Bộ đề luyện thi Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 1)
40 câu hỏi
Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?
C2H5NH2
CH3NH2
(CH3)2NH
C6H5NH2
Đáp án D
Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là
đimetylmetanamin
đimetylamin
N-etylmetanamin
etylmetylamin
Đáp án D
Loại đường nào có nhiều trong mía và củ cải đường?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Đáp án A
Amin nào sau đây là amin bậc hai?
(CH3)3N
CH3NH2
CH3-NH-CH3
C6H5NH2
Đáp án C
Tripanmitin có công thức là
(C15H29COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Đáp án C
Este có mùi dứa là
metyl axetat
etyl butirat
Etyl axetat
Isoamyl axetat
Đáp án B
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
vinyl propioat
vinyl axetat
etyl axetat
etyl propioat
Đáp án C
Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là
xenlulozơ
glucozơ
saccarozơ
fructozơ
Đáp án B
Chất thuộc loại polisaccarit là
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
xenlulozơ
Đáp án D
Chất nào sau đây chiếm khoảng 30% trong mật ong?
saccarozơ
fructozơ
glucozơ
mantozơ
Đáp án C
Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → sobitol. Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là
tinh bột, glucozơ
xenlulozơ, glucozơ
xenlulozơ, fructozơ
saccarozơ, glucozơ
Đáp án B
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
fructozơ, saccarozơ và tinh bột
saccarozơ và fructozơ, tinh bột
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Đáp án D
và
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 2,73 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,16 gam
2,73 gam
2,7 gam
3,375 gam
Đáp án D
Phản ứng hiđro hóa glucozơ tạo sobitol:
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Metyl fomat có CTPT là C2H4O2
Metyl fomat là este của axit etanoic.
Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc
Thủy phân metyl fomat trong môi trường axit tạo thành ancol metylic và axit fomic.
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon
Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin
Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm
Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.
Đáp án B
Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 ml dung dịch KOH 0,2M thu được glixerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
19,88
19,32
18,76
7,00
Đáp án A
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH2CH=CH2
CH3COOC2H5
Đáp án B
Trong số các hợp chất hữu cơ có công thức C4H8O2, số hợp chất đơn chức mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là
4
5
6
2
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam một este đơn chức X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam nước. Công thức phân tử của X là
C2H4O2
C5H8O2
C4H8O2
C3H6O2
Đáp án C
Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 7,5 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng so với dung dịch nước vôi trong ban đầu giảm 2,55 gam. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90%, giá trị của a là
22,5000
11,2500
10,1250
9,1125
Đáp án B
Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
3
2
5
4
Đáp án D
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
(C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.
[C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n
Đáp án D
Xenlulozơ là polisaccarit cấu tạo từ
các mắt xích β-glucozơ:
(C6H10O5)n
Công thức cấu tạo của xenlulozơ là
[C6H7O2(OH)3]n
⇒ chọn đáp án D.
Tính khối lượng xenlulozơ trinitrat tạo ra khi cho 24,3 gam xenlulozơ tác dụng HNO3 dư
43,50 gam
44,55 gam
45,45 gam
51,30 gam
Đáp án B
Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 40° thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/mL và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%?
2785,0 mL
2300,0 mL
3194,4 mL
2875,0 mL
Đáp án D
Xà phòng hóa hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là
600 ml
500 ml
400 ml
200 ml
Đáp án A
Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác?
Phenol và axit cacboxylic
Ancol và axit cacbonyl
Phenol và axit cacbonyl
Ancol và axit cacboxylic
Đáp án D
Lên men 360 gam glucozơ tạo thành ancol etylic (với hiệu suất của phản ứng lên men đạt 80%), khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
320
400
200
160
Đáp án A
Tính thể tích dung dịch HNO3 96% (D = 1,53 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat
11,86 ml
4,29 ml
12,87 ml
3,95 ml
Đáp án C
Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 32,4 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
0,3 M
6,0 M
3,0 M
0,6 M
Đáp án C
Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịch sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là
0,32; 0,1
0,12; 0,06
0,24; 0,06
0,48; 0,12
Đáp án C
Thực hiện phản ứng este hóa 4,6 gam ancol etylic và 12 gam axit axetic với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng este thu được là
3,52 g
7,04 g
14,08 g
10,56 g
Đáp án B
Cho anilin vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH dư, hiện tượng quan sát được là
dung dịch bị dục, sau đó trong suốt
lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp
dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục
lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp
Đáp án C
Saccarozơ và glucozơ đều có
phản ứng thủy phân trong môi trường axit
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
Đáp án D
Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là
21,8
19,8
14,2
8,2
Đáp án A
Câu nào dưới đây đúng?
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Chất béo là chất rắn không tan trong nước
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
(2) Trong công nghiệp tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, hồ dán
(3) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh
(4) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng là
4
2
3
1
Đáp án A
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
43,0
21,5
20,2
23,1
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 0,495 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,905 mol O2, tạo ra 21,6 gam H2O. Nếu cho 0,5775 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
0,70
0,60
0,40
1,2
Đáp án A
Cho các phản ứng:
X+3NaOH
Y+2NaOH
2Cu
Z+NaOH
Công thức phân tử của X là
C12H20O6
C11H12O4
C11H10O4
C12H14O4
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra. Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl thì khối lượng muối thu được là
6,75 gam
7,87 gam
7,59 gam
7,03 gam
Đáp án A
2 chất là CH3NH3NO3 và
(C2H5NH3)(NH4)CO3.



