Bộ đề luyện thi Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 15)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp̣ Mg, Al và Cu bằng dung dịch chứa x mol HNO3 (vừa đủ) thu đươc̣ 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của x

1,0.

1,5

1,8.

1,2

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với kim loại nào sau đây?

Au.

Cu

Fe

Ag.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este X no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este X là

metyl fomat

metyl axetat

propyl axetat

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án A

Este no đơn chức mạch hở

có CTTQ là CnH2nO2.

Phản ứng cháy là: 

Este có CTPT C2H4O2 ứng với

CTCT duy nhất là HCOOCH3

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây không cho được phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Xenlulozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ancol metylic phản ứng với axit propionic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được este X. Giá trị MX bằng

74 (u).

60 (u).

102 (u).

88 (u).

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 27,0 gam glucozơ và 36,0 gam fructozơ phản ứng với hiđro (Ni, t0) thu được m gam sobitol (hiệu suất phản ứng với mỗi chất đều bằng 80,0%). Giá trị của m là

50,96

54,70

54,90

63,70

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nGlucozo = 0,15 và nFructozo = 0,2 mol.

∑nSobitol = (0,15+0,2)0,8 = 0,28 mol.

mSobitol = 0,28 × 182 = 50,96 gam

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là chất điện li?

C2H5OH

NaHCO3

KOH.

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội?

Al.

Al

Fe.

Cr

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào dưới đây là muối axit?

CuCl2

Na3PO4

KHCO3

AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của phenol là

C6H14O

C6H6O2

C6H12O6

C6H6O

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có 12 electron. Cấu hình electron của M2+

1s22s22p6

1s22s22p63s2

1s22s22p4

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch nào sau đây đều làm qùy tím hóa xanh?

Alanin, axit glutamic.

Lysin, metylamin

Glyxin, lysin

Anilin, lysin

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin phản ứng với chất nào sau đây tạo kết tủa trắng?

nước brom.

dung dịch HCl

O2, t0

dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

CH2=CH-CH=CH2.

CH2=CH-CH3

CH2=CH2

CH2=CH-Cl

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch loãng sau đây phản ứng với nhau từng đôi một: H2SO4; Ba(OH)2; NaHCO3; NaCl; KHSO4. Số phản ứng xảy ra là

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta có thể dùng

Hg.

Na.

Fe.

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?

Tơ nilon-6,6.

Tơ capron

Tơ axetat

Tơ tằm.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là

Fe, Cu.

Cu, Fe

Mg, Ag.

Ag, Mg.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch bazơ?

Cu.

Na.

Mg.

Al.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

có thí nghiệm (a) xảy ra ăn

mòn điện hóa

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung Al và Fe3O4 (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được hỗn hợp X.

- Nếu cho X phản ứng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc).

- Nếu cho X phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư được 1,428 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc).

 

Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là

33,69%.

19,88%.

38,30%.

26,33%.

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng hoàn toàn thu được

sản phẩm + KOH H2 Al dư.

Ta có phản ứng:

8Al + 3Fe3O4 1-1582988711.PNG 4Al2O3 + 9Fe.

Với nAl dư = 2nH2÷3 = 0,02 mol.

Xem hỗn hợp X gồm: nAl = 0,02

 nAl2O3 = a || nFe = b ta có:

PT bảo toàn e với SO2:

3nAl + 3nFe = 2nSO2

Û nFe = b = 0,0225

nAl2O3 = 1-1582988762.PNG = 0,01.

Bảo toàn khối lượng

 mHỗn hợp ban đầu = mAl + mAl2O3 + mFe

= 2,82 gam.

Bảo toàn nguyên tố Al

∑nAl ban đầu = 0,02 + 0,01×2 = 0,04 mol.

%mAl = 1-1582988785.PNG 

= 38,298%

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 30,52 gam hỗn hợp rắn gồm Ba(HCO3)2 và NaHCO3 đến khi khối lượng không đổi thu được 18,84 gam rắn X và hỗn hợp Y chứa khí và hơi. Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu được dung dịch Z. Hấp thụ ½ hỗn hợp Y vào dung dịch Z, thu được dung dịch T chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

14,64

17,45

16,44

15,20

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nung đến khối lượng không đổi ta có:

Ba(HCO3)2 → BaO

 NaHCO3 → Na2CO3.

Đặt nBa(HCO3)2 = a

và nNaHCO3 = b ta có:

PT theo m hỗn hợp:

259a + 84b = 30,52 (1).

PT theo m rắn sau khi nung:

153a + 53b = 18,84 (2)

+ Giải hệ (1) và (2) ta có

a = 0,04 và b = 0,24.

● Bảo toàn cacbon

Y chứa 0,2 mol CO2 và hơi nước

+ Hòa tan X vào H2O ta có:

BaO 1-1582992470.PNG nBa(OH)2 = 0,04 mol

Nhận thấy nCO2 cho vào < nOH

CO2 sẽ bị hấp thụ để tạo muối HCO3.

Ta có nBaCO3 = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng ta có:

mChất tan trong T

= 0,04×171 + 0,12×106 + 0,1×44 

+(0,1–0,04×2)18 – 0,04×197

= 16,44 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phản ứng sau:

(a) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3

(b) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2.

Phát biểu đúng rút ra từ hai phản ứng trên là

Tính khử của Br mạnh hơn Fe2+.

Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.

Tính khử của Cl mạnh hơn Br.

Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn Cl2

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc kĩ bình thu được 1,0 lít dung dịch HNO3 có pH = 1,0 và thấy còn lại 0,25a mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

0,2

0,3.

0,1

0,4

Xem đáp án

Đáp án D

Với pH = 1

CM HNO3 = 0,1M

nHNO3 = 0,1×1 = 0,1 mol.

Bảo toàn nguyên tố

nNH3 = nHNO3 = 0,1 mol.

∑nO2 ban đầu = a – 0,1

nO2 đã pứ = a – 0,1 – 0,25a = 0,75a–0,1.

Bảo toàn e ta có:

8nNH3 = 4nO2 đã pứ

Û 0,8 = 4×(0,75a–0,1) 

Û a = 0,4

 

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dịch ban đầu và giải phóng ra 0,025 mol khí N2. Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan. Kim loại M là

Ca.

Zn

Al.

Mg

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi kim loại M có hóa trị n

Ta có:

mKim loại M = mTăng + mN2 = 9,72 gam.

+ Đặt nNH4NO3 = a ta có p.tr theo muối là:

mMuối = mKim loại + mNO3/Muối kim loại + mNH4NO3.

65,54 = 9,72 + (0,025×10 + 8a)62 + 80a

Û nNH4NO3 = a = 0,07

+ Bảo toàn e ta có:

M = 1-1582989492.PNG × n = 12n

 

M = 24 ≡ Mg ứng với n = 2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 74 (u). Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử của X có phản ứng tráng gương là

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử X có 1 nguyên tử oxi

CTPT của X là C4H10O

Loại vì X no.

● Giả sử X chứa 2 nguyên tử oxi

CTPT của X là: C3H6O2.

Có 5 đồng phân của X có phản

ứng tráng gương là:

(1) HCOOC2H5

(2) HO–CH2–CH2–CHO

(3) CH3–CH(OH)–CHO

(4) CH3–O–CH2–CHO

(5) CH3–CH2–O–CHO.

● Giả sử X chứa 3 nguyên tử oxi

CTPT của X là: C2H2O3.

Có 1 đồng phân của X có phản

ứng tráng gương là: (6) HOOC–CHO

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: Na → X → Y → Z → T → Na. Thự đúng của các chất X, Y, Z, T là

Na2SO4; Na2CO3; NaOH; NaCl

NaOH; Na2CO3; Na2SO4; NaCl

NaOH; Na2SO4; Na2CO3; NaCl

Na2CO3; NaOH; Na2SO4; NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,18 mol hỗn hợp X gồm glyxin và lysin phản ứng vừa đủ với 240 ml dung dịch HCl 1M. Nếu lấy 26,64 gam X trên phản ứng với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

32,58 gam

38,04 gam

38,58 gam

36,90 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt nGly = a và nLysin = b ta có.

a + b = 0,18 || a + 2b = 0,24

a = 0,12 và b = 0,06.

m hỗn hợp = 0,12×75 + 0,06×146

= 17,76.

Nhận thấy 17,76 × 1,5 = 26,64

Trong 26,64 gam X chứa

nGly = 0,18 và nLyysin = 0,09 mol.

Nhận thấy:

∑nCOOH/X = 0,18 + 0,09 = 0,27

< nKOH = 0,3 mol KOH dư.

mMuối = 0,18(75+38) + 0,09(146+38)

= 36,9 g Chọn D.

Chú ý: Đề hỏi mMuối khan chứ không

hỏi mChất rắn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp X gồm amin Y (CnH2n + 3N) và amino axit Z (CmH2m+1O2N) cần dùng vừa đủ 0,45 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân cấu tạo của Z là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án C 

Quy đổi Z thành Cm–1H2m+1NCO2

Đặt x = m – 1

2x = 2m – 2  

2x = 2m + 1 – 3

 2m + 1 = 2x + 3.

Z có dạng CxH2x+3N(CO2)

(Tương tự amin Y).

Nếu ta xem phần CO2 của Z không

bị đốt cháy

Thì hh chỉ chứa CaH2a+3N.

[Với a là số C trung bình của n và (m–1)]

Phản ứng cháy: 

0,2 × 1-1582990058.PNG = 0,45

Û a = 1 Sau khi Z bớt 1C

 thì Y và Z đều có 1C.

Z là amino axit có 2C

 

Û Z chỉ có thể là Glyxin

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm hexametylenđiamin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; trong đó số mol của CO2 ít hơn của H2O là a mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

32,12

32,88

31,36

33,64

Xem đáp án

Đáp án B

Vì nHCOOCH3 = nCH3COOC2H5

Xem hỗn hợp X chỉ chứa C3H6O2.

Y gồm: C6H16N2 (hexametylenđiamin)

và C6H14N2O2 (lysin).

Đặt nC3H6O2 = b

nC6H16N2 = c

nC6H14N2O2 = d

mGiảm = mCaCO3 – ∑m(CO2 + H2O)

= 32,88 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,0M vào 100 ml dung dịch X gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1,0M sinh ra V lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là

19,7 và 4,48

19,7 và 2,24

39,4 và 1,12

39,4 và 3,36.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nHCl = 0,2 mol

nNa2CO3 = 0,15 mol

nKHCO3 = 0,1 mol

nCO2 = ∑nH+ – nCO32–

= 0,2 – 0,15 = 0,05 mol

VCO2 = 1,12 lít

+ Bảo toàn cacbon ta có

 nHCO3 trong Y = 0,15 + 0,1 – 0,05

= 0,2 mol.

nBaCO3 = nHCO3 trong Y = 0,2 mol

mBaCO3 = 39,4 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp chất hữu cơ X mạch hở, phân tử chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C6HyOz. Trong X, oxi chiếm 44,44% theo khối lượng. Cho X tác dụng với NaOH tạo ra muối Y và chất hữu cơ Z. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất hữu cơ Y1 là đồng phân của Z. Công thức của Z là

CH3COOH

CH3-CHO

HO-CH2-CH2-CHO

HO-CH2-CHO

Xem đáp án

Đáp án D

Do Y1 và Z là đồng phân nên Y và Z

có cùng số cacbon trong phân tử

X là este do phản ứng với NaOH

tạo muối và 1 chất hữu cơ.

 

1-1582990477.PNG 

Với điều kiện 1-1582990512.PNG

 

Mà trong X chỉ chứa 1 loại nhóm

chức nên số nguyên tử Oxi phải

là số chẵn

Với z=4 => X có 2 chức este

+Nếu X tạo bởi axit 2 chức

và 2 ancol đơn chức:

Trong Y sẽ có 4 nguyên tử Oxi,

trong Z có 1 nguyên tử Oxi

Khi phản ứng với HCl tạo Y1

vẫn có 4 nguyên tử oxi

=>Y1 và Z không phải đồng phân

=> loại.

+Nếu X tạo bởi 2 axit đơn chức

và ancol 2 chức

Do số cacbon trong Y và Z bằng nhau

nên công thức Y là CH3COOH,

Z là C2H4(OH)2

Þ Công thức cấu tạo của X:

1-1582990562.PNG

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: 

Biết rằng (X) phản ứng được với Na giải phóng khí. Cho các nhận định sau:

(1) (Y1) có nhiệt sôi cao hơn metyl fomat;

(2) (X3) là axit acrylic;

(3) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (X1) thu được Na2CO3 và 5 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O;

(4) (X) có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn;

(5) (X4) có khối lượng phân tử bằng 112 (u);

(6) Nung (X4) với NaOH/CaO thu được etilen.

Số nhận định đúng là

 

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.

(2) Triolein làm mất màu nước brom.

(3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

(4) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.

(5) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic.

(6) Hiđro hóa hoàn toàn tripanmintin thu được tristearin.

(7) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol trilinolein thu được 3258 gam hỗn hợp (CO2 + H2O).

(8) Trùng ngưng axit ω-aminocaproic thu được nilon-6.

Số phát biểu đúng là

4

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án A

Số phát biểu đúng gồm

(1) (2) (3) và (5)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) với I = 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Khối lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở hai điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là

4

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol HNO3 đã phản ứng: 

 

Tóm lại, trong dung dịch trước

khi điện phân có 0,09 mol Fe3+,

0,08 mol H+ và 0,02 mol Cu2+.

Số mol e trao đổi: 

ne=5.482596500=0,25

Thứ tự nhận e ở catot:

Fe3+Fe2+

Cu2+Cu

H+H2

Fe2+Fe

Ta thấy ở anot điện phân nước

tạo ra O2, H+.

Đáng lẽ bình thường sẽ có 0,02 mol Fe

tạo thành, nhưng vì H+ từ anot chuyển

sang catot bị khử nên quá trình khử

Fe 2+ k xảy ra.

 

Vậy nên ở catot chỉ có Cu

mcatot tăng =0,06.64=1,28

nH2=0,25-0,09-0,02.22=0,06

Ở anot: nO2=0,254=0,0625

=> Vkhí= 22,4(0,06+0,0625)=2,744

 

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon; tổng số nguyên tử oxi của ba peptit là 10. Thủy phân hoàn toàn 23,06 gam E bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần rắn đem đốt cháy cần dùng 0,87 mol O2, thu được Na2CO3và 1,50 mol hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

45,79%.

57,24%.

65,05%.

56,98%.

Xem đáp án

Đáp án B

► Quy E về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O

với số mol x, y và z

mE = 57x + 14y + 18z = 23,06(g)

Đốt muối cũng như đốt E

nO₂ = 2,25x + 1,5y = 0,87 mol           

Bảo toàn nguyên tố Natri:

nNa₂CO₃ = 0,2 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

nN₂ = 0,5x mol 

● Muối chứa x mol C₂H₄NO₂Na,

y mol CH₂ và (0,4 – x) mol NaOH dư.

Đốt cho (2x + y – 0,2) mol CO₂

và nH₂O = (1,5x + y + 0,2) mol H₂O

nT = nCO₂ + nH₂O + nN₂

= (2x + y – 0,2) + (1,5x + y + 0,2) + 0,5x = 1,5 mol

giải hệ có: x = 0,34 mol;

y = 0,07 mol; z = 0,15 mol

► Số mắt xích trung bình

= 0,34 ÷ 0,15 = 2,26 

phải chứa ít nhất 1 đipeptit

∑số mắt xích của 2 peptit còn lại

 = 10 – 3 – 2 = 5

Lại có 2,26 phải chứa peptit ≥ 3 mắt xích 

cách chia duy nhất

5 mắt xích còn lại cho 2 peptit

là 5 = 2 + 3.

● Đặt n đipeptit = a; n tripeptit = b

nC₂H₃NO = 2a + 3b = 0,34 mol.

nH₂O = a + b = 0,15 mol

giải hệ có: a = 0,11 mol; b = 0,04 mol

Do Ctb = (0,34 × 2 + 0,07) ÷ 0,15 = 5

phải chứa Gly₂.

Lại có, 2 peptit chứa cùng số C 

2 peptit cùng số C là 2 peptit còn lại

(vì Gly₂ chỉ có 1 đồng phân

Mặt khác, do nCH₂ : ntripeptit < 2

chỉ ghép tối đa 1 CH₂ cho tripeptit

tripeptit là Gly₃ hoặc Gly₂Ala

● Với Gly₃ thì đipeptit còn lại là Ala₂

  loại vì không chứa Val

● Với Gly₂Ala thì đipeptit còn lại

là GlyVal thỏa mãn

nGlyVal = (0,07 – 0,04) ÷ 3 = 0,01 mol 

nGly₂ = 0,11 – 0,01 = 0,1 mol 

► Peptit có PTK nhỏ nhất là Gly₂

%mGly₂ = 0,1 × 132 ÷ 23,06 × 100% 

= 57,24%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CaC2, Al4C3, Ca, Al. Cho 40,3 gam X vào nước dư chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm ba khí. Đốt cháy Z, thu được 20,16 lít CO2 ở đktc và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ dung dịch HCl xM vào dung dịch Y, kết quả được biểu diễn theo đồ thị sau: 

 

Giá trị của x là

2,0

2,5.

1,8.

1,5.

Xem đáp án

Đáp án B

► Quy X về Al, Ca và C.

Dễ thấy C kiểu gì cũng đi hết

vô khí và khi đốt khí thì đi vào CO2

nC = nCO2 = 0,9 mol

 Đặt nAl = m; nCa = n

mX = 27m + 40n + 0,9 × 12 = 40,3(g)

BTNT(O) nO2 = 1,475 mol.

BT electron: 3m + 2n + 0,9 × 4 = 1,475 × 4

Giải hệ cho:

m = 0,5 mol; n = 0,4 mol

► Dễ thấy Y gồm Ca2+, AlO2, OH

nCa2+ = 0,4 mol; nAlO2 = 0,5 mol.

BTĐT: nOH = 0,3 mol. Nhìn đồ thị

Cả 2 TH trên thì HCl đều dư

và hòa tan 1 phần ↓

Ta có CT: nH+ = 4nAlO2 – 3n↓

 (với H⁺ chỉ tính phần pứ với AlO₂⁻ và Al(OH)3)

► Áp dụng: (0,56x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 3a

và (0,68x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 2a

giải hệ có: x = 2,5; a = 1

38. Trắc nghiệm
1 điểm

 

 

Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O             

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O            

(d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5

 

174

216

202

198

Xem đáp án

Đáp án C 

Vì X1 phản ứng với H2SO4

X1 là muối của axit cacboxylic

X3 là axit 2 chức.

Lại có X3 + X4 nilon–6,6

1-1582991830.PNG

 

X1 là NaOOC–[CH2]4–COONa

Û CTPT của X1 là C6H8O4Na2.

Bảo toàn nguyên tố từ phản ứng (a)

X2 có CTPT là C2H6O (C2H5OH)

X5 là C2H5OOC[CH2]4COOC2H5

Û  MX5 = 202

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là 2 axit cacboxylic đều hai chức (trong đó X no, Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este thuần chức tạo bởi X, Y và ancol no T. Đốt cháy 21,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol của Y gấp 2 lần số mol của Z) cần dùng 0,275 mol O2. Mặt khác đun nóng 21,58 gam E với 440 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA< MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 1,76 gam; đồng thời thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Tỉ lệ a : b gần nhất với

3,6.

3,9

3,8.

3,7

Xem đáp án

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là

48,80%.

29,87%.

33,60%.

37,33%.

Xem đáp án

 Đáp án D

● Cu + Y → sinh NO

 Y chứa H+ và NO3

 Y không chứa Fe2+.

 

► Ta có sơ đồ phản ứng:

nH+ = 4nNO = 0,12 mol.

Bảo toàn electron:

2nCu = nFe3+ + 3nNO

nFe3+ = 0,18 mol.

● Xét Ba(OH)2 + Y

gồm Fe(OH)3 và BaSO4

nBaSO4 = 0,58 mol.

Bảo toàn gốc SO4:

nNaHSO4 = nSO42–/Y

= nBaSO4 = 0,58 mol

nNa+/Y = 0,58 mol.

Bảo toàn điện tích:

nNO3 = 0,08 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro:

nH2O = 0,31 mol.

● Bảo toàn khối lượng:

mZ = 4,92(g)

0,03 mol CO2 và 0,12 mol NO.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

nFe(NO3)2 = 0,02 mol;

nFeCO3 = nCO2 = 0,03 mol.

► nH+ phản ứng = 2nO + 4nNO + 2nCO3

nO = 0,04 mol