Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 17)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là:

10-4M

10-5M

> 10-5M

< 10-5M

Xem đáp án

Đáp án C

pH = 4,82 => [H+] = 10-4,82M > 10-5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với nhóm các chất nào sau đây?

MgO, KOH, CuSO4, NH3.

CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3.

NaCl, KOH, Na2CO3, NH3.

KOH, K2O, NH3, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:

các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác

nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác

nguyên tố kali và một số nguyên tố khác

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?

Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện

Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu

Than gỗ, than xương có khả năng hấp thụ các chất khí và chất tan trong dung dịch

Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacbonic

Xem đáp án

Đáp án D

Vì ngoài phản ứng: C + O2t0CO2 thì có thể xảy ra thêm phản ứng: C + CO2t02CO

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

neopentan

pentan

butan

isopentan

Xem đáp án

Đáp án B

CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo

CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo

CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monoclo

CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn xuất monoclo

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào 

cacbon bậc cao hơn

cacbon bậc thấp hơn

cacbon mang liên kết đôi có nhiều H hơn

cacbon mang liên kết đôi có ít H hơn

Xem đáp án

Đáp án D

Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào cacbon mang nối đôi bậc cao hơn tức là cacbon có ít H hơn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất:

nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D

nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666

poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric

nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT

Xem đáp án

Đáp án C

Trong thực tế, C6H5OH được dùng để sản xuất nhựa poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ  X  Y  CH3COOH. Hai chất X và Y lần lượt là:

CH3CH2OH và CH2=CH2.

CH3CH2OH và CH3CHO.

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

CH3CHO và CH3CH2OH

Xem đáp án

Đáp án B

C6H12O6lên men 2C2H5OH (X) + 2CO2

C2H5OH + CuO t0 CH3CHO (Y)+ Cu + H2O

CH3CHO + ½ O2t0 CH3COOH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

NaOH, Cu, NaCl

Na, NaCl, CuO

NaOH, Na, CaCO3

Na, CuO, HCl

Xem đáp án

Đáp án C

Cu, NaCl, HCl không phản ứng với CH3COOH nên loại A, B và D =>Chọn C.

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na 
 CH3COONa + ½ H2
2CH3COOH + CaCO3
 (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3COOC2H5 (1); CH3ONO2 (2); HCOO-CH=CH2 (3); CH3-O-C2H5 (4). Chất nào là este:

(1), (2) và (3).

(1), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm là

etanol

Glixerol

axit axetic

Anđehit

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất đồng phân của nhau là

glucozơ và mantozơ

fructozơ và glucozơ.

fructozơ và mantozơ

saccarozơ và glucozơ

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất có công thức phân tử là C4H11N, có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1? 

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

C4H11N có 4 amin đồng phân bậc một:

CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH(CH3)-CH2-NH2;

CH3-CH2-CH(CH3)-NH2; (CH3)3C-NH2 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp tính bazơ của các chất sau theo thứ tự tăng dần:

NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2

C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2

C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2

C6H5NH2 < C2H5NH2 < NH3

Xem đáp án

Đáp án C

Gốc C6H5- hút electron làm tính bazơ giảm; gốc C2H5- đẩy electron làm tính bazơ tăng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch các amino axit thường tồn tại:

chỉ dạng ion lưỡng cực

vừa dạng ion lưỡng cực vừa dạng phân tử với số mol như nhau.

chỉ dạng phân tử.

chủ yếu dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol tripeptit mạch hở X thu được dung dịch chỉ chứa Gly, Ala và Val. Số đồng phân tripeptit của X là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

3! = 6 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các loại tơ sau: [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n (1); [-NH-(CH2)5-CO-]n (2); [C6H7O2(OCO-CH3)3]n (3). Tơ thuộc loại poliamit là

(1), (2), (3).

(2), (3).

(1), (2).

(1), (3).

Xem đáp án

Đáp án C

Poliamit có nhóm –CO–NH–

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 cặp oxi hóa-khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu. Dãy cặp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa và giảm dần tính khử là:

Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.

Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.

Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu.

Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với các chất nào sau đây?

Na2CO3

Na2SO4

K2CO3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

Mg2+ + CO32-  MgCO3

Ba2+ + CO32-  BaCO3

2H+ + CO32-  CO2↑ + H2O

Không chọn C vì sẽ đưa thêm cation K+ vào.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Để điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, người ta đpnc muối clorua và hợp chất hiđroxit tương ứng.

Cho Na vào dung dịch MgCl2 ta thu được Mg.

Dùng các chất khử như: C, CO, H2 để khử MgO ở nhiệt độ cao thu được Mg.

Đpnc KOH thu được K.

Xem đáp án

Đáp án D

4KOHdpnc4K + O2 + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có thể tạo nên kết tủa là:

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án B

gồm các dung dịch

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.

Al tác dụng với CuO nung nóng.

Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.

Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng cho nhôm tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH dư. Phản ứng xong, chất bị hoà tan là:

Al, Al2O3

Fe2O3, Fe

Al, Fe2O3

Al, Al2O3, Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án A

Al + NaOH + H2 NaAlO2 + 3/2H2; Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây đúng?

Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó lại chuyển về màu da cam

Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó lại chuyển về màu vàng

Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó không đổi màu

Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó không đổi màu

Xem đáp án

Đáp án A

Do có cân bằng: Cr2O72- (màu da cam) + H2O  2CrO42- (màu vàng) + 2H+

 Khi thêm kiềm vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm cho màu da cam chuyển sang màu vàng. Khi thêm axit vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm cho màu vàng chuyển sang màu da cam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có chứa các ion: 0,05 mol Mg2+; 0,15 mol K+; 0,1 mol NO3- và x mol SO42-. Giá trị của x là:

0,05.

0,075.

0,1.

0,15.

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn điện tích, ta có: 0,05.2 + 0,15 = 0,1 + 2x => x = 0,075

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,68g Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được  khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:

19,2g.

19,76g.

20,16g.

22,56g.

Xem đáp án

Đáp án B

nCu = 0,12; nNO3- = 0,12; nH+ = 0,32

Ta có nCu/3 = 0,04; nH+/8 = 0,04; nNO3-/2 = 0,06  

Tính theo Cu hoặc H+

3Cu + 8H+ + 2NO3-   3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,12 → 0,32 → 0,08     → 0,12

Vậy muối thu được chứa 0,12 mol Cu2+; 0,04 mol NO3- và 0,1 mol SO42-

mmuối = mCu2+ + mNO3- + mSO42- = 0,12.64 + 0,04.62 + 0,1.96 = 19,76g

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ là:

tăng 3,04g

tăng 7,04g

giảm 3,04g

giảm 7,04g

Xem đáp án

Đáp án A

nCa(OH)2 = 0,1

CO2  +  Ca(OH)2   CaCO3↓ + H2O

0,1 ←   0,1                 → 0,1

CO2dư + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2

0,06              → 0,06

 mCaCO3còn lại = (0,1– 0,06).100 = 4g

Bảo toàn khối lượng : mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2

=>  mdd Ca(HCO3)2 –  mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,16.44 – 4 = 3,04g 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy 2 thể tích hiđrocacbon X mạch hở cần 12 thể tích oxi, tạo ra 8 thể tích khí CO2, X cộng HCl tạo ra 2 sản phẩm. Vậy X là

but-1-en

isobutilen

propen

A, B đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Số C = VCO2Vx=4 . Gọi CTPT của X là C4Hy

C4Hy + (4 + y4 )O2   4CO2y2H2O

 

2             12

=>  y = 8  X là C4H8

Do X cộng với HCl tạo ra 2 sản phẩm => X có cấu tạo không đối xứng.

Vậy CTCT của X là CH2=CH-CH2-CH3 hoặc CH2=C(CH3)-CH3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là:

1,15 gam

4,60 gam

2,30 gam

5,75 gam

Xem đáp án

Đáp án A

C2H5OH + O2 xt,t0CH3COOH + H2O

CH3COOH + NaHCOCH3COONa + H2O + CO2

Ta có nC2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH = nCO2 = 0,56/22,4 = 0,025 mol

=> mC2H5OH bò oxi hóa thành CH3COOH = 46.0,025 = 1,15 g 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:

9,2.

7,8.

7,4.

8,8.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18g glucozơ phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

10,8

43,2

21,6

32,4

Xem đáp án

Đáp án C

C6H12O6   2Ag

nC6H12O6 = 0,1 => mAg = 0,1.2.108 = 21,6g 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 18g CH3COOH với 13,8g C2H5OH có mặt H2SO4 đặc làm xúc táC. Sau phản ứng thu được 12,32g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

46,67%.

35,42%.

70%.

92,35%.

Xem đáp án

Đáp án A

nCH3COOH = 0,3; nC2H5OH = 0,3  mCH3COOC2H5 = 0,3.88 = 26,4g

 H = 12,32.100%/26,4 = 46,67% 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 14,6g một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là

0,23 lít

0,2 lít

0,4 lít

0,1 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Mpeptit = 75 + 89 – 18 = 146

 npeptit = 0,1  nHCl = 0,2  

V = 0,2 lít

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

6,4

3,4

4,4

5,6

Xem đáp án

Đáp án C

nFe = nH2 = 0,1  

mFe = 5,6g  

mCu = 10 – 5,6 = 4,4g 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 50g hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịchHCl dư. Kết thức phản ứng còn lại 20,4g chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

20,4%.

40%.

40,8%.

53,6%.

Xem đáp án

Đáp án D

mFe3O4 + mCu phản ứng = 50 – 20,4 = 29,6g

Fe3O4 + 8HCl   FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2

Nhận thấy nFe3O4 = nCu phản ứng = x  232x + 64x = 29,6  x = 0,1

=> mFe3O4 = 23,2g => %mFe3O4 = 46,4% => %mCu = 53,6%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit (x) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088g chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

7,312g

7,512g

7,412g

7,612g

Xem đáp án

Đáp án A

BTKL  mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 17,72g

Bảo toàn nO => 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2=> nX = 0,02

Ta có 17,72g X ứng với 0,02 mol => 7,088g X ứng với 0,008 mol

X + 3NaOH  Muối + C3H5(OH)3

BTKL => mmuối = mX + mNaOH – mC3H5(OH)3 = 7,088 + 40.0,008.3 – 92.0,008 = 7,312g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong một thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8g. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dung dịch H2S dư, thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

0,5M

1M

1,125M

2M

Xem đáp án

Đáp án B

CuSO4 + H2O đpdd  Cu↓ + ½ O2↑ + H2SO4

Đặt nCuSO4 điện phân = x => mCu + mO2 = 8  64x + 32.0,5x = 8 => x = 0,1

CuSO4 dư + H2 CuS↓ + H2SO4

=> nCuSO4 dư = nCuS = 0,1

Vậy nCuSO4 bđ = 0,2 => CM = 1M

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là:

5,6

8,4

11

11,2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nHNO3 = 0,08 mol; nCu(NO3)2 = 0,1 mol

 nH+ = 0,08 mol; nNO3- = 0,28 mol; nCu2+ = 0,1 mol

Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại => Cu và Fe còn dư  Tạo Fe2+

3Fe  +   8H+  +  2NO3-   3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,03 ← (0,08)   (0,28)

Fe   +  Cu2+  Fe2+ + Cu

 

0,1 ← 0,1                     → 0,1

Ta có mkim loại giảm = mFe pư  –  mCu => a – 0,92a = 56(0,03 + 0,1) – 64.0,1 => a = 11 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 33,9g hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2. Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 8,375. Giá trị gần nhất của m là

240

300

312

308

Xem đáp án

Đáp án D

nZn = a => nMg = 2a => 65a + 24.2a = 33,9 => a = 0,3

Bảo toàn ne => 2nZn + 2nMg = 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+ => nNH4+ = 0,0625

Bảo toàn N => nNaNO3 = 2nN2O + nNH4+ = 0,3625

nH+ = 10nN2O + 2nH2 + 10nNH4+ = 2,225 => nNaHSO4 = 2,225

Bảo toàn H => nNaHSO4 = 2nH2 + 4nNH4+ + 2nH2=> nH2O = 0,9375

Bảo toàn khối lượng =>  mmuối = mkim loại + mNaNO3 + mNaHSO4 – mB – mH2O

= 33,9 + 0,3625.85 + 2,225.120 – 0,2.8,375.4 – 0,93 75.18 = 308,1375g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 15,15g X vào nước, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45g H2O. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào Y, được m gam kết tủA. Giá trị của m là

15,6.

19,5.

27,3.

16,9.

Xem đáp án

Đáp án D

Qui đổi X thành Al, Ca, C; Z thành C, H2.

nCO2 = 0,2 => nC = 0,2

Đặt nAl = a, nCa = b => mX = 27a + 40b = 15,15 – 0,2.12 = 12,75 (1)

Bảo toàn ne => 3nAl + 2nCa = 2nH2 => 3a + 2b = 2.9,45/18 = 1,05 (2)

(1), (2) => a = 0,25; b = 0,15

=> Dung dịch Y gồm 0,125 mol Ca(AlO2)2 và 0,025 mol Ca(OH)2

Khi cho 0,4 mol HCl vào dung dịch Y thì:
Ca(OH)2 + 2HCl 
  CaCl2 + 2H2O

0,025     → 0,05

Ca(AlO2)2 + 2HCl + 2H2 CaCl2 + 2Al(OH)3

0,125      → 0,25                                      → 0,25

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

0,1/3 ←      0,1

=> m = mAl(OH)3 = 78(0,25 – 0,1/3) = 16,9