Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 19)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 19)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a : b là

1 : 3

2 : 3

2 : 5

1 : 4

Xem đáp án

Đáp án D

Al + 4HNO3  Al(NO3)3 + NO + 2H2O  a : b = 1 : 4 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ:

không khí

NH3 và O2

NH4NO2

Zn và HNO3

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước)

H+, PO43-

H+, H2PO4-, PO43-

H+, HPO42-, PO43-

H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-

Xem đáp án

Đáp án D

 

H3PO4 H+ + H2PO4-

H2PO4-   H+ + HPO42-

HPO42-  H+ + PO43-

 

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của cacbon là

1s2 2s2 2p1

1s2 2s2 2p2

1s2 2s2 2p3

1s2 2s2 2p4

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của ankan là

CnH2n.

CnH2n+2.

CnH2n-2.

CnH2n-6.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy anken ta luôn thu được

số mol CO2 ≤ số mol nước

số mol CO2< số mol nước

số mol CO2 > số mol nước

số mol CO2 = số mol nước

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quì tím.

(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

Các phát biểu đúng là

(1), (3), (4).

(1), (2), (4)

(1), (2), (3)

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án D

(1) sai vì C6H5OH chỉ tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ

(2), (3) và (4) đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 CH3COOH. Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?

HCOOCH3.

C2H5OH

CH3CHO.

CH3COONa

Xem đáp án

Đáp án C

C2H2 HgSO4,H2SO4,80ocH2OCH3CHO O2,xt CH3COOH 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:

6.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-

=> Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất nào sau đây đều là este?

Vinyl axetat, natri axetat, lipit.

Tristearin, metyl fomat, etyl acrylat.

Etyl acrylat, amoni axetat, tripanmitin.

Phenyl acrylat, xà phòng, etyl benzoat.

Xem đáp án

Đáp án B

Loại A, C, D vì natri axetat là muối CH3COONa; amoni axetat là muối CH3COONH4; xà phòng là muối natri hoặc muối kali của axit béo.

=> Chọn B: (C17H35COO)3C3H5, HCOOCH3, CH2=CH-COO-C2H5.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa triolein trong dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là

C15H31COONa và etanol

C17H35COOH và glixerol

C15H31COONa và glixerol

C17H33COONa và glixerol

Xem đáp án

Đáp án D

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH t0  3C17H33COONa + C3H5(OH)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là

hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m

hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m

hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl

hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

Amilozơ là phân tử tinh bột không phân nhánh

Amilopectin là phân tử tinh bột có phân nhánh.

Để nhận ra tinh bột người ta dùng dung dịch iốt

Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử, mạch phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên.

Xem đáp án

Đáp án D

vì xenlulozơ có mạch không nhánh không xoắn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3-NH-CH2-CH3 có tên đúng là

đietylamin.

etylmetylamin

N-etylmetanamin

đietylmetanamin

Xem đáp án

Đáp án B

CH3-NH-CH2-CH3 là amin bậc hai có tên là etylmetylamin hoặc N-metyletanamin 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.

Xem đáp án

Đáp án D

vì este phải có gốc hiđrocacbon sau nhóm COO. Thực ra, H2N-CH2-COOH3N-CH3 là muối của amino axit H2N-CH2-COOH và amin CH3NH2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) CH3CH(NH2)COOH; (2) HOOC-CH2-CH2-COOH; (3) NH2[CH2]5COOH; (4) CH3OH và C6H5OH; (5) HO-CH2-CH2-OH và p-C6H4(COOH)2; (6) NH2[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]4COOH. Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là:

(1), (3), (5), (6).

(1), (2), (3), (5), (6)

(1), (3), (6).

(1), (3), (4), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào có cấu tạo mạng không gian:

Polietilen

Poliisopren

Cao su buna-S

Cao su lưu hóa

Xem đáp án

Đáp án D

Polime có cấu tạo mạng không gian là cao su lưu hóa, nhựa rezit (nhựa bakelit)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân một octapeptit X mạch hở, có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala thì thu được bao nhiêu tripeptit có chứa Gly?

3.

4.

5.

6

Xem đáp án

Đáp án B

Gly-Phe-Tyr; Tyr-Lys-Gly; Lys-Gly-Phe; Gly-Phe-Tyr

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây xát sâu đến lớp sắt, thì vật nào bị gỉ sắt chậm nhất?

Sắt tráng kẽm

Sắt tráng thiếc

Sắt tráng niken

Sắt tráng đồng

Xem đáp án

Đáp án A

Sắt tráng thiếc; sắt tráng niken; sắt tráng đồng thì sắt bị ăn mòn trước còn sắt tráng kẽm thì kẽm bị ăn mòn trước 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế kim loại kiềm là:

khử oxit bằng khí CO.

điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hiđroxit của chúng.

điện phân dung dịch muối halogen.

cho Al tác dụng với dung dịch muối.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khoáng chất của Canxi, chất nào có thể dùng trực tiếp làm phân bón?

Thạch cao.

Apatit.

Đôlômit.

Đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + H2O, số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat là:

1 và 3

3 và 2

4 và 3

3 và 4

Xem đáp án

Đáp án A

Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Số phân tử HNO3 bị khử thành NO là 1; số phân tử HNO3 tạo muối Al(NO3)3 là 3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 3 chất Fe, Fe2+, Fe3+. Chất X chỉ có tính khử, chất Y chỉ có tính oxi hoá, chất Z vừa có tính khử vừa có tính oxi hóA. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Fe, Fe2+ và Fe3+

Fe2+, Fe và Fe3+

Fe3+, Fe và Fe2+

Fe, Fe3+ và Fe2+

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

Fe và Al

Fe và Cr

Al và Cr.

Mn và Cr.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô cạn dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+; 0,1 mol Cu2+; 0,2 mol SO42- và 1 lượng ion Cl- thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

28,3

31,85

34,5

42,7

Xem đáp án

Đáp án B

0,1.3 + 0,1.2 = 0,2.2 + = 0,1

Bảo toàn khối lượng  mmuối = 0,1.27 + 0,1.64 + 0,2.96 + 0,1.35,5 = 31,85g

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 aM vào dung dịch X thu được 3,94g kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của a là:

0,015

0,02

0,03

0,04

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi x = nAg  nCu = 4x  64.4x + 108x = 1,82  x = 0,005

nH2SO4 = 0,015 mol; nHNO3 = 0,06 mol  nH+ = 0,09 mol; nNO3- = 0,06 mol

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là

CH4

C4H10

C2H4

C3H4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có mCO2 + mH2O + mdd Ba(OH)2 = mkết tủa + mddsau phản ứng

mCO2 + mH2O = mkết tủa + mddsau phản ứng  –  mdd Ba(OH)2= 39,4 – 19,912 = 19,488g

Gọi x = nCO2, y = nH2O

44x + 18y = 19,488 và 12x + 2y = 4,64

x = 0,348 và y = 0,232

nCO2 : nH2O = 0,348 : 0,232

Hay nC : nH = 0,348 : 0,464 = 3 : 4 Hiđrocacbon là C3H4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là:

76,6%.

80,0%.

70,4%.

65,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai axit trong X là:

C3H7COOH và C4H9COOH

CH3COOH và C2H5COOH

C2H5COOH và C3H7COOH

HCOOH và CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 0,2 mol metyl axetat trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Khối lượng ancol tạo ra có giá trị là

9,2g.

7,36g.

5,12g.

6,4g

Xem đáp án

Đáp án C

nCH3COOCH3 = 0,2 => mCH3OH = 0,2.32.80% = 5,12g 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 100g dung dịch glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

16,2.

21,6.

10,8.

32,4.

Xem đáp án

Đáp án B

nC6H12O6 = 100.18%/180 = 0,1 => mAg = 0,1.2.108 = 21,6g 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X được 3,36 lít khí CO2; 0,56 lít khí N2 (đktc) và 3,15g H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối NH2CH2COONA. CTCT của X là

NH2CH2CH2COOH

NH2CH2COOCH3

NH2CH2CH2COOC3H7

NH2CH2CH2COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Do thu được muối NH2CH2COONa 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HCl dư thu được V lít H2 ở đktC. Giá trị của V là:

3,36

4,48

1,12

2,24

Xem đáp án

Đáp án D

nH2 = nFe = 0,1 => V = 2,24

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,8g hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 325 ml dung dịch CuSO4 0,2M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 6,96g hỗn hợp kim loại Z. Khối lượng Fe bị oxi hóa bởi ion Cu2+

1,4g

4,2g

2,1g

2,8g.

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,75g hỗn hợp gồm Na, Al vào nước dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là: 

6,75

8,1

11,75

4,05

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi x = nNa

Na + H2  NaOH + 12 H2

x                     → x      → 0,5x

Al + NaOH + H2  NaAlO2 + 32 H2

x ← x                                           → 1,5x

Do sau phản ứng, thu được chất rắn Y nên Al vẫn còn dư  NaOH hết

Vậy ∑nH2 = 0,5x + 1,5x =8,9622,4 => x = 0,2

=>  mNa + mAl = 23x + 27x = 10g => mAl còn dư = 16,75 – 10 = 6,75g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (thể tích khí đều đo ở đktc). Mối quan hệ giữa a và b là

a = 0,75b

a = 0,8b

a = 0,35b

a = 0,5b

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu b ≥ 2a thì chắc chắn CO2 sinh ra sẽ như nhau, nhưng đề cho CO2 khác nhau  b < 2a hay a > 0,5b

 Loại C, D

Thí nghiệm 1: Cho H+ vào CO32-

H+ + CO32-  HCO3-

a        a                    a

H+ + HCO3-   CO2 + H2O

(b – a)                   → b – a

Thí nghiệm 2: CO32- vào H+

2H+ + CO32-   CO2 + H2O

b                          →  0,5b

Ta có 0,5b = 2(b – a)  2a = 1,5b  a = 0,75b 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 25,56g hỗn hợp X gồm hai este đơn chất thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là

38,792

34,76

31,88

34,312

Xem đáp án

Đáp án A

BTKL => mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2  44nCO2 + 18nH2O = 25,56 + 1,09.32 – 0,02.28 = 59,88 (1)

Mà nCO2: nH2O = 48 : 49 (2)

(1), (2) => nCO2 = 0,96; nH2O = 0,98

Bảo toàn N => nZ = 2nN2 = 0,04

Bảo toàn O => 2neste + 2nZ + 2nO2 = 2nCO2 + nH2=> neste = 0,32

Ta có Ctb = 0,96/0,36 = 2,67 mà Z có C > 2 => 2 este là HCOOCH3 và CH3COOCH3

Khi cho X tác dụng với KOH dư thì

mrắn = mX + mKOH – mCH3OH – mH2O = 25,56 + 0,36.1,2.56 – 0,32.32 – 0,04.18 = 38,792g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24g alanin và 8,19g valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là

18,47

18,29

19,19

18,83

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi 3 peptit lần lượt là (AA)a; (AA)b; (AA)c ứng với số mol là x; x; 3x

Ta có ax + bx + c.3x = nAla + nVal => x(a + b + 3c) = 14,24/89 + 8,19/117 = 0,23

Do a + b + 3c là số nguyên dương => a + b + 3c = 23 (1)

 

Mà số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 => a + b + c < 16 (2)

 

Từ (1), (2) => a = 2; b = 3; c = 6 là hợp lí

X + H2O  Ala + Val

=> m = mAla + mVal – mH2O = 14,24 + 8,19 – 18(1.0,01 + 2.0,01 + 5.0,03) = 19,19g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg (5a mol) và Fe3O4 (a mol) trong dung dịch chứa KNO3 và 0,725 mol HCl, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được lượng muối khan nặng hơn khối lượng hỗn hợp X là 26,23g. Biết kết thúc phản ứng thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Z chứa H2 và NO, tỉ khối của Z so với H2 bằng 11,5. Phần trăm khối lượng sắt có trong muối khan có giá trị gần nhất với

17%.

18%.

26%.

6%.

Xem đáp án

Đáp án A

Do tạo H2 => ion NO3- đã chuyển hết thành NO

Đặt x = nKNO3

Bảo toàn N => nKNO3 = nNO + nNH4+ => nNH4+ = x – 0,06

nHCl = nH+ = 4nNO + 2nH2 + 10nNH4+ + 2nO => 0,725 = 4.0,06 + 2.0,02 + 10(x – 0,06) + 8a

=> 8a + 10x = 1,045 (1)

mmuối = mMg + mFe + mK+ + mNH4+ + mCl- = 24.5a + 56.3a + 39x + 18(x – 0,06) + 35,5.0,725

= 288a + 57x + 24,6575

Mà mmuối – mX = 26,23 => 288a + 57x + 24,6575 – 24.5a – 232a = 26,23 => –64a + 57x = 1,5725 (2)

(1), (2) a = 0,04 và x = 0,0725 => mmuối = 288a + 57x + 24,6575 = 40,31g

=> %mFe trong muối = 56.3.0,04.100%/40,31 = 16,67%