Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 20)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với?

H2

Na

Mg

O2

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình H+ + OH- H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau:

NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O

NaOH + HCl NaCl + H2O

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

3HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3H2O

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

gồm các chất sau: Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng, giả thiết chỉ tạo ra nitơ monooxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:

10

18

20

24

Xem đáp án

Đáp án C

3Cu + 8HNO3   3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

=> Tổng hệ số cân bằng = 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là:

CO2.

O2

H2

N2

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O; CO2 + NaOH  NaHCO3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử các anken, theo chiều tăng số nguyên tử cacbon, phần trăm khối lượng của cacbon

tăng dần

giảm dần

không đổi

biến đổi không theo qui luật

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử nào phù hợp với pentin?

C3H6

C3H4

C5H10

C5H8

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaCl

HCl

NaHCO3

KOH

Xem đáp án

Đáp án D

Phenol có tính axit yếu, tác dụng được với dung dịch bazơ

C6H5OH + KOH  C6H5OK + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là:

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất tham gia phản ứng tráng gương gồm HCHO, HCOOH, CH3CHO

Phương trình hoá học minh hoạ:

l. HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

2. HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

3. CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl fomat có CTPT là

C3H6O2

C4H6O2

C2H4O2

C3H4O2

Xem đáp án

Đáp án D

HCOOCH=CH2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ phản ứng

thủy phân.

quang hợp

hóa hợp

phân hủy

Xem đáp án

Đáp án B

6nCO2 + 5nH2O cht dip lcas  (C6H10O5)n + 6nO2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin có cấu tạo CH3CH2NHCH3 có tên là

etanmetanamin

propanamin

etylmetylamin

propylami

Xem đáp án

Đáp án C

amin bậc 2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh nhiệt độ sôi giữa các chất, trường hợp nào sau đây hợp lí?

CH3OH < C2H5COOH < CH3COOCH3

C2H5COOH < C3H7OH < CH3COOCH3

CH3COOCH3< C2H5COOH < C3H7OH

CH3COOCH3< C3H7OH < C2H5COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic > ancol > este

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất sau: (1) tan dễ dàng trong nước lạnh; (2) thủy phân trong dung dịch axit đun nóng; (3) tác dụng với iot tạo xanh tím. Tinh bột có các tính chất sau:

1, 3

2, 3

1, 2, 3

1, 2

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây của amino axit là không đúng?

Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh

Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt)

Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống

Các amino axit có chứa nhóm –NH2 ở vị trí số 6 trở lên là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon

Xem đáp án

Đáp án B

vì bột ngọt là muối mononatri glutamat

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Đipeptit phải có 2 gốc, cả 2 gốc này đều phải là gốc α-amino axit.

Loại A vì có tới 3 gốc. Loại C vì cả 2 gốc đều là β. Loại D vì gốc đầu tiên ở dạng β

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon-6,6 là

hexacloxiclohexan

poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin

poliamit của axit ε-aminocaproic

polieste của axit ađipic và etylen glicol

Xem đáp án

Đáp án B

nHOOC-[CH2]4-COOH + nNH2-[CH2]6-NH2 xtt0,p (-CO-[CH2]4-CO-NH-[CH2]6-NH-)n + 2nH2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.
(2) Lipit gồm các chất béo, sáp, steroit, photpholipit,...
(3) Chất béo là chất lỏng.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai vì phải là axit béo (axit cacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh, từ 12 đến 24C).
(2), (4), (6) đúng.
(3 sai vì mỡ là chất rắn.

(5) sai vì nó là phản ứng 1 chiều.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe – Cu. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để thu được Cu kim loại?

Cu(NO3)2

MgSO4

Fe(NO3)2

FeCl3

Xem đáp án

Đáp án A

vì Fe + Cu2+   Fe2+ + Cu.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử?

Al, Fe, Zn, Mg.

Ag, Cu, Mg, Al

Na, Mg, Al, Fe

Ag, Cu, Al, Mg

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí oxi khô.

(2) Thép cacbon để trong không khí ẩm.

(3) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl. 

(4) Nhúng thanh đồng trong dung dịch HNO3 loãng.

(5) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch AgNO3.

(6) Nhúng thanh đồng trong dung dịch Fe(NO3)3.

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

gồm (2) và (5).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Không gặp kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ ở dạng tự do trong tự nhiên vì

đây là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh

thành phần của chúng trong tự nhiên rất nhỏ

đây là những kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân

đây là những kim loại nhẹ

Xem đáp án

Đáp án A

do là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh nên kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau đây:
(1) Sắt có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư.                  

(2) Sắt có khả năng tan trong dung dịch CuCl2 dư.
(3) Đồng có khả năng tan trong dung dịch PbCl2 dư.                 

(4) Đồng có khả năng tan trong dung dịch FeCl2 dư.
(5) Đồng có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư        
Các khẳng định nào sau đây đúng?

1, 2, 5.

1, 2, 3.

3, 4.

3, 4, 5.

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

Al(OH)3

Zn(OH)2

Be(OH)2

Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3

Xem đáp án

Đáp án D

Các hiđroxit lưỡng tính gồm Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Be(OH)2 và Pb(OH)2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có pH = 12. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH mới có pH = 11?

10

100

1000

10000

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch NaOH có pH = 12, pH = 11

Do pH = 12 => pOH = 2 => [OH-] = 10-2=> nOH-trước khi pha loãng = 10-2V

 

pH = 11 => pOH = 3 => [OH-] = 10-3=> nOH-sau khi pha loãng = 10-3V’

 

Ta có nOH-trước khi pha loãng = nOH-sau khi pha loãng  => 10-2V = 10-3V’

 

Vậy cần pha loãng dung dịch NaOH 10 lần

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol N2O và 0,1 mol NO. Giá trị của m là:

0,81

1,35

8,1

13,5

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn ne  => 3nAl = 8nN2O + 3nNO => nAl = 0,5 => mAl = 13,5g 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

tăng 13,2g

tăng 20g

giảm 6,8g

giảm 16,8g

Xem đáp án

Đáp án C

CO2  +  Ca(OH)2   CaCO3↓ + H2O

 

0,25 ← 0,25               → 0,25

CO2dư + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2

0,05              → 0,05

=>  mCaCO3còn lại = (0,25 – 0,05).100 = 20g

Bảo toàn khối lượng => mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2

=> mdd Ca(HCO3)2 –  mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,3.44 – 20 = – 6,8g 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trắm số mol của anken trong X là

40%.

75%.

25%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án B

Do anken tạo nCO2 = nH2O  => nankan = 0,4 – 0,35 = 0,05

=> nanken = 0,2 – 0,05 = 0,15  => %nanken = 0,15.100%/0,2 = 75% 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:

C2H5OH và C4H9OH.

C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.

C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.

C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là:

HCHO

(CHO)2

CH3CHO

C2H5CHO

Xem đáp án

Đáp án A

Do nAg = 4nX  =>  X là HCHO 

Vì nCO2 = nH2O 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH3COOC2H3, C2H3COOCH3 và (CH3COO)3C3H5 cần 17,808 lít O2 (đktc) thu được 30,36g CO2 và 10,26g H2O. Lượng X trên phản ứng tối đa với bao nhiêu mol NaOH?

0,12

0,16

0,18

0,2

Xem đáp án

Đáp án C

X gồm C4H6O2 (x mol) và C9H14O6 (y mol)

Bảo toàn nO

=>  2x + 6y + 2.17,808/22,4 = 2.30,36/44 + 10,26/18 

=> 2x + 6y = 0,36

 => nNaOH = x + 3y = 0,18

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (H = 90%) thì thể tích dung dịch HNO3 96% (d = 1,52g/ml) cần dùng là

1,439 lít.

15 lít.

24,39 lít.

14,39 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một amino axit X tồn tại trong tự nhiên (chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Cho 1,875g X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH tạo ra 2,425g muối. CTCT của X là:

NH2CH2COOH

NH2(CH2)2COOH

CH3-CH(NH2)COOH

NH2(CH2)3COOH

Xem đáp án

Đáp án A

NH2–R–COOH + NaOH NH2–R–COONa + H2O

Ta thấy cứ 1 mol X tác dụng với 1 mol NaOH tạo ra 1 mol muối thì khối lượng tăng 22g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,24 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là:

2,688 lít.

4,032 lít

8,736 lít.

1,792 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nAl = 3,24/27 = 0,12 mol

Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 32 H2

0,12 mol                                     → 0,18 mol

VH2= 0,18.22,4 = 4,032 lít

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1,8 gam muối sunfat khan của một kim loại hóa trị II trong nước, rồi thêm nước cho đủ 50 ml dung dịch. Để phản ứng với 10 ml dung dịch cần vừa đủ 20 ml dung dịch BaCl2 0,15M. Công thức hóa học của muối sunfat là

CuSO4

FeSO4

MgSO4

ZnSO4

Xem đáp án

Đáp án C

10 ml dung dịch RSO4 cần 0,003 mol BaCl2

=> 50 ml dung dịch RSO4 cần 0,015 mol BaCl2

=> RSO4 = 1,8/0,015 => R = 24  R là Mg

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe(OH)2 và 0,1 mol BaSO4 ngoài không khí tới khối lượng không đổi thì số gam chất rắn còn lại là

39,3

16

37,7

23,3

Xem đáp án

Đáp án A

mrắn = 0,1.160 + 0,1.233 = 39,3g 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 13,86 gam peptit (X) thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thì thu được 16,02 gam alanin duy nhất. Số liên kết peptit trong X là? 

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi n là số gốc alanin trong peptit X => Số liên kết peptit của X là n – 1

 => MX = 89n – 18(n – 1) = 71n + 18

(Ala)n + (n – 1)H2O  nAla

13,86                                   16,02

(71n + 18)                           89n

 => n = 3 => Số liên kết peptit = 2 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 26g hỗn hợp chất rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A trong đó có 23,4g NaCl. Giá trị của V là

0,9.

1,2.

0,72.

1,08.

Xem đáp án

Đáp án D

nNaCl = 0,4 => nNa2O = 0,2

Do MCa = MMgO = 40 => nCa + nMgO = (26 – 0,2.62)/40 = 0,34

Ca + 2HCl  CaCl2 + H2

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

Na2O + 2HCl  2NaCl + H2O

=> nHCl = 2nA = 2.0,34 + 2.0,2 = 1,08 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là:

73,4

77,6

83,2

87,4

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi a = nX, b = nY => nGly = 2a + 2b = 30/75 = 0,4 (1)

Và nAla = 2a + b = 28,48/89 = 0,32 (2)

Từ (1), (2) => a = 0,12 và b = 0,08

Ta có MGly = 75, MAla = 89, MVal = 117, MGlu = 147

=> MX = 89 + 75 + 89 + 117 + 75 + 117 – 5.18 = 472

MY = 75 + 89 + 75 + 147 – 3.18 = 332 => m = 472.0,12 + 332.0,08 = 83,2g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2, FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủA. Giá trị của V là

16,8.

24,64.

38,08.

11,2.

Xem đáp án

Đáp án C

Qui đổi X thành Cu, Fe, S.

Bảo toàn nguyên tố S => nS = nBaSO4 = 46,6/233 = 0,2

Bảo toàn nguyên tố Fe => nFe = nFe(OH)3 = 10,7/107 = 0,1

 

Bảo toàn ne  => 3nFe + 2nCu + 6nS = nNO2 => nNO2 = 1,7  V = 38,08