Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 15)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có pH = 5, đánh giá nào dưới đây là đúng?

[H+] = 2.10-5M

[H+] = 5.10-4M

[H+] = 10-5M

[H+] = 10-4M

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng, phản ứng giữa các cặp chất nào sau đây tạo ra 3 oxit?

axit nitric và cacbon

axit nitric và lưu huỳnh

axit nitric đặc và đồng

axit nitric đặc và bạc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi đun nóng, phản ứng giữa các cặp chất axit nitric và cacbon tạo ra 3 oxit.

Phương trình phản ứng:

C + 4HNO3 đặc  t° CO2 + 4NO2 + 2H2O

Đối với các đáp án còn lại:

B. axit nitric và lưu huỳnh

S + 6HNO3 đặc → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

C. axit nitric đặc và đồng

Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

D. axit nitric đặc và bạc

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric đặc giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:

10.

18.

20.

24.

Xem đáp án

Đáp án D

4Mg + 10HNO3 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O

=> Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 5 = 24 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na2O, NaOH, HCl

Al, HNO3 đặc, KClO3.

Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3

NH4Cl, KOH, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

3C + 4Al t0 Al4C3

C + 4HNO3đặc t0 CO2 + 4NO2 + 2H2O

3C + 2KClO3t03CO2 + 2KCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,…Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là

CH4.

C2H4.

C2H2.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường anken ở thể khí có chứa số cacbon 

từ 2 đến 3

từ 2 đến 4

từ 2 đến 5

từ 2 đến 6

Xem đáp án

Đáp án B

Anken từ C2H4 đến C4H8 là chất khí

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 phải là ank-1-in, gồm các chất sau:

CH≡C-CH2-CH2-CH3 và CH≡C-CH(CH3)-CH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan. Sục khí CO2 vào dung dịch lại thấy phenol tách ra. Điều đó chứng tỏ:

phenol là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic

phenol là chất có tính bazơ mạnh

phenol là axit mạnh

phenol là một loại ancol đặc biệt

Xem đáp án

Đáp án A

C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O

C6H5ONa + CO2 + H2 C6H5OH + NaHCO3

=> C6H5OH có tính axit yếu hon H2CO3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

(1)                                      X + O2t0xt axit cacboxylic Y1

(2)                                      X + H2t0xt ancol Y2

(3)                                      Y1 + Y2 Y3 + H2O

Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là:

anđehit acrylic.

anđehit propionic

anđehit metacrylic

anđehit axetic

Xem đáp án

Đáp án A

X + O2t0xt axit cacboxylic Y1

X + H2t0xt ancol Y2

=> Y1, Y2 và X có cùng số C

Y3 là este của Y1 và Y2, mà Y3 có 6C => Y1,Y2 và X đều có 3C

Y3 có công thức C6H10O2 là este không no có 1 liên kết C=C

=> Y1 là CH2=CH-COOH, Y2 là CH3-CH2-CH2-OH => X là CH2=CH-CHO (anđehit acrylic)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2nO (n ≥ 3).

CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

CnH2n+2O (n ≥ 3).

CnH2nO2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên nào đúng đối với chất béo có công thức sau: (C17H35COO)3C3H5?

Tristearin

Triolein

Tripanmitin

Trilinolein

Xem đáp án

Đáp án A

Một số chất béo thường gặp:

CTPT

(C15H31COO)3C3H5

(C17H31COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

Tên

Tripanmitin

Trilinolein

Triolein

Tristearin

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết chất nào thuộc monosaccarit

Glucozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án B

Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: phenol; axit acrylic; axit axetic; triolein; vinyl clorua; axetilen; và tert-butyl axetat. Trong các chất trên số chất làm mất màu dung dịch brom là:

3.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

bao gồm các chất: phenol; axit acrylic; triolein; vinyl clorua; axetilen

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là amin bậc 3: 

(CH3)3C-NH2

(CH3)3N

(NH2)3C6H3

CH3NH3Cl

Xem đáp án

Đáp án B

Amin bậc ba có dạng R-N(R’)-R’’

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH có tên là

axit glutaric

axit amino ađipic

axit glutamic

axit amino pentanoic

Xem đáp án

Đáp án C

Axit glutamic hay axit α-amino glutaric

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Khi cho quì tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh.

Từ 3 α-amino axit khác nhau có thể tạo ra tối đa 6 tripeptit

Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure.

Liên kết giữa nhóm CO với NH được gọi là liên kết peptit.

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng: dung dịch NH2CH2COONa có môi trường bazơ.
B sai vì có thể tạo ra tối đa 33 = 27 tripeptit.
C sai vì đipeptit không phản ứng với Cu(OH)2.
D sai vì liên kết giữa nhóm CO với NH của 2 đơn vị
α-amino  axit mới được gọi là liên kết peptit

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nilon-6,6 là một loại

axetat

poliamit

polieste

visco

Xem đáp án

Đáp án B

(-CO-[CH2]4-CO-NH-[CH2]6-NH-)n có nhóm amit –CO–NH– nên thuộc loại tơ poliamit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây đúng?
Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 sẽ quan sát thấy hiện tượng sau:

Bọt khí bay ra ít và chậm hơn lúc đầu

Bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn lúc đầu

Không có bọt khí bay lên

Dung dịch không chuyển màu

Xem đáp án

Đáp án B

Lúc đầu chỉ xảy ra ăn mòn hóa học giữa Fe và HCl.

Khi thêm vài giọt CuSO4 vào thì xảy ra thêm phương trình: Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu

Cặp Fe-Cu xảy ra ăn mòn điện hóa làm cho khí thoát ra nhanh và nhiều hơn 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai?

Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm tương đối cao

Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

Xem đáp án

Đáp án C

vì kim loại kiềm có năng lượng ion hóa thấp

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất:

CaCl2, MgSO4

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

CaCl2, Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

Khi đun sôi thì mất tính cứng => Nước cứng tạm thời chứa anion HCO3- 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: (NH4)2CO3, (CH3NH3)2SO4, K2CO3, NH4Cl, CuSO4, C6H5NH3HSO4. Số chất khi tác dụng với Ba(OH)2 ở điều kiện thường vừa tạo kết tủa vừa tạo khí là?

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

(NH4)2CO3 tạo NH3 và BaCO3 còn (CH3NH3)2SO4 tạo BaSO4 và CH3NH2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

HNO3 đặc, nguội

Cu(NO3)2

HCl

KOH

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển FeCl3 thành FeCl2 ta có thể sử dùng nhóm chất nào sau đây?

Fe, Cu, Na

HCl, Cl2, Fe

Fe, Cu, Mg

Cl2, Cu, Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Fe + 2Fe3+ 3Fe2+

Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+

Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau:
- Tính oxi hóa rất mạnh.
- Tan trong nước tạo thành dung dịch hỗn hợp H2RO4 và H2R2O7.
- Tan trong dung dịch kiềm tạo ra anion RO42- màu vàng.
Oxit đó là: 

SO3

CrO3

Cr2O3

Mn2O7

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hòa vừa đủ. Giá trị của V là:

0,14

0,17

0,18

0,19

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,2g bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

0,448

0,672

0,746

1,792

Xem đáp án

Đáp án B

nCu = 0,05; nNO3- = 0,08; nH+ = 0,12

3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Ta có nCu/3 = 0,017; nH+/8 = 0,015; nNO3-/2 = 0,04 => Tính theo H+

nNO = nH+/4 = 0,03 => V = 0,672

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:

5,91g

19,7g

78,8g

98,5g

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = 0,05; nBa(OH)2 = 0,04

CO2  +  Ba(OH)2 BaCO3↓ + H2O

0,04 ← 0,04               → 0,04

CO2dư + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2

0,01              → 0,01

=> mBaCO3còn lại = (0,04 – 0,01).197 = 5,91g 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

7,3

6,6

3,39

5,85

Xem đáp án

Đáp án A

X gồm các chất C2H4, CH4, C3H4, C4H4 có công thức chung là CxH4

Ta có MX¯=17.2=34=> 12x + 4 = 34 => x = 2,5

C2,5H4 2,5CO2 + 2H2O

0,05 mol        → 0,125  → 0,1

=> Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng thêm = mCO2 + mH2O = 44.0,125 + 18.0,1 = 7,3g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là:

CH3-CH2-CH(OH)-CH3

CH3-CH2-CH2-CH2-OH

CH3-CH2-CH2-OH

CH3-CH(OH)-CH3

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX> MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là:

C2H5COOH và 56,10%.

C3H5COOH và 54,88%.

HCOOH và 45,12%.

C2H3COOH và 43,90%.

Xem đáp án

Đáp án D

Z có chất tráng bạc => Y là HCOOH => Loại C

HCOOH  2Ag

0,1 mol ←       21,6/108 = 0,2 mol

HCOOH + NaOH  HCOONa + H2 O

0,1                    → 0,1

RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

a                                   → a

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96g HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

3,36.

2,52.

4,2.

2,72.

Xem đáp án

Đáp án A

nHCOOC2CH5 = 0,04 => mHCOOK = 0,04.84 = 3,36g 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8g X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay rA. Giá trị của V là

1,12

3,36

2,24

4,48

Xem đáp án

Đáp án B

mFe = 14,8(100% - 43,24%) = 8,4g => nH2 = nFe = 0,15 => V = 3,36 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,655g amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,8085g muối. CTPT của X là

C3H9N.

C3H7N.

CH5N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án D

nHCl = (4,8085 – 2,655)/36,5 = 0,059 = nX => MX = 2,655/0,059 = 45

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4g sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

16,2

42,12

32,4

48,6

Xem đáp án

Đáp án B

nFe = 0,15; nAgNO3 = 0,39

Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag

0,15 → 0,3      →  0,15 → 0,3

Fe2+ + Ag+ dư  Fe3+ + Ag

(0,15)   (0,09)                   → 0,09

=> m = 0,39.108 = 42,12 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6,72g kim loại M với oxi dư thu được 8,4g oxit. Nếu cho 5,04g M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Thể tích khí NO ở đktc là

1,176 lít

2,016 lít

2,24 lít

1,344 lít

Xem đáp án

Đáp án A

mO = 8,4 – 6,72 = 1,68g (0,105 mol)

6,72g M cần 0,105 mol O => 5,04g M cần 0,07875

Ta có 2nO = 3nNO => nNO = 0,0525 => VNO = 1,176 lít

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:

36,6

38,92

38,61

35,4

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi x = nHOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; y = nCH3-CH(NH2)-COOH

=> m = 0,18.147 + 0,14.89 = 38,92 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+; 0,2 mol Mg2+; 0,2 mol NO3-; x mol Cl-; y mol Cu2+. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủA. Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là:

26,4 gam

25,3 gam

21,05 gam

20,4 gam

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98g X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là

46,888

51,242

60,272

62,124

Xem đáp án

Đáp án A

Qui đổi X thành Al, Fe và O

mO = 12,98.18,49% = 2,4g => nO = 0,15

nHNO3 = 0,6275; nNO = nN2 = 0,01

nHNO3 = 2nO + 4nNO + 12nN2 + 10nNH4NO3=> nNH4NO3 = 0,01675

nNO3 trong muối kim loại = 2nO + 3nNO + 10nN2+ 8nNH4NO3 = 0,564

=> m = mkim loại + mNO3 tạo muối kim loại + mNH4NO3 = 46,888

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức, mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O2 (đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là

10,88

12,48

13,12

14,72

Xem đáp án

Đáp án B

X gồm C3H8O3,CH4, C2H6O, CnH2nO2

nCH4 = 2nC3H8O3 => Qui đổi CH4 và C3H8O3 thành CH4O và C3H8O

khi đó X trở thành x mol CmH2m+2O và y mol CnH2nO2

nCO2 = 0,31; nO2 = 0,305

nH2O = nCO2 + nancol = 0,32 + x

Bảo toàn O => x + 2y + 2.0,305 = 2.0,31 + 0,31 + x => y = 0,16 => nX > 0,16

=> Axit có 1C => HCOOH mà nNaOH = 0,2

 Chất rắn gồm 0,16 mol HCOONa và 0,04 mol NaOH dư => a = 0,16.68 + 0,04.40 = 12,48

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (đktc). Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

4.

6

8

12

Xem đáp án

Đáp án A

nKK = 2,625 => nO2 = 2,625.20% = 0,525 và nN2 = 2,625.80% = 2,1

nN2 thu được = 49,28/22,4 = 2,2 => nN2 của amino axit = 0,1

Amino axit có dạng CnH2n+1O2N

CnH2n+1O2N + (1,5n – 0,75O2 nCO2 + (n + 0,5)H2O + 0,5N2

                             0,525                                                               0,1

=> n = 2,25=>2 amino axit là Gly và Ala

=> X có 3Gly và 1Ala

Các CTCT thỏa mãn: G-G-G-A, G-G-A-G, G-A-G-G và A-G-G-G