Bộ câu hỏi: Đại từ và lượng từ (Có đáp án)
60 câu hỏi
______ step must be completed to the fullest extent.
Each
Much
Many
All
Đáp án: A
If I were ______ , I wouldn't make any comments on ______ problems.
hers – them
him – their
its – they
your – theirs
Đáp án: B
Among the three boys, Dan is the tallest; ______ are just a little shorter.
others
the others
another
Each
Đáp án: B
Hana made ______ profit from selling her old clothes.
many
lots of
almost
Few
Đáp án: B
You can take ______ the table ______ the bench; we don't need them anymore.
neither – nor
either – nor
both – or
either – or
Đáp án: D
______ the water in the lake was contaminated by heavy metals.
All
Many
Much
Little
Đáp án: A
Finally, he found only one shoe and accepted that ______ was lost.
another
others
the other
Other
Đáp án: C
Giang gave me ______ helpful advice on studying abroad.
many
a lot
some
a few
Đáp án: C
Would you like to have a look at ______ choices? There is also coffee and juices.
much
another
other
Every
Đáp án: C
There is ______ sugar left; it's not enough to make a cake.
a few
little
much
Many
Đáp án: B
Can I meet the shopkeeper? I want to exchange this blue dress for ______ .
other
another
many
Every
Đáp án: B
You can find ______ useful information on plastic pollution on this website.
each
another
many
Some
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Lượng từ
A. each + danh từ đếm được số ít: mỗi
B. another + danh từ đếm được số ít: mỗi
C. many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
D. some + danh từ đếm được số nhiều/danh từ không đếm được: một chút, một vài
“information” (thông tin) là danh từ không đếm được, chọn D.
Dịch: Bạn có thể tìm thấy một số thông tin hữu ích về ô nhiễm nhựa trên trang web này.
______ public bicycles were left on the side of the road.
A few
Much
Most of
Each
Đáp án: A
Peter admitted that he was good at ______ Math ______ English so he couldn’t help.
neither – nor
either – nor
neither – or
either – or
Đáp án: A
Rebecca spends ______ her time in front of the screen surfing the web.
each
almost
most of
Many
Đáp án: C
______ people still mistakenly believe that ______ majors are useless and give students no job opportunities.
Many – little
A lot of – some
Almost – many
Few – much
Đáp án: B
He gave ______ colour options, but I couldn’t decide which one would be the most suitable for my bedroom.
several
almost
others
Each
Đáp án: A
______ tusks were found on the edge of the forest after the poachers had been arrested.
Much
A lot
Others
Some
Đáp án: D
The Browns denied ______ were at the restaurant that evening.
them
their
themselves
They
Đáp án: D
My husband insisted that he had prepared the meals ______ .
him
his
himself
He
Đáp án: C
I often visit Mike whose house is next to ______ .
me
mine
my
I
Đáp án: B
______ young people regard their online image as important to their identity.
Much
Many
Every
Another
Đáp án: B
Jack and Jill fought ______ in front of all their classmates.
much
each other
a little
Another
Đáp án: B
______ the workers in the factory do not have an employment contract.
Most
Almost
Most of
Many
Đáp án: C
Luke gave me ______ books, but none of them was interesting.
some
each
others
a little
Đáp án: A
I ______ didn't finish the test.
most
each
almost
Much
Đáp án: C
______ books in my school library cannot be found online.
Almost
Most of
A little
Most
Đáp án: D
Doing exercise has positive impacts on ______ physical and mental health.
neither
either
both
All
Đáp án: C
Learners just need to put in ______ effort every day to make progress in English.
a little
a few
many
Several
Đáp án: A
The teacher was disappointed that ______ students could do such a simple math question.
few
many
a lot of
Every
Đáp án: A
There are ______ students who prefer to study online.
much
another
little
many
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
- little + + danh từ không đếm được: rất ít
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
“students” là danh từ đếm được số nhiều nên ta dùng “many”.
Tạm dịch: Có nhiều học sinh thích học trực tuyến hơn.
→ Chọn đáp án D
Your ideas are totally different from ______ .
mine
I
me
my
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- mine (đại từ sở hữu): của tôi
- I (đại từ nhân xưng): tôi (làm chủ ngữ)
- me (đại từ nhân xưng): tôi (làm tân ngữ)
- my (tính từ sở hữu): của tôi
Ta dùng mine để thay cho my ideas.
Tạm dịch: Những ý tưởng của bạn hoàn toàn khác với ý tưởng của tôi.
→ Chọn đáp án A
______ people say that exams help students study better.
Some
Every
Another
Each
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- some + danh từ đếm được số nhiều và không đếm được: một số, một vài
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
- each + danh từ đếm được số ít: mỗi
Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “people” nên dùng “some”.
Tạm dịch: Vài người nói rằng thi cử khiến học sinh học tốt hơn.
→ Chọn đáp án A
My brother is crazy about this singer, but he’s never met ______ before.
my
our
her
theirs
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- my (tính từ sở hữu): của tôi
- our (tính từ sở hữu): của chúng tôi/chúng ta
- her: (tính từ sở hữu) của cô ấy, (đại từ nhân xưng làm tân ngữ): cô ấy
- theirs (đại từ sở hữu): của họ
Trước chỗ trống là động từ “met” nên ta cần một tân ngữ “her”.
Tạm dịch: Anh trai tôi cuồng si cô ca sĩ này, nhưng anh ấy chưa bao giờ gặp cô ta trước đây.
→ Chọn đáp án C
We don’t know why we laugh, but one idea is that it makes ______ people feel good.
another
every
other
each
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- other + danh từ số nhiều/không đếm được: những cái/người khác
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
- each + danh từ đếm được số ít: mỗi
Trước danh từ số nhiều “people” ta dùng “other”.
Tạm dịch: Chúng ta không biết tại sao chúng ta cười, nhưng có một ý kiến cho rằng cười khiến những người khác thấy tốt hơn.
→ Chọn đáp án C
______ people came to see me off, which was a great shame.
Every
Others
Few
A little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- others (đại từ): những người/cái khác
- few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
- a little + danh từ không đếm được: một ít
Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “people” nên dùng “few”.
Tạm dịch: Có ít người tới tiễn tôi, đó thật là một điều đáng buồn.
→ Chọn đáp án C
She wrote ______ science books, but none of them were popular.
little
many
every
another
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- little + cho danh từ không đếm được: rất ít
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- another + danh từ đếm được số ít: một người/cái khác
Trước danh từ số nhiều “science books” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Cô ấy đã viết nhiều sách khoa học, nhưng không có quyển nào nổi tiếng.
→ Chọn đáp án B
Today, ______ families in Vietnam still watch TV shows together.
every
much
each
many
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- each + danh từđếm được số ít: mỗi
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
Trước danh từ số nhiều “families” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều gia đình tại Việt Nam vẫn xem chương trình truyền hình cùng nhau.
→ Chọn đáp án D
We smoke a lot, but we don’t know how smoking really affects ______ .
us
him
theirs
mine
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- us (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm tân ngữ)
- him (đại từ nhân xưng): anh ấy (làm tân ngữ)
- theirs (đại từ sở hữu): của họ
- mine (đại từ sở hữu): của tôi
Sau động từ “affect” ta cần tân ngữ và để hợp nghĩa ta chọn “us”.
Tạm dịch: Chúng ta hút thuốc rất nhiều, nhưng ta lại không biết việc hút thuốc thực sự ảnh hưởng chúng ta như thế nào.
→ Chọn đáp án A
Their new house is large, but ______ is a bit larger.
our
her
ours
we
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- our (tính từ sở hữu): của chúng tôi/ta
- her: (tính từ sở hữu) của cô ấy, (đại từ nhân xưng làm tân ngữ) cô ấy
- ours (đại từ sở hữu): của chúng tôi/ta
- we (đại từ nhân xưng): chúng tôi (làm chủ ngữ)
Vì chỗ trống ở vị trí chủ ngữ trong câu nên ta dùng “ours” để thay thế cho cụm “our new house”.
Tạm dịch: Nhà mới của họ rộng, nhưng nhà của tôi lại rộng hơn chút.
→ Chọn đáp án C
Sadly, ______ TV shows we’ve created really catch the attention of the viewers.
much
many
each
few
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- each + danh từđếm được số ít: mỗi
- few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
Trước danh từ số nhiều “TV shows” và để hợp nghĩa ta dùng “few”
Tạm dịch: Thật buồn thay, có rất ít chương trình truyền hình chúng ta tạo ra thực sự thu hút người xem.
→ Chọn đáp án D
In this article, they suggest ______ ways to make friends at your new school.
some
every
almost
another
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- some + danh từ đếm được và không đếm được: một vài, một số
- every + danh từ đếm được số ít: tất cả
- almost (adv): suýt, gần như
- another + danh từ số ít đếm được: một cái/người khác
Trước danh từ số nhiều “ways” ta dùng “some”
Tạm dịch: Trong bài báo này, họ đề xuất một số cách để kết bạn tại ngôi trường mới.
→ Chọn đáp án A
They’ve been unemployed for months due to the pandemic, so they have ______ money to spend.
few
much
all
little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- all + danh từ đếm được và không đếm được: tất cả
- little + danh từ không đếm được: rất ít
Trước danh từ không đếm được “money” và để hợp nghĩa ta dùng “little”.
Tạm dịch: Họ đã thất nghiệp hàng tháng ròng vì đại dịch, nên họ có ít tiền để chỉ tiêu.
→ Chọn đáp án D
Students in this school are required to wear face masks all the time when ______ return to school on Monday.
our
his
they
we
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- our (tính từ sở hữu): chúng tôi/ta
- his (tính từ sở hữu): của anh ấy
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- we (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm chủ ngữ)
Trước động từ ta cần một đại từ làm chủ ngữ. Hợp nghĩa ta dùng they.
Tạm dịch: Học sinh tại ngôi trường này bắt buộc phải đeo khẩu trang toàn thời gian khi họ trở lại trường vào thứ 2.
→ Chọn đáp án C
It came as a surprise to me that ______ Tim and Peter were selected.
neither
both
either
most
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- neither … nor: không …. cũng không
- both … and: cả … và
- either …. or: hoặc … hoặc
- most + danh từ đếm được/ không đếm được: hầu hết
Tạm dịch: Tôi rất bất ngờ khi cả Tim và Peter đều được chọn.
→ Chọn đáp án B
He needs to do ______ more work before he can go to sleep.
many
a few
every
some
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- some + danh từ đếm được và không đếm được: một vài
Trước danh từ không đếm được “work” ta dùng “some”.
Tạm dịch: Cậu ấy cần làm thêm một số việc trước khi cậu có thể đi ngủ.
→ Chọn đáp án D
Peter had to borrow Nam’s pen because ______ was out of ink.
their
he
him
his
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- their (tính từ sở hữu): của họ
- he (đại từ nhân xưng): cậu ấy (làm chủ ngữ)
- him (đại từ nhân xưng): cậu ấy (làm tân ngữ)
- his: (tính từ sở hữu) của anh ấy, (đại từ sở hữu) của anh ấy
Ta dùng đại từ sở hữu “his” để thay thế cho “his pen”.
Tạm dịch: Peter phải mượn bút của Nam vì bút của cậu ấy hết mực.
→ Chọn đáp án D
The covid-19 pandemic is very dangerous because ______ claimed thousands of lives in just 5 months.
they
its
it
theirs
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- its (đại từ sở hữu): của nó
- it (đại từ nhân xưng): nó (vừa làm chủ ngữ vừa làm tân ngữ)
- theirs (đại từ sở hữu): của họ
Trước động từ “claimed” ta cần một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và để chỉ “the covid-19 pandemic” ta dùng “it”.
Tạm dịch: Đại dịch covid-19 rất nguy hiểm vì nó cướp đi hàng ngàn tính mạng chỉ trong vòng 5 tháng.
→ Chọn đáp án C
I don’t know why ______ are so rude to her.
others
much
almost
himself
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- others (đại từ): những cái/người khác
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- almost (trạng từ): gần như (thường hay đi cùng all, every)
- himself (tân ngữ): bản thân cậu ấy
Ta dùng đại từ “others” nhằm chỉ “other people”.
Tạm dịch: Tôi không biết tại sao những người khác lại thô lỗ với cô ấy.
→ Chọn đáp án A
______ companies offer temporary internship programmes for final year students.
Much
Many
Each
Every
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
Trước danh từ số nhiều “companies” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Nhiều công ty đưa ra các chương trình thực tập tạm thời cho sinh viên năm cuối.
→ Chọn đáp án B
We have ______ milk left. Could you buy some on your way home?
much
each
a few
little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
- little + cho danh từ không đếm được: rất ít
Trước danh từ không đếm được “milk” và để hợp nghĩa ta dùng “little.
Tạm dịch: Chúng ta còn lại có ít sữa. Anh có thể mua một ít trên đường về nhà không?
→ Chọn đáp án D
In ______ cities, cycling is the most popular way to commute to work.
every
almost
some
little
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- almost (trạng từ): gần như (thường đi cùng với every, all, no)
- some + danh từ đếm được và không đếm được: một vài
- little + danh từ không đếm được: rất ít
Trước danh từ đếm được số nhiều “cities” ta dùng “some”.
Tạm dịch: Tại một số thành phố, đạp xe là cách phổ biến nhất để di chuyển đi làm.
→ Chọn đáp án C
If you intend to study or live in ______ country, you should learn about its culture.
many
much
a few
another
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
- another + danh từ số ít đếm được: một cái/người khác
Trước danh từ số ít “country” ta có thể dùng “another”.
Tạm dịch: Nếu bạn có dự định học tập hoặc làm việc ở đất nước khác, bạn nên tìm hiểu về nền văn hóa ở nơi đó.
→ Chọn đáp án D
We were shocked to find out that Jim spread rumours about ______ .
hers
us
they
mine
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- hers (đại từ sở hữu): của cô ấy
- us (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm tân ngữ)
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- mine (đại từ sở hữu): của tôi
Sau giới từ “about” ta cần một tân ngữ, nên ta dùng us.
Tạm dịch: Chúng tôi đều kinh ngạc khi phát hiện ra chính Jim đã lan truyền những tin đồn về chúng tôi.
→ Chọn đáp án B
Producers should change the way ______ make shows in order to accommodate each viewer’s needs.
we
they
them
his
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- we (đại từ nhân xưng): chúng tôi/ta (làm chủ ngữ)
- they (đại từ nhân xưng): họ (làm chủ ngữ)
- them (đại từ nhân xưng): họ (làm tân ngữ)
- his: (tính từ sở hữu) của anh ấy, (đại từ sở hữu) của anh ấy
Với vị trí của chỗ trống trong câu ta cần một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và để thay thế cho “producers” ta dùng “they”.
Tạm dịch: Nhà sản xuất nên thay đổi cách họ làm chương trình để thỏa mãn nhu cầu của mỗi người xem.
→ Chọn đáp án B
Without enough sleep, we can’t concentrate on work for ______ hours.
every
each
many
much
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
- much + danh từ không đếm được: nhiều
Trước danh từ đếm được số nhiều “hours” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Không ngủ đủ giấc, chúng ta không thể tập trung vào công việc trong nhiều giờ.
→ Chọn đáp án C
I will need ______ more background information so that I can start writing the article.
a little
each
every
a few
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- a little + danh từ không đếm được: một ít
- each + danh từ số ít đếm được: mỗi
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
Trước danh từ không đếm được “information” ta dùng “a little”.
Tạm dịch: Tôi sẽ cần nhiều hơn chút thông tin nền tảng để tôi có thể bắt đầu phải viết bài báo.
→ Chọn đáp án A
Today, people are quite good at remembering ______ different ideas at the same time.
every
much
another
lots of
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- another + danh từ số ít đếm được: một cái khác
- lots of + danh từ đếm được số nhiều và không đếm được: nhiều
Trước cụm danh từ số nhiều “ideas” ta dùng “lots of”.
Tạm dịch: Ngày nay, mọi người khá giỏi ghi nhớ nhiều ý kiến khác nhau trong cùng thời điểm.
→ Chọn đáp án D
Today’s such an exhausting day. ______ customers have complained about our new pricing system.
Every
Others
Most of
Many
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- every + danh từ số ít đếm được: tất cả
- others (đại từ): những cái/ người khác
- most of the/tính từ sở hữu + danh từ đếm được/không đếm được: hầu hết
- many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
Trước danh từ số nhiều “customers” ta dùng “many”.
Tạm dịch: Hôm nay thật là một ngày mệt mỏi. Có nhiều khách hàng phàn nàn về hệ thống tính giá mới của chúng tôi.
→ Chọn đáp án D
Sadly, ______ Max nor Linda attended the party.
either
till
neither
both
Giải thích:
Kiến thức từ vựng:
- either …. or: hoặc … hoặc
- till: cho đến khi
- neither … nor: không …. cũng không
- both … and: cả … và
Tạm dịch: Buồn thay, cả Max và Linda đều không tham gia bữa tiệc.
→ Chọn đáp án C




