Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 11)
Đề thi

Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT37 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit mạnh HNO3 và axit yếu HNO2 có cùng nồng độ mol 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?

[H+] của HNO3< [H+] của HNO2.

[H+] của HNO3> [H+] của HNO2

[H+] của HNO3 = [H+] của HNO2

[NO3-] của HNO3< [NO2-] của HNO2

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có [OH-] = 4,2.10-3, đánh giá nào dưới đây là đúng?

pH = 3

pH = 4

pH < 3

pH > 4

Xem đáp án

Đáp án D

[OH-] = 4,2.10-3M => pOH = –lg(4,2.10-3) = 2,38 => pH = 11,62

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phân ure có công thúc (NH4)2CO3

Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).

Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì phân ure là (NH2)2CO

B sai vì phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat

C sai vì amophot là hỗn hợp của NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

2.

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là

3-metylbut-1-in

3-metylbut-1-en

2-metylbut-3-en

2-metylbut-3-en.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C trong phân tử:

2

3.

4

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Ankin từ C5H8 trở lên có đồng phân mạch cacbon 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:

eten và but-2-en

2-metylpropen và but-1-en.

propen và but-2-en

eten và but-1-en.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol => Cả 2 anken đều đối xứng

CH2=CH2 + H2O H+,t0 CH3-CH2-OH

CH3-CH=CH-CH3 + H2H+,t0 CH3-CH2-CH(OH)-CH3

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 X  CH3COOH. Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?

HCOOCH3

C2H5OH

CH3CHO

CH3COONa

Xem đáp án

Đáp án C

C2H2 CH3CHO  CH3COOH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?

axit propanoic

Axit 2-metylpropanoic

Axit metacrylic

Axit acrylic

Xem đáp án

Đáp án C

CH2=C(CH3)-COOH

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có CTPT C9H10O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là

CH3CH2COOC6H5

CH3COOCH2C6H5C. HCOOCH2CH2C6H5

HCOOCH2CH2C6H5

HCOOCH2C6H4CH3

Xem đáp án

Đáp án A

Vì tạo 2 muối => X là este của phenol

CH3CH2COOC6H5 + 2NaOH  CH3CH2COONa + C6H5ONa + H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hidroxyl trong phân tử?

Phản ứng tạo 5 chức este

Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.

Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên men rượu

Phản ứng cho dung dịch xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra điều không đúng

Chất béo là dầu, mỡ động thực vật

Chất béo là este ba chức của glixerol với các axit béo

Muối hỗn hợp Na hoặc K của axit béo là thành phần chính của xà phòng

Dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ cũng là chất béo

Xem đáp án

Đáp án D

vì dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ là ankan (chỉ chứa C, H) còn chất béo chứa C, H, O.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin?

CH3CH2NHCH3; CH3NH2; (CH3)2NCH2CH3

C2H5NH2; (CH3)2CHNH2; (CH3)3CNH2

CH3NH2; CH3CH2NHCH3; (CH3)2NCH2CH3

CH3NH2; (CH3)2NCH2CH3; CH3CH2NHCH3

Xem đáp án

Đáp án C

Amin bậc I dạng RNH2; amin bậc II dạng R1-NH-R2; amin bậc 3 dạng R1-N(R2)-R

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định về tính chất vật lí nào của amino axit dưới đây không đúng

Tất cả đều là chất rắn

Tất cả đều là tinh thể màu trắng

Tất cả đều tan trong nước

Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao

Xem đáp án

Đáp án B

vì do ở dạng ion lưỡng cực nên amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị hơi ngọt và nhiệt độ nóng chảy cao nhưng không màu

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit
.
(2) Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit
.
(3) Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc
α-aminoaxit là n-1.
(4) Có 3
α-amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 peptit khác nhau có đầy đủ các gốc α-amino axit đó.
Số nhận định đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1), (2) sai vì đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit còn tripeptit có 2 liên kết peptit.

(3), (4) đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: xenlulozơ, nhựa phenol-fomanđehit, xenlulozơ nitrat, mủ sao su. Polime tổng hợp là:

xenlulozơ

cao su

xenlulozơ nitrat

nhựa phenol-fomanđehit

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozơ và mủ cao su là polime thiên nhiên; xenlulozơ nitrat là polime nhân tạo; nhựa phenol-fomanđehit là polime tổng hợp

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: anilin, alanin, mononatri glutamat, etyl amoni clorua, lysin, etyl axetat, phenyl axetat. Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng; vừa tác dụng với dung dịch HCl loãng, nóng là:

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án C

alanin, mononatri glutamat, lysin, etyl axetat, phenyl axetat.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:

Ag, Cu, Au, Al, Fe

Ag, Cu, Fe, Al, Au

Au, Ag, Cu, Fe, Al

Al, Fe, Cu, Ag, Au

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây ra tác hại nào?

Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp

Làm giảm mùi vị thực phẩm

Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi

Làm tắc ống dẫn nước nóng

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

M là kim loại nhóm IA; X là clo hoặc brom. Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm IA là:

MX.

MOH

MX hoặc MOH

MCl.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí ngiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(2) Cho CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

1.

2

3.

4

Xem đáp án

Đáp án C

Ba2+ + SO42- BaSO4

AlCl3 + 3NH3 + 3H2Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: H2S, S, SO2, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên tác dụng được với H2SO4 đặc nóng?

6

8

5

7

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: H2S, S, SO2, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Có bao nhiêu chất

2

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Cr(OH)3 và Zn(OH)2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là

Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

Fe(NO3)3 và AgNO3

Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án D

2 kim loại là Ag và Cu => 2 muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 còn dư

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 vào 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH = 11. Giá trị của a là

0,12

1,6

1,78

0,8

Xem đáp án

Đáp án C

pH = 12 => pOH = 2 =>  nOH-bđ=0,01 a

nH+ = 8.10-3

pH sau = 11 > 7 => OH-

Ta có: pOH sau = 3 => [OH-] = 10-3M => nOH- = 0,01a – 8.10-3 = 10-3.(a + 8)

=> a = 1,78

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lit khí NO (đktc). Khối lượng của CuO trong hỗn hợp ban đầu là

1,2g

1,88g

2,52g

4,25g

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn ne => 2nCu = 3nNO => nCu = 0,45 => mCuO = 30 – mCu = 1,2g

27. Trắc nghiệm
1 điểm

X là dung dịch HCl nồng độ x mol/lít. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/lít. Nhỏ từ từ 100ml dung dịch X vào 100ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100ml dung dịch Y vào 100ml dung dịch X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1 : V2 = 4 : 7. Tỉ lệ x : y bằng

11 : 4

11 : 7

7 : 5

7 : 3

Xem đáp án

Đáp án C

Trường hợp 1: Khi nhỏ từ từ axit vào dung dịch muối cacbonat, phản ứng xảy ra theo trình từ

H+ + CO32-  HCO3-

Sau đó H+còn dư + HCO3- CO2 + H2O

=> nCO2 = nH+ – nCO32- = 0,1(x – y)

Trường hợp 2: Khi nhỏ từ từ muối cacbonat vào axit thì phản ứng tạo ra ngay CO2:

2H+ + CO32- CO2 + H2O

 

nCO2 = ½ nH+ = 0,05x

Do V1 : V2 = 4 : 7

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

20,40 gam

18,96 gam

16,80 gam

18,60 gam

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

2,70.

2,34.

8,40

5,40

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là:

C3H7CHO

C4H9CHO

HCHO

C2H5CHO

Xem đáp án

Đáp án A

Ag + 2HNO3 đặc AgNO3 + NO2 + H2O

Ta có nAg = nNO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol

Tröôøng hôïp 1: X không phải HCHO

RCHO          2Ag

0,05 mol ←    0,1 mol

=> RCHO = 3,6/0,05 = 72  => R = 43

=>R là C3H7

=> X là C3H7CHO

Trường hợp 2: X là HCHO

HCHO  4Ag

0,025 mol ←         0,1 mol

=> mHCHO = 30.0,025 = 0,75 ≠ 3,6 g loại

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của một este X đối với H2 là 44. Thủy phân hoàn toàn 21,12g X bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,72g chất rắn khan. Công thức của X là

CH3COOC2H5

HCOOC2H5

HCOOC3H7

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án C

MX = 88 => C4H8O2 =>  Loại B

nX = 0,24; nNaOH = 0,3  =>  nNaOH dư = 0,06

mRCOONa = 18,72 – 0,06.40 = 16,32  =>  RCOONa = 16,32/0,24 = 68  =>  R là H

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 28,6g CO2 và 18,45g H2O. Giá trị của m là

12,65

11,95

13

13,35

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2 = 0,65; nH2O = 1,025 => namin = (nH2O – nCO2)/1,5 = 0,25 => nN = 0,25

=> m = mC + mH + mN = 0,65.12 + 1,025.2 + 0,25.14 = 13,35 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3/NH3 đư, đun nóng thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là:

51,3%

48,7%.

24,35

12,17%.

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y-. Ion Y- và a là

OH- và 0,4

NO3- và 0,4.

OH- và 0,2

NO3- và 0,2

Xem đáp án

Đáp án B

Do Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2↓=> Loại A và C.

Bảo toàn điện tích => 0,1 + 0,2.2 = 0,1 + a

=> a = 0,4

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 8,4g Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

18,75

16,75

19,55

13,95

Xem đáp án

Đáp án D

nFe = 0,15; nHCl = 0,1; nH2SO4 = 0,05  =>  nH+ = 0,2  =>  nFe phản ứng = 0,1

=> mmuối = mFe phản ứng+ mCl- + mSO42- = 0,1.56 + 0,1.35,5 + 0,05.96 = 13,95g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa với 3a mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn cũng a mol chất béo X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là

V = 22,4(2a + b).

V = 22,4(3a + b)

V = 22,4(5a + b)

V = 22,4(6a + b)

Xem đáp án

Đáp án C

nBr2 = 3nX => X có 3 liên kết đôi C=C, mà X có thêm 3 nhóm COO  X có tổng cộng 6π

Ta có nCO2 – nH2O = (số π – 1).số mol => V/22,4 – b = 5a => V = 22,4(5a + b) 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giátrị của m là

17,28

21,6

19,44

18,9

Xem đáp án

Đáp án B

nAl = m/27 => mAl(NO3)3 = 213.m/27 = 71m/9 < 8m

=>  mNH4NO3 = 8m – 71m/9 = m/9 =>  nNH4NO3 = m/720

 

Bảo toàn ne => 3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3

 => 3m/27 = 10.0,12 + 8.0,12 + 8m/720 =>  m = 21,6

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được cấu tạo từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35g. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm cháy thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủA. Giá trị của m là

80

60

30

40

Xem đáp án

Đáp án B

Amino axit có dạng CnH2n+1O2N => Đipeptit X: C2nH4nO3N2 và tripeptit Y: C3nH6n-1O4N3

mCO2 + mH2O = 82,35 => 0,15.3n.44 + 0,15.(3n – 0,5).18 = 82,35 => n = 3

=> X có 6C => nCO2 = 0,6 => mCaCO3 = 60g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO3, tỉ lệ x : y = 1 : 3. Kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch chỉ chứa các ion M2+, N3+, NO3-, trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại. Khí Z là

NO2

NO

N2

N2O

Xem đáp án

Đáp án C

x : y = 1 : 3 => y = 3x

Số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại => nNO3- (muối) = 2,5x = ne

=> nN trong sản phẩm khử = 3x – 2,5x = 0,5x

=> Số e do1 N+5 nhận tạo sản phẩm khử = 2,5x/0,5x = 5

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân, khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là

8,7.

18,9

7,3

13,1

Xem đáp án

Đáp án D

ne = I.t/96500 = 2,68.2.3600/96500 = 0,2

Catot: 2H2O + 2e  2OH- + H2

                        0,2  → 0,2  → 0,1

Anot: 2Cl- Cl2 + 2e

                               0,1 ← 0,2

Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2

mdd giảm = mH2 + mCl2 + mMg(OH)2 = 0,1.2 + 0,1.71 + 0,1.58 = 13,1g