Bộ câu hỏi: Đại từ và lượng từ (Có đáp án)
60 câu hỏi
Each
Much
Many
All
hers – them
him – their
its – they
your – theirs
others
the others
another
Each
many
lots of
almost
Few
neither – nor
either – nor
both – or
either – or
All
Many
Much
Little
another
others
the other
Other
many
a lot
some
a few
much
another
other
Every
a few
little
much
Many
other
another
many
Every
each
another
many
Some
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Lượng từ
A. each + danh từ đếm được số ít: mỗi
B. another + danh từ đếm được số ít: mỗi
C. many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
D. some + danh từ đếm được số nhiều/danh từ không đếm được: một chút, một vài
“information” (thông tin) là danh từ không đếm được, chọn D.
Dịch: Bạn có thể tìm thấy một số thông tin hữu ích về ô nhiễm nhựa trên trang web này.
A few
Much
Most of
Each
neither – nor
either – nor
neither – or
either – or
each
almost
most of
Many
Many – little
A lot of – some
Almost – many
Few – much
several
almost
others
Each
Much
A lot
Others
Some
them
their
themselves
They
him
his
himself
He
me
mine
my
I
Much
Many
Every
Another
much
each other
a little
Another
Most
Almost
Most of
Many
some
each
others
a little
most
each
almost
Much
Almost
Most of
A little
Most
neither
either
both
All
a little
a few
many
Several
few
many
a lot of
Every
much
another
little
many
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
- little + + danh từ không đếm được: rất ít
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
“students” là danh từ đếm được số nhiều nên ta dùng “many”.
Tạm dịch: Có nhiều học sinh thích học trực tuyến hơn.
→ Chọn đáp án D
mine
I
me
my
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- mine (đại từ sở hữu): của tôi
- I (đại từ nhân xưng): tôi (làm chủ ngữ)
- me (đại từ nhân xưng): tôi (làm tân ngữ)
- my (tính từ sở hữu): của tôi
Ta dùng mine để thay cho my ideas.
Tạm dịch: Những ý tưởng của bạn hoàn toàn khác với ý tưởng của tôi.
→ Chọn đáp án A
Some
Every
Another
Each
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- some + danh từ đếm được số nhiều và không đếm được: một số, một vài
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
- each + danh từ đếm được số ít: mỗi
Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “people” nên dùng “some”.
Tạm dịch: Vài người nói rằng thi cử khiến học sinh học tốt hơn.
→ Chọn đáp án A
my
our
her
theirs
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- my (tính từ sở hữu): của tôi
- our (tính từ sở hữu): của chúng tôi/chúng ta
- her: (tính từ sở hữu) của cô ấy, (đại từ nhân xưng làm tân ngữ): cô ấy
- theirs (đại từ sở hữu): của họ
Trước chỗ trống là động từ “met” nên ta cần một tân ngữ “her”.
Tạm dịch: Anh trai tôi cuồng si cô ca sĩ này, nhưng anh ấy chưa bao giờ gặp cô ta trước đây.
→ Chọn đáp án C
another
every
other
each
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- other + danh từ số nhiều/không đếm được: những cái/người khác
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
- each + danh từ đếm được số ít: mỗi
Trước danh từ số nhiều “people” ta dùng “other”.
Tạm dịch: Chúng ta không biết tại sao chúng ta cười, nhưng có một ý kiến cho rằng cười khiến những người khác thấy tốt hơn.
→ Chọn đáp án C
Every
Others
Few
A little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- others (đại từ): những người/cái khác
- few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
- a little + danh từ không đếm được: một ít
Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “people” nên dùng “few”.
Tạm dịch: Có ít người tới tiễn tôi, đó thật là một điều đáng buồn.
→ Chọn đáp án C
little
many
every
another
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- little + cho danh từ không đếm được: rất ít
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
Trước danh từ số nhiều “science books” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Cô ấy đã viết nhiều sách khoa học, nhưng không có quyển nào nổi tiếng.
→ Chọn đáp án B
every
much
each
many
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- each + danh từđếm được số ít: mỗi
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
Trước danh từ số nhiều “families” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều gia đình tại Việt Nam vẫn xem chương trình truyền hình cùng nhau.
→ Chọn đáp án D
us
him
theirs
mine
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- us (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm tân ngữ)
- him (đại từ nhân xưng): anh ấy (làm tân ngữ)
- theirs (đại từ sở hữu): của họ
- mine (đại từ sở hữu): của tôi
Sau động từ “affect” ta cần tân ngữ và để hợp nghĩa ta chọn “us”.
Tạm dịch: Chúng ta hút thuốc rất nhiều, nhưng ta lại không biết việc hút thuốc thực sự ảnh hưởng chúng ta như thế nào.
→ Chọn đáp án A
our
her
ours
we
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- our (tính từ sở hữu): của chúng tôi/ta
- her: (tính từ sở hữu) của cô ấy, (đại từ nhân xưng làm tân ngữ) cô ấy
- ours (đại từ sở hữu): của chúng tôi/ta
- we (đại từ nhân xưng): chúng tôi (làm chủ ngữ)
Vì chỗ trống ở vị trí chủ ngữ trong câu nên ta dùng “ours” để thay thế cho cụm “our new house”.
Tạm dịch: Nhà mới của họ rộng, nhưng nhà của tôi lại rộng hơn chút.
→ Chọn đáp án C
much
many
each
few
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- each + danh từđếm được số ít: mỗi
- few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
Trước danh từ số nhiều “TV shows” và để hợp nghĩa ta dùng “few”
Tạm dịch: Thật buồn thay, có rất ít chương trình truyền hình chúng ta tạo ra thực sự thu hút người xem.
→ Chọn đáp án D
some
every
almost
another
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- some + danh từ đếm được và không đếm được: một vài, một số
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- almost (adv): suýt, gần như
- another + danh từ số ít đếm được: một cái/người khác
Trước danh từ số nhiều “ways” ta dùng “some”
Tạm dịch: Trong bài báo này, họ đề xuất một số cách để kết bạn tại ngôi trường mới.
→ Chọn đáp án A
few
much
all
little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- all + danh từ đếm được và không đếm được: tất cả
- little + danh từ không đếm được: rất ít
Trước danh từ không đếm được “money” và để hợp nghĩa ta dùng “little”.
Tạm dịch: Họ đã thất nghiệp hàng tháng ròng vì đại dịch, nên họ có ít tiền để chỉ tiêu.
→ Chọn đáp án D
our
his
they
we
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- our (tính từ sở hữu): chúng tôi/ta
- his (tính từ sở hữu): của anh ấy
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- we (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm chủ ngữ)
Trước động từ ta cần một đại từ làm chủ ngữ. Hợp nghĩa ta dùng they.
Tạm dịch: Học sinh tại ngôi trường này bắt buộc phải đeo khẩu trang toàn thời gian khi họ trở lại trường vào thứ 2.
→ Chọn đáp án C
neither
both
either
most
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- neither … nor: không …. cũng không
- both … and: cả … và
- either …. or: hoặc … hoặc
- most + danh từ đếm được/ không đếm được: hầu hết
Tạm dịch: Tôi rất bất ngờ khi cả Tim và Peter đều được chọn.
→ Chọn đáp án B
many
a few
every
some
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- some + danh từ đếm được và không đếm được: một vài
Trước danh từ không đếm được “work” ta dùng “some”.
Tạm dịch: Cậu ấy cần làm thêm một số việc trước khi cậu có thể đi ngủ.
→ Chọn đáp án D
their
he
him
his
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- their (tính từ sở hữu): của họ
- he (đại từ nhân xưng): cậu ấy (làm chủ ngữ)
- him (đại từ nhân xưng): cậu ấy (làm tân ngữ)
- his: (tính từ sở hữu) của anh ấy, (đại từ sở hữu) của anh ấy
Ta dùng đại từ sở hữu “his” để thay thế cho “his pen”.
Tạm dịch: Peter phải mượn bút của Nam vì bút của cậu ấy hết mực.
→ Chọn đáp án D
they
its
it
theirs
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- its (đại từ sở hữu): của nó
- it (đại từ nhân xưng): nó (vừa làm chủ ngữ vừa làm tân ngữ)
- theirs (đại từ sở hữu): của họ
Trước động từ “claimed” ta cần một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và để chỉ “the covid-19 pandemic” ta dùng “it”.
Tạm dịch: Đại dịch covid-19 rất nguy hiểm vì nó cướp đi hàng ngàn tính mạng chỉ trong vòng 5 tháng.
→ Chọn đáp án C
others
much
almost
himself
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- others (đại từ): những cái/người khác
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- almost (trạng từ): gần như (thường hay đi cùng all, every)
- himself (tân ngữ): bản thân cậu ấy
Ta dùng đại từ “others” nhằm chỉ “other people”.
Tạm dịch: Tôi không biết tại sao những người khác lại thô lỗ với cô ấy.
→ Chọn đáp án A
Much
Many
Each
Every
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
Trước danh từ số nhiều “companies” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Nhiều công ty đưa ra các chương trình thực tập tạm thời cho sinh viên năm cuối.
→ Chọn đáp án B
much
each
a few
little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
- little + cho danh từ không đếm được: rất ít
Trước danh từ không đếm được “milk” và để hợp nghĩa ta dùng “little.
Tạm dịch: Chúng ta còn lại có ít sữa. Anh có thể mua một ít trên đường về nhà không?
→ Chọn đáp án D
every
almost
some
little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- almost (trạng từ): gần như (thường đi cùng với every, all, no)
- some + danh từ đếm được và không đếm được: một vài
- little + danh từ không đếm được: rất ít
Trước danh từ đếm được số nhiều “cities” ta dùng “some”.
Tạm dịch: Tại một số thành phố, đạp xe là cách phổ biến nhất để di chuyển đi làm.
→ Chọn đáp án C
many
much
a few
another
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
- another + danh từ số ít đếm được: một cái/người khác
Trước danh từ số ít “country” ta có thể dùng “another”.
Tạm dịch: Nếu bạn có dự định học tập hoặc làm việc ở đất nước khác, bạn nên tìm hiểu về nền văn hóa ở nơi đó.
→ Chọn đáp án D
hers
us
they
mine
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- hers (đại từ sở hữu): của cô ấy
- us (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm tân ngữ)
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- mine (đại từ sở hữu): của tôi
Sau giới từ “about” ta cần một tân ngữ, nên ta dùng us.
Tạm dịch: Chúng tôi đều kinh ngạc khi phát hiện ra chính Jim đã lan truyền những tin đồn về chúng tôi.
→ Chọn đáp án B
we
they
them
his
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- we (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm chủ ngữ)
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- them (đại từ nhân xưng): họ (làm tân ngữ)
- his: (tính từ sở hữu) của anh ấy, (đại từ sở hữu) của anh ấy
Với vị trí của chỗ trống trong câu ta cần một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và để thay thế cho “producers” ta dùng “they”.
Tạm dịch: Nhà sản xuất nên thay đổi cách họ làm chương trình để thỏa mãn nhu cầu của mỗi người xem.
→ Chọn đáp án B
every
each
many
much
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- much + danh từ không đếm được: nhiều
Trước danh từ đếm được số nhiều “hours” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Không ngủ đủ giấc, chúng ta không thể tập trung vào công việc trong nhiều giờ.
→ Chọn đáp án C
a little
each
every
a few
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- a little + danh từ không đếm được: một ít
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
Trước danh từ không đếm được “information” ta dùng “a little”.
Tạm dịch: Tôi sẽ cần nhiều hơn chút thông tin nền tảng để tôi có thể bắt đầu phải viết bài báo.
→ Chọn đáp án A
every
much
another
lots of
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- another + danh từ số ít đếm được: một cái khác
- lots of + danh từ đếm được số nhiều và không đếm được: nhiều
Trước cụm danh từ số nhiều “ideas” ta dùng “lots of”.
Tạm dịch: Ngày nay, mọi người khá giỏi ghi nhớ nhiều ý kiến khác nhau trong cùng thời điểm.
→ Chọn đáp án D
Every
Others
Most of
Many
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- others (đại từ): những cái/ người khác
- most of the/tính từ sở hữu + danh từ đếm được/không đếm được: hầu hết
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
Trước danh từ số nhiều “customers” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Hôm nay thật là một ngày mệt mỏi. Có nhiều khách hàng phàn nàn về hệ thống tính giá mới của chúng tôi.
→ Chọn đáp án D
either
till
neither
both
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- either …. or: hoặc … hoặc
- till: cho đến khi
- neither … nor: không …. cũng không
- both … and: cả … và
Tạm dịch: Buồn thay, cả Max và Linda đều không tham gia bữa tiệc.
→ Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?







