Bộ đề  luyện thi THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 1)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT43 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom(III) hiđroxit có màu gì?

Màu vàng.

Màu lục xám.

Màu đỏ thẫm.

Màu trắng.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?

Fe(NO3)2.

HNO3 đặc.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch của chất nào dưới đây có môi trường axit?

NH4Cl.

Na2CO3

Na3PO4

NaCl

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

HCl

NaCl

Na2CO3

NH4NO3

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh ra kết tủa?

KHCO3

KOH

NaNO3

Na2SO4

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

CH3COOH

C6H6

C2H4

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Ca

Fe

Na

Al

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của tristearin là

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Al(NO3)3.

NaHCO3.

Al

MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thực phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Ở dạng lỏng, phenol không có khả năng phản ứng với

KCl

nước brom.

dung dịch KOH đặc.

kim loại K.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, cacbon không tác dụng trực tiếp với chất nào sau đây?

H2SO4 đặc.

KClO3.

Cl2.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

Tơ visco.

Tơ tằm.

Tơ lapsan.

Tơ nilon-6,6.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ba vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

13,50.

21,49.

25,48.

14,30.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

BTNT H: nHCl pư = 2nH2

BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 =>m

Hướng dẫn giải:

BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol

BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 => m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2 => m = 13,5 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là

1,20.

1,00.

0,20

0,15.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2

Hướng dẫn giải:

nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,05 mol hiđrocacbon X vào bình đựng lượng dư dung dịch brom, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 2,8 gam. Công thức phân tử của X

C2H4.

C3H6

C4H8

C4H6

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: mX = mbình brom tăng => MX

Hướng dẫn giải:

MX = 2,8/0,05 = 56 => X là C4H8

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa đủ khí O2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là

26,1.

28,9.

35,2.

50,1.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: 2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N => nX

Viết PTHH của phản ứng đốt cháy, đặt mol vào tính được số mol của CO2 và H2O

=> m dung dịch giảm = m - mCO2 – mH2O

Hướng dẫn giải:

2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N. nX = 9/45 = 0,2 mol

C2H7N + 3,75O2 → 2CO2 + 3,5 H2O + 0,5N2

0,2 0,4 0,7

Khi dẫn sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 và H2O bị hấp thụ.

Khi đó m dung dịch giảm = m - mCO2 – mH2O = 59,1 – 0,4.44 – 0,7.18 = 28,9 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Công thức của X, Y, Z lần lượt là

O2, H2O, NaNO3.

P2O3, H2O, Na2CO3.

O2, NaOH, Na3PO4.

O2, H2O, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

X là O2

Y là H2O

Z là NaOH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y gồm

Mg, Fe và Cu.

MgO, Fe và Cu.

MgO, Fe3O4, Cu.

MgO, Fe2O3, Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: CO và H2 khử được các oxit của kim lại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Hướng dẫn giải: CuO và Fe2O3 bị khử, MgO không bị khử bởi CO.

Chất rắn sau phản ứng là MgO, Cu, Fe.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chất X thực hiện các phản ứng hóa học sau:

Chất X có thể là

HCOOCH=CH2.

CH3COOCH3.

CH2=CHCOOCH=CHCH3.

C2H5COOCH=CHCH3.

Xem đáp án

Đáp án D

X: C2H5COOCH=CHCH3

Y: CH3CH2CHO

T: CH3CH2COOH

Z: CH3CH2COOK

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: metan, axetilen, benzen, phenol, anilin, axit acrylic, anđehit axetic. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Gồm có: axetilen, phenol, anilin, axit acrylic, anđehit axetic

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.

Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện.

Khí NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hóa xanh.

Xem đáp án

Đáp án C

A, B, D đúng

C sai vì Ag3PO4 có màu vàng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như hình vẽ sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là

Fe, H2SO4, H2

Cu, H2SO4, SO2

CaCO3, HCl, CO2.

NaOH, NH4Cl, NH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí Z làm mất màu dung dịch thuốc tím nên Z không thể là H2, CO2, NH3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm

BaSO4, MgO và FeO.

BaSO4, MgO, Al2O3 và Fe2O3.

MgO và Fe2O3.

BaSO4, MgO và Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch X có thể gồm: Al2(SO4)3, MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3

Y: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, BaSO4

Z: MgO, Fe2O3, BaSO4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.

(c) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.

(d) Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

(e) Đốt Ag2S bằng khí O2.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa khử.

(a) S. Do Fe có số oxi hóa cao nhất là +3

(b) S. Do bản chất Fe3O4 là FeO.Fe2O3 mà sau phản ứng vẫn tạo FeCl2 và FeCl3

(c) Đ

(d) Đ

(e) Đ. Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 (nhiệt độ)

Các phản ứng oxi hóa khử là: (c), (d), (e)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3). Cho 6,14 gam E tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol hai amin đơn chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối. Giá trị của m là

5,10.

4,92.

5,04.

4,98.

Xem đáp án

Đáp án C

X là: CH3COONH3CH3 (x mol)

Y là: C2H5NH3NO3 (y mol)

Ta có:

mE = 91x + 108y = 6,14

n amin = x + y = 0,06

Giải hệ thu được x = 0,02; y = 0,04

F gồm: CH3COONa (0,02 mol) và NaNO3 (0,04 mol)

=> m = 0,02.82 + 0,04.85 = 5,04 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo ra muối K2CrO4.

Trong môi trường kiềm, anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-.

Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính.

Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị khử thành cation Cr2+.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Đ

B. Đ

C. Đ

D. S. Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị oxi hóa thành cation Cr2+.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

(b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

(c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước.

(e) Metylamin có lực bazơ lớn hơn lực bazơ của etylamin.

(g) Gly-Ala và Gly-Ala-Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(a) S. Tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm

(b) Đ

(c) S. Saccarozo là đisaccarit

(d) S. Etyl axetat tan ít trong nước do không tạo được liên kết H với nước

(e) S. Do C2H5- là gốc đẩy e mạnh hơn CH3- nên làm cho mật độ e trên N cao hơn, tính bazo mạnh hơn

(g) S. Các peptit có từ 2 liên kết pepetit trở lên mới có phản ứng màu biure.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2.

(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓+ Na2CO3 + 2H2O

(2) AlCl3 + 3H2O + 3NH3 → Al(OH)3 ↓+ 3NH4Cl

(3) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3

(4) 2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl ↓+ Mg(NO3)2

(5) Không phản ứng

(6) Mg + 3FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện hai thí nghiệm sau:
· Thí nghiệm 1: Cho m1 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag.

· Thí nghiệm 2: Thủy phân m2 gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa m1 và m2

38m1 = 20m2

19m1 = 15m2

38m1 = 15m2

19m1 = 20m2

Xem đáp án

Đáp án B

*Thí nghiệm 1: n fruc = nAg/2 = 0,5a (mol) => m1 = 0,5a.180 = 90a (gam)

* Thí nghiệm 2: n (glu+fruc) = nAg/2 = 0,5a => n glu = n fruc = n saccarozo pư= 0,25a (mol)

=> n saccarozo bđ = 0,25a.100/75 = a/3 (mol) => m2 = a/3.342 = 114a (gam)

=> 19m1 = 15m2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

Giá trị của a là

8,10

4,05.

5,40.

6,75.

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử số mol ban đầu: nAl = x mol, nBa(OH)2 = y mol

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O→ Ba(AlO2)2 + 3H2

x        0,5x                       0,5x

Dung dịch X: Ba(AlO2)2 (0,5x mol) và Ba(OH)2 (y-0,5x mol)

+ Khi kết tủa lớn nhất: m↓ = mAl(OH)3 max + mBaSO4 max = 78x + 233y = 70 (1)

+ Khi V= 1300 ml: Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết. Khi đó ta có:

OH- + H+ → H2O

H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3

3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O

nH+ = nOH- + nAlO2- + 3 nAl(OH)3 max => 2.1,3.0,5 = 2y – x + x + 3x <=> 3x + 2y = 1,3 (2)

Giải (1) và (2): x = 0,3; y = 0,2

=> a = 0,3.27 = 8,1 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn x mol X trên bằng khí O2, sinh ra V lít CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa V với x và y là

V = 22,4(3x + y).

V = 44,8(9x + y).

V = 22,4(7x + 1,5y).

V = 22,4(9x + y).

Xem đáp án

Đáp án D

Hệ số bất bão hòa: k = nBr2/nX + 3 = 7x/x +3 = 10 (chú ý 3π ở trong 3 nhóm COO)

Gọi CTTQ của X là CnH2n+2-2.kO6 hay CnH2n-18O6

BTNT C: nCO2 = nx => V = 22,4nx (1)

BTNT H: nH2O = x(n-9) => y = nx– 9x (2)

Từ (2) => nx = 9x + y thay vào (1) được: V = 22,4(9x+y)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Lòng trắng trứng, anilin, fructozơ, axit fomic.

Lòng trắng trứng, natri panmitat, glucozơ, axit fomic.

Saccarozơ, natri axetat, glucozơ, phenol.

Lòng trắng trứng, lysin, saccarozơ, anđehit fomic.

Xem đáp án

Đáp án B

X tác dụng với Cu(OH)2 sinh ra sản phẩm có màu tím => Loại C

Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Loại A

Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng sinh ra Ag => Loại D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,2 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

9,520.

12,432.

7,280.

5,600.

Xem đáp án

Đáp án A

nOH- = 0,1.2 + 0,225 + 0,2 = 0,625 mol

Do nH+>nCO2 nên X có cả CO32- => X không có Ba2+ => nBaCO3 = 0,1 mol

Đặt x, y là số mol CO32- và số mol HCO3- phản ứng với H+

x+y = nCO2 = 0,25

2x+y = nH+ = 0,35

=> x = 0,1; y = 0,15

Dung dịch X chứa: K+ (0,225 mol), Na+ (0,2 mol), CO32- (0,1k mol), HCO3- (0,15k mol)

BTĐT: 0,225 + 0,2 = 2.0,1k + 0,15k => k = 1,3

BTNT C: nCO2 ban đầu = nBaCO3 + nCO32- + nHCO3- = 0,1 + 0,13 + 0,195 = 0,425 mol

=> V = 9,52 lít

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và CH3COOC2H5. Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O2, thu được y mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, để tác dụng với 14,6 gam X trên cần dùng vừa đủ với 25 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tỉ lệ x : y là

24 : 35

40 : 59

35 : 24.

59 : 40.

Xem đáp án

Đáp án C

nO (ancol) = n ancol = nH2O – nCO2 = 0,9 – y

nO (axit) = 2nCOOH = 2nOH- = 2.0,025 = 0,05 mol

=> nO(X) = 0,9 – y + 0,05 = 0,95 – y

BTKL: 14,6 + 32x = 44y + 18.0,9 (1)

BTNT O: 0,95 – y + 2x = 2y + 0,9 (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,875; y = 0,6

=> x : y = 0,875:0,6 = 35:24

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của m là

21,2.

12,9.

20,3.

22,1.

Xem đáp án

Đáp án A

nKOH = 0,2 mol

Khi đốt Y: nCO2 = 0,4 mol, nH2O = 0,5 mol => ancol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O

n ancol = nH2O – nCO2 = 0,1 mol

n = 0,4/0,1 = 4 => C4H10O

n ancol < nKOH => trong X có este của phenol (A) và este (B)

nB = n ancol = 0,1 mol

=> nA = (nKOH – nB)/2 = 0,05 mol

nH2O = nA = 0,05

BTKL: mX + mKOH = m muối + m ancol + mH2O => m + 11,2 = 24,1 + 0,1.74 + 0,05.18 => m = 21,2 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no, mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z T, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,75.

7,70.

7,85.

7,80.

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,9 mol => nC = 0,9 mol

nH2O = 0,975 mol => nH = 1,95 mol

nH2O>nCO2 => Ancol no

Ctb = 0,9/0,325 = 2,77

Do Z đa chức và có M>90 => Z có số C ≥ 3

=> 2 ancol chỉ có thể là C2H5OH và C2H4(OH)2

=> Z là axit no, 3 chức, mạch hở: CnH2n-4O6

=> T là este no, 3 chức, 1 vòng: Cn+4H2n+2O6

Htb = 1,95/0,325 = 6

Do este có số H>6 nên axit phải có H<6

Vậy E gồm:

X: C2H6O (x mol)

Y: C2H6O2 (y mol)

Z: C4H4O6 (z mol)

T: C8H10O6 (t mol)

x+y+z+t = 0,325

BTNT C: 2x+2y+4z+8t = 0,9

BTNT H: 6x+6y+4z+10t = 1,95

Giải ta thu được: x+y = 0,25; z = 0,05; t = 0,025

%nT = 0,025/0,325 = 7,7%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n + 1- x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol nGlu : nX = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X

15,73%.

11,96%.

19,18%.

21,21%.

Xem đáp án

Đáp án C

nOH-=nHCl+2nGlu +nX0,15=0,1+2.3a+4aa = 0,005

nGlu=0,015mol

nX=0,02mol

BTKL:0,015.147+0,02(14n+15x+46)+0,1.36,5+0,05.171+0,05.40=16,625+0,15.18

→14n+15x=100→x=2;n=5

→X:C5H9(NH2)2COOH

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233. Kết luận nào sau đây sai?

Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%.

Giá trị của a là 41,544.

Giá trị của b là 0,075.

Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử muối gồm: Ala-Na (u mol) và Lys-Na (v mol) => u+v = 0,288 (1)

Quy đổi 31,644 gam M thành:

CONH: u+v

CH2: 3u+6v-u-v = 2u+5v (BTNT C)

H2O: x

NH: v

mM = 43(u+v) + 14(2u+5v) + 18x + 15v = 31,644 (2)

nCO2 : nH2O = 228:233 => 233(3u+6v)=228(0,5u+0,5v+2u+5v+x+0,5v) (3)

Giải (1) (2) (3) => u=0,12; v=0,168; x=0,09

=> a=111.0,12+168.0,168 = 41,544 gam => B đúng

%nAla-Na = 0,12/0,288 = 41,67% => A đúng

mCO2+mH2O = 44(3.0,12+6.0,168)+18(2,5.0,12+6.0,168+0,09) = 85,356 gam => D sai

Đốt hết 0,09 mol M cần 0,75(u+v)+1,5(2u+5v)+0,25v = 1,878 mol

Đốt b mol M cần 1,565 mol

=> b=0,075 mol => C đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Giá trị của t là

10615

9650

11580

8202,5

Xem đáp án

Đáp án C

Do tại 3 thời điểm khối lượng catot đều tăng nên Cu2+ điệp phân chưa hết ở t1 và t2

*Tại t1 = 1930 giây: ne1 = It1/F = 0,02I

=> nCl2 = 0,01I

n e1 = 2nCu2+ bị đp => 0,02I = 2m/64 (1)

m dung dịch giảm = mCu + mCl2 => 2,7 = m + 71.0,01I (2)

Giải (1) và (2) => m = 1,28; I = 2

*Tại t2 = 7720 => ne2 = 0,16 mol

Anot:

Cl- -1e → 0,5Cl2

       x      0,5x

H2O -2e → 0,5O2 + 2H+

          y        0,25y

x+y = 0,16

0,5x.71+0,25y.32+4.1,28 = 9,15

Giải ra ta được x = 0,1; y = 0,06

*Tại t3 = t: Giả sử nước bị điện phân ở cả 2 điện cực

nH2 = a mol, nO2 = b mol

m dung dịch giảm = mCu + mH2 + mCl2 +mO2 => 11,11 = 5.1,28 + 2a + 0,05.71 + 32b (3)

n e anot = ne catot => 2nCu + 2nH2 = 2nCl2 + 4nO2 => 2.0,1 + 2a = 0,05.2 + 4b (4)

Giải (3) và (4) thu được: a = 0,02; b = 0,035

n e3 = 2.0,1 + 2.0,02 = 0,24 mol => t = 0,24.96500/2 = 11580 giây

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

30,5.

32,2.

33,3.

31,1.

Xem đáp án

Đáp án D

BTNT N: nNH4+=2nCu(NO3)2+nKNO3+nNaNO3-2nN2-nNO=0,025mol

Gs: mKL(X)=m'; nO(X)=a