Bộ đề luyện thi Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 12)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được sử dụng để sản xuất cao su buna?

poli butadien

poli etilen

poli stiren.

poli (stiren-butadien).

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C2H4O2 có bao nhiêu công thức cấu tạo chất hữu cơ thỏa mãn?

2

3

1

0

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3, Cu và FeCl2, BaCl2 và CuSO4, Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào ống nghiệm chứa anilin thì

có kết tủa màu trắng xuất hiện

không có hiện tượng gì

có kết tủa màu vàng xuất hiện

dung dịch chuyển sang màu xanh tím do phản ứng màu biure

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau:

(a) HOCH2CH2OH;                         

(b) HOCH2CH2CH2OH

 (c) HOCH2CH(OH)CH2OH;              

(d) CH3CH(OH)CH2OH

 (e) CH3CH2OH;                      

(f) CH3OCH2CH3

 

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

(c), (d), (f).

(a), (b), (c).

(c), (d), (e).

(a), (c), (d).

Xem đáp án

 Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,34

4,56

5,64.

3,48

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số C trong X và Y

là n và 

 

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phản ứng viết không đúng là

 

Fe + 2FeCl3 → FeCl2

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Fe + Cl2 → FeCl2

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

 

 

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những mẫu hợp kim Zn-Fe vào trong cốc chứa dung dịch HCl 1M. Sau một thời gian thì

chỉ có chứa phần kim loại Zn bị ăn mòn

chỉ có chứa phần kim loại Fe bị ăn mòn

cả hai phần kim loại Zn và Fe bị ăn mòn

hợp kim không bị ăn mòn

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hai chất khí riêng biệt là propin và propen thì hóa chất được dùng tốt nhất là

dung dịch AgNO3/NH3

dung dịch Br2

dung dịch thuốc tím

H2 (xúc tácNi, to).

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của anken có công thức phân tử C5H10

4

5

6

10

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe3O4 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Dung dịch X không tác dụng với dung dịch 

Cu(NO3)2

BaCl2

K2Cr2O7

NaBr.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết các dung dịch glucozơ, glyxerin không thể dùng

Cu(OH)2/OH.

dung dịch AgNO3/NH3

dung dịch Br2.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Propen là tên gọi của hợp chất

CH2=CH-CH3

CH2=CH-CH2-CH3

C3H6

CH3-CH=CH-CH3

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2, N2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đi qua ống sứ đựng CuO dư, nung nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2 gam. Tỉ khối hơi của X so với H2

3,6

11,4

7,2.

3,9.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nH2 = nO = 0,2

nH2/X = 0,4 mol

nN2 = 0,1 mol.

1-1582908825.PNG

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Al, Zn, Fe, Cu, Ag, Na. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là

6

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho toluen tác dụng với Br2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được sản phẩm chính có tên gọi là

p-bromtoluen

phenylbromua

benzylbromua

o-bromtoluen

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm có cấu hình e lớp ngoài cùng là

ns2np5

ns2

ns1

ns2np3

Xem đáp án

 Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

0,1

0,2

0,4

0,3

Xem đáp án

Đáp án B

Amin no có CTTQ là CnH2n+2+tNt

ta có phản ứng cháy:

 Từ tỉ lệ mol của amin so với số

mol sản phẩm

n + n + 1 + 0,5t + 0,5t = 5

Û 2n + t = 4

+ Giải PT nghiệm nguyên ta có

n = 1 và t = 2 X là CH2(NH2)2

Û nHCl pứ = 1-1582909152.PNG = 0,2 mol 

 

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Zn(OH)2 là bazơ lưỡng tính vì Zn(OH)2 vừa phân li như axit, vừa phân li như bazơ trong nước

Al là kim loại lưỡng tính vì Al vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ

Chỉ có kim loại kiềm tác dụng với nước

Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì có kết tủa keo trắng xuất hiện

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

Na3PO4

Ca(OH)2

HCl

NaNO3

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí không màu hóa nâu trong không khí là

N2O

NO

NH3

NO2.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là

Eten.

Etin

Metan

Stiren

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở catot (cực âm) của bình điện phân sẽ thu được kim loại khi điện phân dung dịch 

HCl

NaCl

CuCl2

KNO3

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

CH3COOH

C2H5OH.

CH3COOC2H5

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 66,20 gam Pb(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 64,58 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước, được 3 lít dung dịch Y. Dung dịch Y có giá trị pH là

2

3.

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng nhiệt phân

muối Pb(NO3)2

Đặt nNO2↑ = a

nO2↑ = 0,25a

+ Bảo toàn khối lượng ta có:

 mNO2 + mO2 = 66,2 – 64,58

= 1,62 gam.

Û  46×a + 8a = 1,62

 

Û a = 0,03 mol

+ Bảo toàn nguyên tố

nHNO3 = nNO2 = 0,03 mol

CM HNO3 = 0,01M

 

pH = –log (0,01) = 2 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

0,54 gam

0,27 gam

5,4 gam

2,7 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn e ta có

3nAl = 2nH2

Û nAl = 0,02 mol

mAl = 0,54 gam 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối là

Na

Al

Fe

Mg

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất NH2CH(CH3)COOH có tên gọi là

Lysin

Glysin

Axit α-aminoaxetic

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có tính chất nào trong số các chất sau:

(1) là polisaccarit.

(2) chất kết tinh, không màu.

(3) khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ.

 (4) dung dịch tham gia phản ứng tráng gương.

(5) dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Những tính chất đúng

(3), (4), (5).

(1), (2), (3), (5).

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (5).

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch KOH thu được 9,2 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là

 

80,6

80,6

91,8

91,8

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nGlixerol = 0,1 mol

nKOH pứ = 0,3 mol.

BTKL

mXà phòng = 89 + 0,3×56 – 9,2

= 96,6 gam Chọn D.

Cần đọc kỹ đề tránh tình trạng

thay KOH bằng NaOH

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm tan hết trong 200ml dung dịch chứa BaCl2 0,3M và Ba(HCO3)2 0,8M thu được 2,8 lít H2 (ở đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

43,34.

49,25.

31,52

39,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nHCO3 = 0,32 mol,

nBa2+ = 0,22 mol

nOH = 2nH2 = 0,25 mol.

Ta có phản ứng:

HCO3 + OH → CO32– + H2O.

nCO32– = 0,25 mol > nBa2+

  nBaCO3 = 0,2 mol

mBaCO3 = 0,22×197

= 43,34 gam 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là

10,40 gam

3,28 gam

8,56 gam

8,20 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nEste = 0,1 mol < nNaOH = 0,4 mol.

nMuối = nCH3COONa = 0,1 mol

mMuối = 0,1 × 82 = 8,2 gam 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất không phải của triolein C3H5(OOCC17H33)3

tác dụng với H2 (Ni, t0).

tan tốt trong nước

thủy phân trong môi trường axit

thủy phân trong môi trường kiềm

Xem đáp án

Đáp án B

Triolein là chất béo nên

không tan trong nước 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ các khí HCl, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng dư dung dịch

H2SO4

Ca(OH)2

CuCl2

NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

65

70.

75.

80.

Xem đáp án

Đáp án B

Mg, Al, Zn phản ứng với HNO3

không cho sản phẩm khử khí.

sản phẩm khử duy nhất là NH4NO3

Muối khan gồm Mg(NO3)2,

Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3

nhiệt phân muối:

R(NO3)n → R2On + NO2 + O2

Thay 2NO3 bằng 1O trong muối (*)

Nhiệt phân muối amoni nitrat:

NH4NO3 → N2O + 2H2O

 

không thu được rắn

Đặt: nNH4NO3 = a mol

ngốc NO3 trong KL = ne cho = ne nhận

= 8nNH4NO3 = 8a mol.

nNO3 trong muối amoni + kim loại

= a + 8a = 9a mol

nO trong muối trong X = 27a mol

mà oxi chiếm 61,364% về khối lượng

m = 27a × 32 ÷ 0,61364 = 704a (gam).

lại có mNH4NO3 = 80a (gam)

mmuối nitrat kim loại = 624a (gam).

Ở (*) dùng tăng giảm khối lượng ta có:

624a + (4a × 16 – 8a × 62) = 19,2 gam

giải ra a = 0,1 mol thay lại có

m = 704a = 70,4 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 2,32 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y

10 : 3

5 : 3.

4 : 3.

3 : 4

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy dung dịch Y làm quỳ tím

hóa xanh

→ Y chứa OH- và bên catot xảy ra 

quá trình điện phân Cu2+, H2O

bên anot mới điện phân xong hết Cl-

Khi cho Y tác dụng với AgNO3

thu được kết tủa là Ag2O: 0,01 mol

nOH- = nAg+ = 0,02 mol

 → nH2 = 0,01 mol

Chú ý khối lượng dung dịch giảm

gồm Cu: y mol, H2: 0,01 mol,

Cl2: 0,5x mol

Khi đó có hệ 

→ x : y = 10 : 3 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tetrapeptit Gly–Gly–Ala–Ala trong môi trường axit sau phản ứng thu được hỗn hợp các tripeptit, đipeptit và các α–amino axit. Lấy 0,1 mol một tripeptit X trong hỗn hợp sau thủy phân đem đốt cháy thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là m gam. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 62,93 gam X trong dung dịch NaOH loãng, dư sau phản ứng thu được 92,51 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

42,5 gam

21,7 gam

20,3 gam

48,7 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Xử lý tripeptit X ta có:

+ Áp dụng tăng giảm khối lượng

MMuối – MTripeptit = 40×3 – 18 = 102

nTripeptit = 1-1582918892.PNG = 0,29 mol

MTripeptit = 2-1582918898.PNG = 217

 

Tripeptit đó là Gly–Ala–Ala 

Û CTPT của Tripeptit là C8H15O4N3

Đốt 0,1 mol C8H15O4N3 thu được

nCO2 = 0,8 mol và nH2O = 0,75 mol.

∑m(CO2+H2O) = 0,8×44 + 0,75×18

= 48,7

38. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,00

8,50

9,00

10,50

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn khối lượng có

số mol CO2 = 0,57 mol;

số mol H2O = 0,42

Quy đổi hỗn hợp E thành C3H6O;

x mol (COOH)2; y mol CH2

và z mol H2O

Phản ứng với Br2

số mol C3H6O = 0,09 mol.

Suy ra ∑ khối lượng hỗn hợp

E = 5,22 + 90x + 14y + 18 z 

= 17,12.

Bảo toàn O có:

0,09 + 4x + z + 0,97 = 0,57 x 2 + 0,42.

Bảo toàn C có:

0,09 x 3 + 2x + y = 0,57.

Giải hệ tìm được x = 0,13; y = 0,04

và z = -0,02 mol.

→ Thành phần E gồm 0,07 mol ancol;

0,12 mol axit và 0,01 mol este.

Biện luận công thức của ancol và axit:

Để ý Ctb = 2.85

→ axit là (COOH)2

→ Khối lượng ancol

 = 17,12 + 0,02 x 18 - 0,12 x 90

 = 5,78 gam.

→ Trong 0,3 mol hỗn hợp E có

0,135 mol ancol có khối lượng 8,67

KL bình tăng = 8,67 - 0,135 = 8,535 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

7,6

12,8.

10,4.

8,9.

Xem đáp án

Đáp án D

Quy X về Mg, Cu, O và S.

Do không còn sản phẩm khử nào khác

Y không chứa NH4+.

Dễ thấy T chỉ chứa các muối nitrat

Q gồm NO2 và O2.

Giải hệ có:

nNO2 = nO2 = 0,18 mol. Lại có:

► 2Mg(NO3)2 1-1582928657.PNG 2MgO + 4NO2 + O2

 2Cu(NO3)2 1-1582928666.PNG 2CuO + 4NO2 + O2

2NaNO3 1-1582928672.PNG 2NaNO2 + O2.

nO2/NaNO3 = ∑nO2 - nNO2 ÷ 4

= 0,135 mol

nNaNO3 = 0,27 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

∑nN/T = 0,18 + 0,27 = 0,45 mol.

Lại có: nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,12 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

● nNO3/Y = 0,45 - 0,12 × 2 = 0,21 mol 

 nNa+ = nNaNO3 ban đầu = 0,27 mol;

 nSO42– = nBaSO4 = 0,12 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

nNO2/Z = 0,27 - 0,21 = 0,06 mol

nSO2 = 0,09 - 0,06 = 0,03 mol.

► Dễ thấy:

∑ne(Mg, Cu) = 2∑n(Mg, Cu)

= ∑nđiện tích(Mg, Cu)/Y

= 0,12 × 2 + 0,21 - 0,27 = 0,18 mol.

mO/X = 0,3m nO/X = 0,01875m (mol)

Bảo toàn electron:

∑ne(Mg, Cu) + 6nS = 2nO + nNO2 + 2nSO2

nS/X = (0,00625m - 0,01) mol

∑m(Mg, Cu) = m - 0,3m

- 32(0,00625m - 0,01) 

= (0,5m + 0,32) (g).

mmuối/Y = 4m (g)

= 0,5m + 0,32 + 0,27 × 23

+ 0,21 × 62 + 0,12 × 96

m = 8,88(g)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là 

24,35%.

51,30%.

48,70%.

12,17%.

Xem đáp án

 Đáp án B

 Đặt nGlucozo = a và nSaccarozo = b ta có

PT theo khối lượng hỗn hợp: 180a + 342b = 7,02 (1)

PT theo ∑nAg: 2a + 4b = nAg = 0,08 (2)

+ Giải hệ (1) và (2) ta có nGlucozo = 0,02 mol

%mGlucozo/X = 1-1582928720.PNG ≈ 51,3%