Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 16)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al2(SO4)3; C2H5OH; C12H22O11 (saccarozơ); CH3COOH; Ca(OH)2; CH3COONH4. Số chất điện li là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Chất điện li gồm Al2(SO4)3, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion thu gọn: Ca2+ + CO32-  CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

(1) CaCl2 + Na2CO3                (2) Ca(OH)2 + CO2

(3) Ca(HCO3)2 + NaOH          (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3

(1) và (2).

(2) và (3)

(1) và (4).

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

gồm các chất NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

NH4+, Na+, HCO3-, OH-.

Fe2+, NH4+, NO3-, SO42-

Na+, Fe2+, OH-, NO3-.

Cu2+, K+, OH-, NO3-

Xem đáp án

Đáp án B

vì các ion đó không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?

NO

NH4NO3

NO2

N2O5

Xem đáp án

Đáp án D

Lưu ý: Kim loại + HNO3 =>Muối + sản phẩm khử + H2O

Trong đó, sản phẩm khử có thể là NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na2O, NaOH, HCl.

Al, HNO3 đặc, KClO3

Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3

NH4Cl, KOH, AgNO3

Xem đáp án

Đáp án B

3C + 4Al t0 Al4C3

C + 4HNO3đặc t0 CO2 + 4NO2 + 2H2O

3C + 2KClO3t03CO2 + 2KCl

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là:

CnH2n+2 (n ≥ 2).

CnH2n-2 (n ≥ 1)

CnH2n-2 (n ≥ 3).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

CH3CH(CH3)CH2OH.

CH3CH(OH)CH2CH3.

(CH3)3COH.

CH3OCH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt độ sôi của C2H6< CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH

=> Axit etanoic CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoiC. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là:

axit etanoic

etanol

etanal

etan

Xem đáp án

Đáp án A

Nhiệt độ sôi của C2H6< CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH

=> Axit etanoic CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo ancol metyliC. CTCT của este này là

HCOOC3H7

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

HCOOC3H5

Xem đáp án

Đáp án C

C2H5COOCH3 + NaOH  C2H5COONa + CH3OH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để rửa mùi tanh của cá mè, người ta thường dùng

H2SO4.

HCl.

CH3COOH

HNO3

Xem đáp án

Đáp án C

Giấm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm –OH trong phân tử glucozơ là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

HOCH2-[CHOH]4-CHO

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất sau: (1) dạng sợi; (2) tan trong nước; (3) tan trong dung dịch Svayde; (4) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc/H2O4 đặc; (5) tráng bạc; (6) thủy phân. Xenlulozơ có các tính chất sau:

1, 3, 4, 5

1, 3, 4, 6

2, 3, 4, 6

1, 2, 3, 6

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5

triolein

tristearin

trilinolein

tripanmitin

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit là những hợp chất hữu cơ có chứa các nhóm chức?

cacboxyl và hiđroxyl

hiđroxyl và amino

cacboxyl và amino

cacbonyl và amino

Xem đáp án

Đáp án C

COOH và NH2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic, glixerol, etanol, glucozơ. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là

Quì tím

Dung dịch AgNO3/NH3

CuO

Quì tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2

Xem đáp án

Đáp án D

Axit axetic làm đỏ quì tím.

Glucozơ tráng bạc

Glixerol tạo phức xanh lam với Cu(OH)2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 3 α-amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripeptit mạch hở trong đó có đủ cả 3 amino axit đó?

4

6

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

3! = 6 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin,
(6) buta-1,3-đien. Những chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp:

(1), (2), (5), (6).

(1), (2), (3), (4).

(1), (4), (5), (6).

(2), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện cần để tham gia phản ứng trùng hợp là monome phải có liên kết đôi C=C hoặc vòng kém bền.

=> Chọn A: CH2=CH2; CH2=CH-Cl; CH2=CH-CN; CH2=CH-CH=CH2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3

Fe

Cu

Ag

Al

Xem đáp án

Đáp án C

Fe3+ tác dụng được với kim loại trước Ag 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

ns1

ns2

ns2 np1

(n-1)dx nsy

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại kiềm thuộc nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu:

Na2CO3, Na3PO4

NaNO3, Na3PO4

Na2CO3, NaCl

HCl, NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:
(1) Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng thành H2.
(2) Al tác dụng với dung dịch axit, tác dụng với dung dịch kiềm nên Al là kim loại lưỡng tính.
(3) Tất cả các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
(4) NaHCO3 và Na2CO3 đều bị nhiệt phân hủy khi đun nóng ở nhiệt độ cao.
(5) Tính khử của kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm cùng chu kì.
(6) Thành phần chính của thạch cao sống, đá vôi, phèn chua có công thức lần lượt là CaSO4, CaCO3, K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Số phát biểu không đúng là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

(1), (5) đúng => Chọn A.

(2) sai vì trong hóa vô cơ, một số hợp chất: oxit, hiđroxit và muối mới lưỡng tính.

(3) sai vì Be không phản ứng được với nướC.

(4) sai vì Na2CO3 bền với nhiệt và không bị phân hủy.

(6) sai vì thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là: 

HNO3

Fe(NO3)3.

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án D

Fe tạo Fe3+. Nếu Cu có phản ứng sẽ tạo được 2 muối. Nhưng đề cho chỉ có 1 chất tan nghĩa là Cu chưa hề tác dụng. Dung dịch A không thể là Fe3+ vì Fe3+ tác dụng được với Cu

=> Dung dịch A phải là Fe2+ do Fe + 2Fe3+  3Fe2+

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, cả dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là: 

Cr2O3, CrO, CrO3

CrO3, CrO, Cr2O3

CrO, Cr2O3, CrO3

CrO3, Cr2O3, CrO

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl có pH = 3. Cần pha loãng dung dịch axit này (bằng nước) bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4?

9.

10.

99.

100.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch HCl có pH = 3, pH = 4

Do pH = 3 => [H+] = 10-3M => nH+trước khi pha loãng = 10-3V

pH = 4 => [H+] = 10-4M => nH+sau khi pha loãng = 10-4V’

Ta có nH+trước khi pha loãng = nH+sau khi pha loãng=> 10-3V = 10-4V’ 

=>V'V=10-310-4= 10

 

Vậy cần pha loãng axit 10 lần

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

4,15.

4,15.

6,95.

8,3.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi x = nAl, y = nFe

Khi tác dụng với HNO3 loãng, dư

Bảo toàn ne => 3nAl + 3nFe = 3nNO => x + y = 0,1 (1)

Khi cho tác dụng với dung dịch HCl dư

Bảo toàn ne=> 3nAl + 2nFe = 2nH2=> 3x + 2y = 0,25 (2)

Từ (1), (2) => x = y = 0,05

Vậy m = (27 + 56).0,05 = 4,15g

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được khối lượng chất rắn là:

15,5g

26,5g

31g

46,5g

Xem đáp án

Đáp án D

mNaOH = mdd.C% = 1,22.164.20% = 40g  nNaOH = 1; nCO2 = 0,25

Do nNaOH/nCO2 = 4  Tạo muối trung hòa

CO2 + 2NaOH   Na2CO3 + H2O

0,25 → 0,5              → 0,25

 mrắn = mNa2CO3 + mNaOH = 0,25.106 + 0,5.40 = 46,5g 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankin B có chứa 90% C về khối lượng, mạch thẳng, có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy B là:

axetilen

propin

but-1-in

but-2-in

Xem đáp án

Đáp án B

Ankin CnH2n-2 có %mC = 12n14n-2.100=90 n=3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là 

C3H5OH và C4H7OH.

C3H7OH và C4H9OH

CH3OH và C2H5OH

C2H5OH và C3H7OH

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:

HOOC-COOH

HOOC-CH2-CH2-COOH

CH3-COOH

C2H5-COOH

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1g hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

200 ml

150ml

100 ml

300 ml

Xem đáp án

Đáp án B

neste = 11,1/74 = 0,15 = nNaOH => VNaOH = 0,15 lít 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức X, thu được 12,6g H2O; 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2 (đktc). X có công thức phân tử là

C3H9N.

C2H7N

C4H11N

C5H13N

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,4; nH2O = 0,7; nN2 = 0,1 => nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H = 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 30g kết tủa. Giá trị của m là

45

22,5

11,25

14,4

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = 0,3 => mC6H12O6 = 0,15.180/60% = 45g 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một β-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 1,78g X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 2,51g muối. X có CTCT nào sau đây:

NH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COOH

NH2(CH2)2COOH

CH3CH(NH2)CH2COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

H2N–R–COOH + HCl  ClH3N–R–COOH

Ta có mHCl = mmuối – mX = 2,51 – 1,78 = 0,73g

=> nHCl = 0,73/36,5 = 0,02 mol => nX = 0,02 mol

=> MX = 1,78/0,02 = 89 => 16 + R + 45 = 89

=> R = 28 => R là C2H4 => X là H2N–C2H4–COOH => Loại A và D

Do X là β-amino axit

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc). hai kim loại đó là

Be và Mg

Mg và Ca

Ca và Sr

Sr và Ba

Xem đáp án

Đáp án B

nR = nH2 = 0,2 => R = 6,4/0,2 = 32

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được 4,48 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch trong điều kiện không có oxi thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

30,4

15,2

22,8

20,3

Xem đáp án

Đáp án A

Fe + H2SO4FeSO4 + H2

nFeSO4 = nH2 = 0,2 => mFeSO4 = 0,2.152 = 30,4g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 0,15 mol AlCl3. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo ra là:

7,8g

15,6g

7,65g

19,5g

Xem đáp án

Đáp án A

AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3↓ + 3NaCl

             0,3 mol     →  0,1 mol

Do nAlCl31>nNaOH3nên tính theo NaOH

Vậy mAl(OH)3↓ = 78.0,1 = 7,8g

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và anđehit axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 45g kết tủa và khối lượng bình nước vôi trong tăng 27g. Số mol axit acrylic có trong m gam hỗn hợp X là

0,05

0,025

0,15

0,1

Xem đáp án

Đáp án A

X gồm CH3COOC2H5, CH2=CH-COOH, CH3CHO

nCO2 = 0,45

mCO2 + mH2O = 27 => mH2O = 27 – 0,45.44 = 7,2g (0,4)

Vì CH3COOC2H5 và CH3CHO đều có 1π nên tạo ra nCO2 = nH2O

Mà axit có 2π => naxit = nCO2 – nH2O = 0,05

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng được cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH-trong 2 phân tử là 5 với nX : nY = 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12g glyxin và 5,34g alanin. Giá trị của m là

16,46.

15,56.

14,36.

14,46.

Xem đáp án

Đáp án D

nGly = 0,16; nAla = 0,06

Đặt nX = a, nY = 2a

 m = 12 + 5,34 – 0,02.2.18 – 0,04.3.18 = 14,46

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A chứa a mol HCl và b mol HNO3. Cho A tác dụng với một lượng vừa đủ m gam Al thu được dung dịch B và 7,84 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO, N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 8,5. Trộn C với một lượng O2 vừa đủ và đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, rồi dẫn khí thu được qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại 0,56 lít khí (đktc) thoát rA. Giá trị của a và b tương ứng là:

0,1 và 2

1 và 0,2

2 và 0,1

0,2 và 1

Xem đáp án

Đáp án B

Chú ý: Có H2 nên NO3- đã hết; N2O không tác dụng với O2.