Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 18)
40 câu hỏi
Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CH3COOH, NH3, CuSO4. Các chất điện li yếu là:
H2O, CH3COOH, NH3
H2O, CH3COOH, CuSO4
H2O, NaCl, CuSO4, CH3COOH
CH3COOH, CuSO4, NaCl
Đáp án A
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3
2Fe(NO3)3 + 2KI 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3
Zn + 2Fe(NO3)3Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Đáp án B
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, NaCl, Na2SO4.
HNO3, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4
NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Đáp án B
Ba(HCO3)2 + 2HNO3 Ba(NO3)2 + 2H2O + 2CO2↑
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr
Cu, Fe, Al
Cu, Fe, Al
Cu, Pb, Ag
Đáp án A
vì Fe, Al, Cr thụ động với HNO3 đặc nguội nhưng đứng trước H trong dãy điện hóa nên phản ứng được với axit HCl.
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Fe2O3, CO2, H2, HNO3 đặc
CO, Al2O3, HNO3 đặc, H2SO4 đặc
Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3
CO, Al2O3, K2O, Ca
Đáp án A
3C + 2Fe2O3 3CO2 + 4Fe
C + CO2 2CO
C + 2H2 CH4
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
Chất có công thức cấu tạo dưới đây có tên là gì?
3-isopropylpentan
2-metyl-3-etylpentan
3-etyl-2-metylpentan
3-etyl-4-metylpentan
Đáp án C
Đánh số thứ tự trên C mạch chính từ dưới lên ta được 3-etyl-2-metylpentan
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH?
Ancol etylic
Glixerol
Propan-1,2-điol
Ancol benzyic
Đáp án B
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
6
4
5
3
Đáp án D
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
=> Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3
Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, HCOOH và CH3COOH tăng dần theo trật tự nào?
C2H5OH < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH
CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH.
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH.
C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH.
Đáp án C
Độ linh động của H trong nhóm OH của axit > phenol > ancol.
Trong tất cả các axit cacboxylic no, đơn chức, tính axit của HCOOH là mạnh nhất
Số chất có CTPT C4H8O2 phản ứng được với NaOH là
3
4
5
6
Đáp án D
gồm 4 este và 2 axit.
Cho các chất sau: etylamin, anilin, đimetylamin, trimetylamin. Số chất amin bậc II là
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
đimetylamin CH3-NH-CH3
Phương pháp chuyển hóa triglixerit lỏng thành triglixerit rắn (tạo bơ nhân tạo) là
hạ nhiệt độ thật nhanh để hóa rắn triglixerit
thủy phân chất béo trong môi trường axit
thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
hiđro hóa triglixerit lỏng thành triglixerit rắn
Đáp án D
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T
Chất Thuốc thử | X | Y | Z | T |
Dung dịch AgNO3/NH3 | Kết tủa bạc | Không hiện tượng | Kết tủa bạc | Kết tủa bạc |
Nước brom | Mất màu | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Mất màu |
Thủy phân | Không bị thủy phân | Bị thủy phân | Không bị thủy phân | Bị thủy phân |
Chất X, Y, Z, T lần lượt là
Fructozơ, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ
Mantozơ, saccarozơ, fructozơ, glucozơ
Glucozơ, saccarozơ, fructozơ, mantozơ
Saccarozơ, glucozơ, mantozơ, fructozơ
Đáp án C
X tráng bạc => Loại D.
X làm mất màu nước Br2 => Loại A.
T thủy phân => Chọn C.
Trạng thái và tính tan của các amino axit là
chất lỏng dễ tan trong nước
chất rắn dễ tan trong nước
chất rắn không tan trong nước
chất lỏng không tan trong nước
Đáp án B
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit của các chất: HCOOH (1), CH3COOH (2), phenol C6H5OH (3) lần lượt là
(3) < (2) < (1)
(3) < (1) < (2)
(2) < (1) < (3).
(2) < (3) < (1).
Đáp án A
Tính axit của C6H5OH < CH3COOH < HCOOH
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit
có 3 gốc amino axit giống nhau
có 3 gốc amino axit khác nhau
có 3 gốc amino axit
Đáp án D
chỉ cần 3 gốc, không cần giống nhau hoặc khác nhau
Trong số các polime sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) len; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) tơ nilon-6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
(1), (2), (6).
(2), (3), (7).
(2), (3), (5).
(2), (5), (7).
Đáp án D
Cho các phương trình ion rút gọn sau:
a) Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu b) Cu + 2Fe3+2Fe2+ + Cu2+ c) Fe2+ + Mg Mg2+ + Fe
Nhận xét đúng là
Tính khử của Mg > Fe > Fe2+> Cu
Tính khử của Mg > Fe2+ > Cu > Fe
Tính oxi hóa của Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+.
Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Mg2+
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?
Natri cháy trong không khí
Kẽm trong dung dịch H2SO4 loãng
Kẽm bị phá hủy trong khí clo
Thép để trong không khí ẩm
Đáp án D
Để có ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện:
Điều kiện 1: Có 2 cực (2 kim loại khác nhau hoặc 1 kim loại và 1 phi kim)
Điều kiện 2: 2 cực này phải tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp).
Điều kiện 3: cùng được nhúng vào dung dịch chất điện li.
Nếu ta thực hiện hoàn toàn các quá trình hóa học và điện hóa học sau đây:
a) NaOH tác dụng với dung dịch HCl. b) NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2.
c) Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt. d) Điện phân NaOH nóng chảy.
e) Điện phân dung dịch NaOH. g) Điện phân NaCl nóng chảy.
Số trường hợp ion Na+ có tồn tại là:
3.
4.
5.
6.
Đáp án B
gồm a, b, c, e.
Chất nào sau đây được sử dụng trong y học, bó bột khi xương bị gãy?
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Đáp án D
CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O gọi là thạch cao nung. Nó có thể kết hợp với nước thành thạch cao sống và khi đông cứng thì dãn nở thể tích nên rất ăn khuôn. Thạch cao nung thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương,…
Hãy chọn phương án đúng để điều chế Al: (1) nhiệt phân Al2O3; (2) khử Al2O3 ở to cao bằng CO; (3) điện phân nóng chảy Al2O3 khi có mặt criolit; (4) điện phân nóng chảy AlCl3.
2, 4.
3, 4.
1, 2, 3.
chỉ có 3.
Đáp án D
Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa
Fe(NO3)2, AgNO3
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3
Fe(NO3)3, AgNO3
Fe(NO3)2
Đáp án C
AgNO3 dư luôn tạo Fe3+
Crom (II) oxit là oxit
có tính bazơ
có tính khử
có tính oxi hóa
vừa có tính khử và vừa có tính bazơ
Đáp án D
Trộn 100ml H2SO4 0,2M với 400ml HCl 0,05M. Giá trị pH của dung dịch thu được là
0,75.
0,82.
0,92.
1,05.
Đáp án C
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thức phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
15,6
11,5
10,5
12,3
Đáp án D
Ta có nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol;
nNO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
Cho X tác dụng với HCl, chỉ có Al phản ứng
Al + 3HCl AlCl3 + H2
0,1 mol ← 0,15 mol
Cho X tác dụng với HNO3 đặc, nguội, chỉ có Cu phản ứng (Al bị thụ động hóa)
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
0,15 mol ← 0,3 mol
=> m = mAl + mCu = 27.0,1 + 64.0,15 = 12,3g
Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:
5,91g.
19,7g.
78,8g.
98,5g.
Đáp án A
nCO2 = 0,05; nBa(OH)2 = 0,04
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + H2O
0,04 ← 0,04 → 0,04
CO2dư + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2
0,01 → 0,01
=> mBaCO3↓ còn lại = (0,04 – 0,01).197 = 5,91g
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là
C2H6.
C2H2
CH4
C2H4
Đáp án C
Ta có nCO2 = 0,5; nH2O = 0,6; nhỗn hợp = 0,3
Số C trung bình = 0,5/0,3 = 1,67
X là CH4
Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
3,28
2,40
3,32
2,36.
Đáp án A
Axit axetic CH3COOH; propan-2-ol CH3-CHOH-CH3 đều có M = 60
Gọi công thức chung của X là RH
RH + Na RNa + 1/2H2
0,04 ← 0,02
=> m = 0,04(59 + 23) = 3,28g
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là:
21,6 gam
10,8 gam
43,2 gam
64,8 gam
Đáp án D
HCHO 4Ag còn HCOOH 2Ag
0,1 mol → 0,4 mol 0,1 mol → 0,2 mol
mAg = 108(0,4 + 0,2) = 64,8g
X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với He là 22. Nếu đem đun 4,4 gam este X với dung dịch NaOH dư, thu được 4,1 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5
HCOOCH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH3.
Đáp án B
mX = 88 => nX = 0,05 = nmuối
RCOONa = 4,1/0,05 = 82 => R = 15 là CH3
Thủy phân hoàn toàn 150g dung dịch saccarozơ 10,26% trong môi trường axit (vừa đủ) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là
36,94g.
19,44g.
15,5g
9,72g.
Đáp án B
nC12H22O11 = 150.10,26%/342 = 0,045
mAg = 0,045.4.108 = 19,44g
Cho 13,5g hỗn hợp gồm 3 amin no, mạch hở, đơn chức tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45g hỗn hợp muối. Giá trị của x là
0,5.
1,4.
2.
1.
Đáp án D
nHCl = (24,45 – 13,5)/36,5 = 0,3 => x = 1
Khi thủy phân hoàn toàn 65g một peptit X thu được 22,25g alanin và 56,25g glyxin. X là:
đipeptit
tripeptit
tetrapeptit
pentapeptit
Đáp án C
Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 7,84 lít khí X (đktc), dung dịch Y và 2,54g chất rắn Z. Lọc bỏ chất rắn Z, cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
19,025g.
31,45g
33,99g
56,3g
Đáp án B
nH2 = 0,35 => nCl- = nHCl = 2nH2 = 0,7
=> mMg + mAl = 9,14 – 2,54 = 6,6g => mmuối = 6,6 + 0,7.35,5 = 31,45g
Cho 10 ml dung dịch muối canxi tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28 gam chất rắn A. Nồng độ mol của ion canxi trong dung dịch ban đầu là
0,5M.
0,05M
0,7M.
0,28M.
Đáp án A
Ca2+ + CO32- CaCO3 CaO
nCa2+ = nCaO = 0,28/56 = 0,005 => [Ca2+] = 0,005/0,01 = 0,5M
Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch X và 1,46g kim loại dư. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là
3,2M
3,3M
3,4M
3,35M
Đáp án A
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau, MX< MY) và một amino axit Z (phân tử có 1 nhóm –NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?
x = 0,075
%mY = 40%.
X tráng bạc
%mZ = 32,05%
Đáp án B
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
0,08
0,12
0,10
0,06
Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp thành Na, Ba và O. Ta có:
Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch X và 448 ml (đo ở 354,90K và 988 mmHg) hỗn hợp khí Y khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là:
15,18
16,68
17,92
15,48
Đáp án D
=> m = 2,16 + 62.0,21 + 80.0,00375 = 15,48

