Bộ đề luyện thi Hóa Học có đáp án (Đề số 11)
40 câu hỏi
Axit mạnh HNO3 và axit yếu HNO2 có cùng nồng độ mol 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?
[H+] của HNO3< [H+] của HNO2.
[H+] của HNO3> [H+] của HNO2
[H+] của HNO3 = [H+] của HNO2
[NO3-] của HNO3< [NO2-] của HNO2
Đáp án B
Một dung dịch có [OH-] = 4,2.10-3, đánh giá nào dưới đây là đúng?
pH = 3
pH = 4
pH < 3
pH > 4
Đáp án D
[OH-] = 4,2.10-3M => pOH = –lg(4,2.10-3) = 2,38 => pH = 11,62
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân ure có công thúc (NH4)2CO3
Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).
Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Đáp án D
A sai vì phân ure là (NH2)2CO
B sai vì phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat
C sai vì amophot là hỗn hợp của NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
2.
4
3
5
Đáp án B
Chất X có công thức: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
3-metylbut-1-in
3-metylbut-1-en
2-metylbut-3-en
2-metylbut-3-en.
Đáp án B
Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C trong phân tử:
2
3.
4
5.
Đáp án D
Ankin từ C5H8 trở lên có đồng phân mạch cacbon
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:
eten và but-2-en
2-metylpropen và but-1-en.
propen và but-2-en
eten và but-1-en.
Đáp án A
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol => Cả 2 anken đều đối xứng
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 X CH3COOH. Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
HCOOCH3
C2H5OH
CH3CHO
CH3COONa
Đáp án C
C2H2 CH3CHO CH3COOH
Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?
axit propanoic
Axit 2-metylpropanoic
Axit metacrylic
Axit acrylic
Đáp án C
CH2=C(CH3)-COOH
Hợp chất hữu cơ X có CTPT C9H10O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là
CH3CH2COOC6H5
CH3COOCH2C6H5C. HCOOCH2CH2C6H5
HCOOCH2CH2C6H5
HCOOCH2C6H4CH3
Đáp án A
Vì tạo 2 muối => X là este của phenol
CH3CH2COOC6H5 + 2NaOH CH3CH2COONa + C6H5ONa + H2O
Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hidroxyl trong phân tử?
Phản ứng tạo 5 chức este
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên men rượu
Phản ứng cho dung dịch xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.
Đáp án A
Chỉ ra điều không đúng
Chất béo là dầu, mỡ động thực vật
Chất béo là este ba chức của glixerol với các axit béo
Muối hỗn hợp Na hoặc K của axit béo là thành phần chính của xà phòng
Dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ cũng là chất béo
Đáp án D
vì dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ là ankan (chỉ chứa C, H) còn chất béo chứa C, H, O.
Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin?
CH3CH2NHCH3; CH3NH2; (CH3)2NCH2CH3
C2H5NH2; (CH3)2CHNH2; (CH3)3CNH2
CH3NH2; CH3CH2NHCH3; (CH3)2NCH2CH3
CH3NH2; (CH3)2NCH2CH3; CH3CH2NHCH3
Đáp án C
Amin bậc I dạng RNH2; amin bậc II dạng R1-NH-R2; amin bậc 3 dạng R1-N(R2)-R
Khẳng định về tính chất vật lí nào của amino axit dưới đây không đúng
Tất cả đều là chất rắn
Tất cả đều là tinh thể màu trắng
Tất cả đều tan trong nước
Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao
Đáp án B
vì do ở dạng ion lưỡng cực nên amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị hơi ngọt và nhiệt độ nóng chảy cao nhưng không màu
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit.
(2) Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.
(3) Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc α-aminoaxit là n-1.
(4) Có 3 α-amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 peptit khác nhau có đầy đủ các gốc α-amino axit đó.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
(1), (2) sai vì đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit còn tripeptit có 2 liên kết peptit.
(3), (4) đúng
Trong các polime sau: xenlulozơ, nhựa phenol-fomanđehit, xenlulozơ nitrat, mủ sao su. Polime tổng hợp là:
xenlulozơ
cao su
xenlulozơ nitrat
nhựa phenol-fomanđehit
Đáp án D
Xenlulozơ và mủ cao su là polime thiên nhiên; xenlulozơ nitrat là polime nhân tạo; nhựa phenol-fomanđehit là polime tổng hợp
Cho các chất sau: anilin, alanin, mononatri glutamat, etyl amoni clorua, lysin, etyl axetat, phenyl axetat. Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng; vừa tác dụng với dung dịch HCl loãng, nóng là:
4
3
5
2
Đáp án C
alanin, mononatri glutamat, lysin, etyl axetat, phenyl axetat.
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Đáp án A
Nước cứng không gây ra tác hại nào?
Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp
Làm giảm mùi vị thực phẩm
Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi
Làm tắc ống dẫn nước nóng
Đáp án A
M là kim loại nhóm IA; X là clo hoặc brom. Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm IA là:
MX.
MOH
MX hoặc MOH
MCl.
Đáp án C
Tiến hành các thí ngiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(2) Cho CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
1.
2
3.
4
Đáp án C
Ba2+ + SO42- BaSO4↓
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Cho các chất: H2S, S, SO2, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên tác dụng được với H2SO4 đặc nóng?
6
8
5
7
Đáp án B
Cho các chất: H2S, S, SO2, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Có bao nhiêu chất
2
2
4
5
Đáp án A
Cr(OH)3 và Zn(OH)2.
Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
Fe(NO3)3 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Đáp án D
2 kim loại là Ag và Cu => 2 muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 còn dư
Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 vào 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH = 11. Giá trị của a là
0,12
1,6
1,78
0,8
Đáp án C
pH = 12 => pOH = 2 =>
bđ = 8.10-3
pH sau = 11 > 7 => OH-dư
Ta có: pOH sau = 3 => [OH-] dư = 10-3M => dư = 0,01a – 8.10-3 = 10-3.(a + 8)
=> a = 1,78
Khi hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lit khí NO (đktc). Khối lượng của CuO trong hỗn hợp ban đầu là
1,2g
1,88g
2,52g
4,25g
Đáp án A
Bảo toàn ne => 2nCu = 3nNO => nCu = 0,45 => mCuO = 30 – mCu = 1,2g
X là dung dịch HCl nồng độ x mol/lít. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/lít. Nhỏ từ từ 100ml dung dịch X vào 100ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100ml dung dịch Y vào 100ml dung dịch X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1 : V2 = 4 : 7. Tỉ lệ x : y bằng
11 : 4
11 : 7
7 : 5
7 : 3
Đáp án C
Trường hợp 1: Khi nhỏ từ từ axit vào dung dịch muối cacbonat, phản ứng xảy ra theo trình từ
H+ + CO32- HCO3-
Sau đó H+còn dư + HCO3- CO2 + H2O
=> nCO2 = nH+ – nCO32- = 0,1(x – y)
Trường hợp 2: Khi nhỏ từ từ muối cacbonat vào axit thì phản ứng tạo ra ngay CO2:
2H+ + CO32- CO2 + H2O
nCO2 = ½ nH+ = 0,05x
Do V1 : V2 = 4 : 7
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
20,40 gam
18,96 gam
16,80 gam
18,60 gam
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
2,70.
2,34.
8,40
5,40
Đáp án D
Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là:
C3H7CHO
C4H9CHO
HCHO
C2H5CHO
Đáp án A
Ag + 2HNO3 đặc AgNO3 + NO2 + H2O
Ta có nAg = nNO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Tröôøng hôïp 1: X không phải HCHO
RCHO 2Ag
0,05 mol ← 0,1 mol
=> RCHO = 3,6/0,05 = 72 => R = 43
=>R là C3H7
=> X là C3H7CHO
Trường hợp 2: X là HCHO
HCHO 4Ag
0,025 mol ← 0,1 mol
=> mHCHO = 30.0,025 = 0,75 ≠ 3,6 g loại
Tỉ khối hơi của một este X đối với H2 là 44. Thủy phân hoàn toàn 21,12g X bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,72g chất rắn khan. Công thức của X là
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
Đáp án C
MX = 88 => C4H8O2 => Loại B
nX = 0,24; nNaOH = 0,3 => nNaOH dư = 0,06
mRCOONa = 18,72 – 0,06.40 = 16,32 => RCOONa = 16,32/0,24 = 68 => R là H
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 28,6g CO2 và 18,45g H2O. Giá trị của m là
12,65
11,95
13
13,35
Đáp án D
nCO2 = 0,65; nH2O = 1,025 => namin = (nH2O – nCO2)/1,5 = 0,25 => nN = 0,25
=> m = mC + mH + mN = 0,65.12 + 1,025.2 + 0,25.14 = 13,35
Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3/NH3 đư, đun nóng thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là:
51,3%
48,7%.
24,35
12,17%.
Đáp án A
Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y-. Ion Y- và a là
OH- và 0,4
NO3- và 0,4.
OH- và 0,2
NO3- và 0,2
Đáp án B
Do Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2↓=> Loại A và C.
Bảo toàn điện tích => 0,1 + 0,2.2 = 0,1 + a
=> a = 0,4
Hòa tan 8,4g Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
18,75
16,75
19,55
13,95
Đáp án D
nFe = 0,15; nHCl = 0,1; nH2SO4 = 0,05 => nH+ = 0,2 => nFe phản ứng = 0,1
=> mmuối = mFe phản ứng+ mCl- + mSO42- = 0,1.56 + 0,1.35,5 + 0,05.96 = 13,95g
Biết a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa với 3a mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn cũng a mol chất béo X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là
V = 22,4(2a + b).
V = 22,4(3a + b)
V = 22,4(5a + b)
V = 22,4(6a + b)
Đáp án C
nBr2 = 3nX => X có 3 liên kết đôi C=C, mà X có thêm 3 nhóm COO X có tổng cộng 6π
Ta có nCO2 – nH2O = (số π – 1).số mol => V/22,4 – b = 5a => V = 22,4(5a + b)
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giátrị của m là
17,28
21,6
19,44
18,9
Đáp án B
nAl = m/27 => mAl(NO3)3 = 213.m/27 = 71m/9 < 8m
=> mNH4NO3 = 8m – 71m/9 = m/9 => nNH4NO3 = m/720
Bảo toàn ne => 3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3
=> 3m/27 = 10.0,12 + 8.0,12 + 8m/720 => m = 21,6
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được cấu tạo từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35g. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm cháy thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủA. Giá trị của m là
80
60
30
40
Đáp án B
Amino axit có dạng CnH2n+1O2N => Đipeptit X: C2nH4nO3N2 và tripeptit Y: C3nH6n-1O4N3
mCO2 + mH2O = 82,35 => 0,15.3n.44 + 0,15.(3n – 0,5).18 = 82,35 => n = 3
=> X có 6C => nCO2 = 0,6 => mCaCO3 = 60g
Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO3, tỉ lệ x : y = 1 : 3. Kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch chỉ chứa các ion M2+, N3+, NO3-, trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại. Khí Z là
NO2
NO
N2
N2O
Đáp án C
x : y = 1 : 3 => y = 3x
Số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại => nNO3- (muối) = 2,5x = ne
=> nN trong sản phẩm khử = 3x – 2,5x = 0,5x
=> Số e do1 N+5 nhận tạo sản phẩm khử = 2,5x/0,5x = 5
Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân, khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là
8,7.
18,9
7,3
13,1
Đáp án D
ne = I.t/96500 = 2,68.2.3600/96500 = 0,2
Catot: 2H2O + 2e 2OH- + H2
0,2 → 0,2 → 0,1
Anot: 2Cl- Cl2 + 2e
0,1 ← 0,2
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2
mdd giảm = mH2 + mCl2 + mMg(OH)2 = 0,1.2 + 0,1.71 + 0,1.58 = 13,1g

