đồng phân cấu tạo bền thỏa mãn điều kiện của X gồm:

Chọn đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Oxi hóa hết 0,2 mol hỗn hợp X (có khối lượng m gam) bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp anđehit Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 75,6 gam Ag. Giá trị của m là

7,1

8,5

8,1

6,7

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 cho biết Y gồm HCHO và CH3COH.

Phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ phản ứng sau:

có hệ:

và 

giải hệ được

tương ứng hỗn hợp ancol X gồm 0,15 mol CH3OH và 0,05 mol CH3CH2OH.

giá trị của m = 0,15 x 32 + 0,05 x 46 = 7,1 gam → Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 11) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 10,95) gam muối. Giá trị của m là

38,1

38,3

41,1

32,5

Xem đáp án

. Chọn đáp án B

cấu tạo của alanin: CH3CH(NH2)COOH và axit glutamic là HCOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.

Theo đó, • m gam X + NaOH dư → (m + 11) gam muối + H2O ||→ tăng giảm khối lượng

có 

= 11÷22=0,5mol

• m gam X + HCl dư → (M + 10,95) gam muối ||→ bảo toàn khối lượng có:

|| giải hệ được  

Theo đó:

 → chọn đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng tối đa với dung dịch NaOH dư được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

2,34

3,48

4,56

5,64

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Y là este của phenol; còn X là một este bình thường. có nX = 0,04 mol và nY = 0,01 mol.

phản ứng: 0,05 mol X, Y + NaOH → hỗn hợp chất hữu cơ Z + H2O.

đốt Z → 0,03 mol Na2CO3 + 0,12 mol CO2 ||  

X phải là HCOOCH3 (vì Y là este của phenol, CY ≥ 7).

có 0,04 mol HCOOCH3 CY = (0,15 – 0,04 × 2) ÷ 0,01 = 7 → Y là HCOOC6H5.

vậy, làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn gồm 0,05 mol HCOONa và 0,01 mol C6H5ONa.

 Chọn đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp khí X (gồm 0,02 mol axetilen; 0,01 mol vinylaxetilen; 0,01 mol propen và 0,05 mol H2) trong một bình kín (xúc tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 400 mL dung dịch brom 0,1M. Tỉ khối của Y so với H2 có giá trị là

20,5

15,60

17,95

13,17

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X gồm 0,02 mol axetilen; 0,01 mol vinylaxetilen; 0,01 mol propen và 0,05 mol H2

nX = 0,09 mol và mX = 1,56 gam; 

Phản ứng: XY || mY = mX = 1,56 gam.

Y + 0,04 mol Br2 trong Y còn có 0,04 mol πC=C.

vậy, yêu cầu

 → chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 mL dung dịch NaOH 1m, đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

9 và 27,75

10 và 27,75

9 và 33,75

10 và 33,75

Xem đáp án

Chọn đáp án C

đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2.

Bảo toàn nguyên tố O có 

Tỉ lệ:

X dạng CnHmN10O11.

X là decapeptit tương ứng với có 10 – 1 = 9 liên kết peptit.!

Từ đó có nN2 = 5 nX = 0,25 mol → dùng BTKL phản ứng đốt có mX = 36,4 gam.

khi dùng 0,025 mol X mX =36,4 ÷2=18,2gam + 0,4 mol NaOH → m gam rắn + H2O.

luôn có

nH2O thy phân = nX=0,025mol 

dùng BTKL có m = 33,75 gam.

Vậy, đáp án đúng cần chọn theo yêu cầu là C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y (khôn no có một liên kết C=C, đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,5 mol O2, thu được 1,6 mol CO2 và 1,2 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,3 mol X trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng hết với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

108,00

64,80

38,88

86,40

Xem đáp án

Chọn đáp án B

hỗn hợp X gồm: HCOOCH3; (COOCH3)2 và Y dạng CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).

đốt 0,5 mol X + 1,5 mol O2 t0 1,6 mol CO2 + 1,2 mol H2O.

tương quan đốt có: 

mà tổng X có 0,5 mol có 0,1 mol HCOOCH3 trong X.

Theo đó n = 3 Y là HCOOCH=CH2; giải số mol có 0,2 mol (COOCH3)2 và 0,2 mol Y.

thủy phân 0,5 mol X → dung dịch Z chứa 0,3 mol HCOONa + 0,2 mol CH3CHO + …

phản ứng tráng bạc có 

Tỉ lệ: khi dùng 0,3 mol X thì 

chọn đáp án B