Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 17)
40 câu hỏi
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là:
10-4M
10-5M
> 10-5M
< 10-5M
Đáp án C
pH = 4,82 => [H+] = 10-4,82M > 10-5M
Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với nhóm các chất nào sau đây?
MgO, KOH, CuSO4, NH3.
CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3.
NaCl, KOH, Na2CO3, NH3.
KOH, K2O, NH3, Na2CO3.
Đáp án D
Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác
nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác
nguyên tố kali và một số nguyên tố khác
Đáp án A
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện
Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu
Than gỗ, than xương có khả năng hấp thụ các chất khí và chất tan trong dung dịch
Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacbonic
Đáp án D
Vì ngoài phản ứng: C + O2CO2 thì có thể xảy ra thêm phản ứng: C + CO22CO
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentan
pentan
butan
isopentan
Đáp án B
CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monoclo
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn xuất monoclo
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào
cacbon bậc cao hơn
cacbon bậc thấp hơn
cacbon mang liên kết đôi có nhiều H hơn
cacbon mang liên kết đôi có ít H hơn
Đáp án D
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào cacbon mang nối đôi bậc cao hơn tức là cacbon có ít H hơn
Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất:
nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D
nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666
poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric
nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT
Đáp án C
Trong thực tế, C6H5OH được dùng để sản xuất nhựa poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X và Y lần lượt là:
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
CH3CHO và CH3CH2OH
Đáp án B
C6H12O6 2C2H5OH (X) + 2CO2
C2H5OH + CuO CH3CHO (Y)+ Cu + H2O
CH3CHO + ½ O2 CH3COOH
Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
NaOH, Cu, NaCl
Na, NaCl, CuO
NaOH, Na, CaCO3
Na, CuO, HCl
Đáp án C
Cu, NaCl, HCl không phản ứng với CH3COOH nên loại A, B và D =>Chọn C.
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2
2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Cho các chất: CH3COOC2H5 (1); CH3ONO2 (2); HCOO-CH=CH2 (3); CH3-O-C2H5 (4). Chất nào là este:
(1), (2) và (3).
(1), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Đáp án B
Khi thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm là
etanol
Glixerol
axit axetic
Anđehit
Đáp án B
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và mantozơ
fructozơ và glucozơ.
fructozơ và mantozơ
saccarozơ và glucozơ
Đáp án B
Một hợp chất có công thức phân tử là C4H11N, có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1?
3
4
5
6
Đáp án B
C4H11N có 4 amin đồng phân bậc một:
CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH(CH3)-CH2-NH2;
CH3-CH2-CH(CH3)-NH2; (CH3)3C-NH2
Sắp xếp tính bazơ của các chất sau theo thứ tự tăng dần:
NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2
C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2
C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2
C6H5NH2 < C2H5NH2 < NH3
Đáp án C
Gốc C6H5- hút electron làm tính bazơ giảm; gốc C2H5- đẩy electron làm tính bazơ tăng
Trong dung dịch các amino axit thường tồn tại:
chỉ dạng ion lưỡng cực
vừa dạng ion lưỡng cực vừa dạng phân tử với số mol như nhau.
chỉ dạng phân tử.
chủ yếu dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử.
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn 1 mol tripeptit mạch hở X thu được dung dịch chỉ chứa Gly, Ala và Val. Số đồng phân tripeptit của X là:
3.
4.
5.
6.
Đáp án D
3! = 6
Trong số các loại tơ sau: [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n (1); [-NH-(CH2)5-CO-]n (2); [C6H7O2(OCO-CH3)3]n (3). Tơ thuộc loại poliamit là
(1), (2), (3).
(2), (3).
(1), (2).
(1), (3).
Đáp án C
Poliamit có nhóm –CO–NH–
Cho 4 cặp oxi hóa-khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu. Dãy cặp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa và giảm dần tính khử là:
Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu.
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Đáp án D
Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với các chất nào sau đây?
Na2CO3
Na2SO4
K2CO3
NaOH
Đáp án A
Mg2+ + CO32- MgCO3↓
Ba2+ + CO32- BaCO3↓
2H+ + CO32- CO2↑ + H2O
Không chọn C vì sẽ đưa thêm cation K+ vào.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Để điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, người ta đpnc muối clorua và hợp chất hiđroxit tương ứng.
Cho Na vào dung dịch MgCl2 ta thu được Mg.
Dùng các chất khử như: C, CO, H2 để khử MgO ở nhiệt độ cao thu được Mg.
Đpnc KOH thu được K.
Đáp án D
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có thể tạo nên kết tủa là:
4.
6.
5.
7.
Đáp án B
gồm các dung dịch
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.
Đáp án D
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng cho nhôm tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao
Lấy hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH dư. Phản ứng xong, chất bị hoà tan là:
Al, Al2O3
Fe2O3, Fe
Al, Fe2O3
Al, Al2O3, Fe2O3
Đáp án A
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2H2; Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O.
Hiện tượng nào sau đây đúng?
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó lại chuyển về màu da cam
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó lại chuyển về màu vàng
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó không đổi màu
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó không đổi màu
Đáp án A
Do có cân bằng: Cr2O72- (màu da cam) + H2O 2CrO42- (màu vàng) + 2H+
Khi thêm kiềm vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm cho màu da cam chuyển sang màu vàng. Khi thêm axit vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm cho màu vàng chuyển sang màu da cam
Một dung dịch có chứa các ion: 0,05 mol Mg2+; 0,15 mol K+; 0,1 mol NO3- và x mol SO42-. Giá trị của x là:
0,05.
0,075.
0,1.
0,15.
Đáp án B
Bảo toàn điện tích, ta có: 0,05.2 + 0,15 = 0,1 + 2x => x = 0,075
Cho 7,68g Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:
19,2g.
19,76g.
20,16g.
22,56g.
Đáp án B
nCu = 0,12; nNO3- = 0,12; nH+ = 0,32
Ta có nCu/3 = 0,04; nH+/8 = 0,04; nNO3-/2 = 0,06
Tính theo Cu hoặc H+
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,12 → 0,32 → 0,08 → 0,12
Vậy muối thu được chứa 0,12 mol Cu2+; 0,04 mol NO3- và 0,1 mol SO42-
mmuối = mCu2+ + mNO3- + mSO42- = 0,12.64 + 0,04.62 + 0,1.96 = 19,76g
Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ là:
tăng 3,04g
tăng 7,04g
giảm 3,04g
giảm 7,04g
Đáp án A
nCa(OH)2 = 0,1
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
0,1 ← 0,1 → 0,1
CO2dư + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2
0,06 → 0,06
mCaCO3↓ còn lại = (0,1– 0,06).100 = 4g
Bảo toàn khối lượng : mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2
=> mdd Ca(HCO3)2 – mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,16.44 – 4 = 3,04g
Khi đốt cháy 2 thể tích hiđrocacbon X mạch hở cần 12 thể tích oxi, tạo ra 8 thể tích khí CO2, X cộng HCl tạo ra 2 sản phẩm. Vậy X là
but-1-en
isobutilen
propen
A, B đều đúng
Đáp án D
Số C = . Gọi CTPT của X là C4Hy
C4Hy + (4 + )O2 4CO2 + H2O
2 12
=> y = 8 X là C4H8
Do X cộng với HCl tạo ra 2 sản phẩm => X có cấu tạo không đối xứng.
Vậy CTCT của X là CH2=CH-CH2-CH3 hoặc CH2=C(CH3)-CH3
Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là:
1,15 gam
4,60 gam
2,30 gam
5,75 gam
Đáp án A
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + H2O + CO2
Ta có nC2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH = nCO2 = 0,56/22,4 = 0,025 mol
=> mC2H5OH bò oxi hóa thành CH3COOH = 46.0,025 = 1,15 g
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:
9,2.
7,8.
7,4.
8,8.
Đáp án B
Cho 18g glucozơ phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
10,8
43,2
21,6
32,4
Đáp án C
C6H12O6 2Ag
nC6H12O6 = 0,1 => mAg = 0,1.2.108 = 21,6g
Đun nóng 18g CH3COOH với 13,8g C2H5OH có mặt H2SO4 đặc làm xúc táC. Sau phản ứng thu được 12,32g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
46,67%.
35,42%.
70%.
92,35%.
Đáp án A
nCH3COOH = 0,3; nC2H5OH = 0,3 mCH3COOC2H5 = 0,3.88 = 26,4g
H = 12,32.100%/26,4 = 46,67%
Lấy 14,6g một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là
0,23 lít
0,2 lít
0,4 lít
0,1 lít
Đáp án B
Mpeptit = 75 + 89 – 18 = 146
npeptit = 0,1 nHCl = 0,2
V = 0,2 lít
Cho 10g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
6,4
3,4
4,4
5,6
Đáp án C
nFe = nH2 = 0,1
mFe = 5,6g
mCu = 10 – 5,6 = 4,4g
Cho 50g hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịchHCl dư. Kết thức phản ứng còn lại 20,4g chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
20,4%.
40%.
40,8%.
53,6%.
Đáp án D
mFe3O4 + mCu phản ứng = 50 – 20,4 = 29,6g
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
Nhận thấy nFe3O4 = nCu phản ứng = x 232x + 64x = 29,6 x = 0,1
=> mFe3O4 = 23,2g => %mFe3O4 = 46,4% => %mCu = 53,6%
Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit (x) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088g chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
7,312g
7,512g
7,412g
7,612g
Đáp án A
BTKL mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 17,72g
Bảo toàn nO => 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nX = 0,02
Ta có 17,72g X ứng với 0,02 mol => 7,088g X ứng với 0,008 mol
X + 3NaOH Muối + C3H5(OH)3
BTKL => mmuối = mX + mNaOH – mC3H5(OH)3 = 7,088 + 40.0,008.3 – 92.0,008 = 7,312g
Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong một thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8g. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dung dịch H2S dư, thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
0,5M
1M
1,125M
2M
Đáp án B
CuSO4 + H2O Cu↓ + ½ O2↑ + H2SO4
Đặt nCuSO4 điện phân = x => mCu + mO2 = 8 64x + 32.0,5x = 8 => x = 0,1
CuSO4 dư + H2S CuS↓ + H2SO4
=> nCuSO4 dư = nCuS = 0,1
Vậy nCuSO4 bđ = 0,2 => CM = 1M
Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của a là:
5,6
8,4
11
11,2
Đáp án C
Ta có nHNO3 = 0,08 mol; nCu(NO3)2 = 0,1 mol
nH+ = 0,08 mol; nNO3- = 0,28 mol; nCu2+ = 0,1 mol
Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại => Cu và Fe còn dư Tạo Fe2+
3Fe + 8H+ + 2NO3- 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
0,03 ← (0,08) (0,28)
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
0,1 ← 0,1 → 0,1
Ta có mkim loại giảm = mFe pư – mCu => a – 0,92a = 56(0,03 + 0,1) – 64.0,1 => a = 11
Cho 33,9g hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2. Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 8,375. Giá trị gần nhất của m là
240
300
312
308
Đáp án D
nZn = a => nMg = 2a => 65a + 24.2a = 33,9 => a = 0,3
Bảo toàn ne => 2nZn + 2nMg = 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+ => nNH4+ = 0,0625
Bảo toàn N => nNaNO3 = 2nN2O + nNH4+ = 0,3625
nH+ = 10nN2O + 2nH2 + 10nNH4+ = 2,225 => nNaHSO4 = 2,225
Bảo toàn H => nNaHSO4 = 2nH2 + 4nNH4+ + 2nH2O => nH2O = 0,9375
Bảo toàn khối lượng => mmuối = mkim loại + mNaNO3 + mNaHSO4 – mB – mH2O
= 33,9 + 0,3625.85 + 2,225.120 – 0,2.8,375.4 – 0,93 75.18 = 308,1375g
Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 15,15g X vào nước, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45g H2O. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào Y, được m gam kết tủA. Giá trị của m là
15,6.
19,5.
27,3.
16,9.
Đáp án D
Qui đổi X thành Al, Ca, C; Z thành C, H2.
nCO2 = 0,2 => nC = 0,2
Đặt nAl = a, nCa = b => mX = 27a + 40b = 15,15 – 0,2.12 = 12,75 (1)
Bảo toàn ne => 3nAl + 2nCa = 2nH2 => 3a + 2b = 2.9,45/18 = 1,05 (2)
(1), (2) => a = 0,25; b = 0,15
=> Dung dịch Y gồm 0,125 mol Ca(AlO2)2 và 0,025 mol Ca(OH)2 dư
Khi cho 0,4 mol HCl vào dung dịch Y thì:
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
0,025 → 0,05
Ca(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O CaCl2 + 2Al(OH)3
0,125 → 0,25 → 0,25
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
0,1/3 ← 0,1
=> m = mAl(OH)3 = 78(0,25 – 0,1/3) = 16,9

