Bộ câu hỏi: Cụm động từ (Có đáp án)
60 câu hỏi
catches up
sets up
falls over
gives off
giving away
setting out
falling over
calling for
fell through
set off
caught on
gave off
called off
fell out
set off
caught out
set out
gave in
caught on
called in
called off
fell apart
caught on
set out
caught at
fell through
set up
gave in
gave up
set up
caught on
called off
called in
gave in
looked for
set out
gave away
fell behind
caught out
set off
set up
caught on
called for
gave off
on
up
in
away
give up
break off
call off
set up
give away
set off
fall behind
call off
fall behind with
catch up with
give in to
fall back on
catches on
sets aside
gives back
calls for
fell out
gave away
set off
caught at
fall behind with
catch up with
give in to
fall back on
behind
off
back
for
catching at
giving off
calling for
falling apart
up
in
at
off
setting off
giving up
catching on
calling in
give in
set aside
fall over
catch up
calls off
calls for
calls in
calls back
fall out
give in
call off
set aside
catch up with
give in to
set aside
fall out with
fell over
set aside
caught on
gave off
catch – out
give – away
call – for
fall – over
set out
caught on
fell apart
called off
called – back
set – off
caught – on
given – in
caught up
set up
fallen over
given in
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch up: bắt kịp
B. set up: thành lập
C. fall over: ngã nhào
D. give in: nhượng bộ
Tạm dịch: Tổ chức từ thiện này được thành lập vào năm 1999 để giúp đỡ những người gặp khó khăn.
→ Chọn đáp án B
sets off
gives off
falls out
calls for
Kiến thức về cụm động từ:
A. set off: khởi hành
B. give off: tỏa ra
C. fall out: cãi lộn
D. call for: yêu cầu, kêu gọi
Tạm dịch: Sự gia tăng đáng kể các trường hợp nhiễm vi rút corona yêu cầu cần hành động ngay lập tức.
→ Chọn đáp án D
falls behind
sets out
catches on
gives off
Kiến thức về cụm động từ:
A. fall behind: tụt lại phía sau, chậm hơn
B. setsout: bắt đầu làm gì (với mục tiêu cụ thể)
C. catch on: phổ biến
D. give off: tỏa ra
Tạm dịch: Linda đã nghỉ học vì bị ốm và bây giờ cô ấy bị tụt lại với làm bài tập về nhà.
→ Chọn đáp án A
called off
fallen out
set off
caught out
Kiến thức về cụm động từ:
A. call off: hủy bỏ
B. fall out: cãi lộn
C. set off: khởi hành
D. catch out: lừa, đánh lừa
Tạm dịch: Do thời tiết khắc nghiệt, buổi hòa nhạc ngoài trời đã bị hủy bỏ.
→ Chọn đáp án A
turned over
gave in
caught on
broke up
Kiến thức về cụm động từ:
A. turn over: đảo lại, lật lại
B. give in: nhượng bộ
C. catch on: phổ biến
D. break up: chia tay, tuyệt giao
Tạm dịch: Bố mẹ tôi cuối cùng đã nhượng bộ với đề nghị mua một chiếc tủ lạnh mới sau khi tôi cho họ thấy nó rẻ như thế nào.
→ Chọn đáp án B
calls off
gives up
catches on
sets out
Kiến thức từ vựng:
A. call off: hủy bỏ
B. give up: từ bỏ
C. catch on: phổ biến
D. set out: bắt đầu làm gì (với mục tiêu cụ thể)
Tạm dịch: TikTok thực sự trở nên phổ biến với giới trẻ hiện nay nhờ những tính năng thú vị.
→ Chọn đáp án C
catch at
fall through
set off
give in
Kiến thức cụm động từ:
A. catch at: tóm lấy, nắm lấy
B. fall through: không thành công
C. set off: khởi hành
D. give in: nhượng bộ
Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định khởi hành sớm để tránh tắc nghẽn giao thông.
→ Chọn đáp án C
give up
set up
catch on
fall over
Kiến thức về cụm động từ:
A. give up: từ bỏ
B. set up: thành lập
C. catch on: phổ biến
D. fall over: ngã nhào
Tạm dịch: Mặc dù lần này Richard không được nhận vào câu lạc bộ nhưng anh ấy quyết tâm không bỏ cuộc.
→ Chọn đáp án A
up
on
at
out
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch up: bắt kịp
B. catch on: phổ biến
C. catch at: tóm lấy, nắm lấy
D. catch sb out: bẫy, đánh lừa ai
Tạm dịch: Đừng lo lắng. Đây là một bài kiểm tra thực, vì vậy nó sẽ không đánh lừa bạn đâu.
→ Chọn đáp án D
gave away
fell out
caught out
set off
Kiến thức về cụm động từ:
A. give away: cho tặng
B. fall out: cãi lộn
C. catch sb out: lừa, đánh lừa
D. set off: khởi hành
Tạm dịch: Nam đã cãi nhau bố mẹ của anh ấy tối qua vì họ đã không đồng ý về việc anh ấy nên theo học trường đại học nào.
→ Chọn đáp án B
sets aside
catches on
calls for
gives off
Kiến thức về cụm động từ:
A. set aside: gạt sang 1 bên, tiết kiệm
B. catch on: phổ biến
C. call for: yêu cầu, kêu gọi
D. give off: tỏa ra
Tạm dịch: Ồ! Món ăn này trông rất ngon mắt. Nó tỏa ra một mùi rất hấp dẫn.
→ Chọn đáp án D
fall back on
catch up with
call in sick
give away with
Kiến thức về cụm động từ:
A. fall back on: dựa vào sự giúp đỡ
B. catch up with sb: bắt được ai và phạt, nghiệp quật
C. call in sick: gọi điện xin nghỉ ốm
D. give away: cho tặng
Tạm dịch: Martin đã phải dựa vào sự giúp đỡ của mẹ anh ấy đỡ khi anh mất việc vào tháng trước.
→ Chọn đáp án A
caught on
set aside
called off
given in
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch on: phổ biến
B. set aside: gạt sang 1 bên, tiết kiệm
C. call off: hủy bỏ
D. give in: nhượng bộ
Tạm dịch: Em gái tôi đã để dành một số tiền để mua một chiếc xe máy mới.
→ Chọn đáp án B
gave away
set off
fell through
called off
Kiến thức về cụm động từ:
A. give away: cho tặng
B. set off: khởi hành
C. fall through: không thành công, thất bại
D. call off: hủy bỏ
Tạm dịch: Kế hoạch xây dựng một trung tâm mua sắm ở trung tâm thành phố của họ đã thất bại do thiếu vốn.
→ Chọn đáp án C
off
for
at
back
Kiến thức về cụm động từ:
A. call off: hủy bỏ
B. call for: yêu cầu, kêu gọi
C. call at: ghé vào một địa điểm nào đó
D. call sb back: gọi lại cho ai
Tạm dịch: Anh ấy đã hứa sẽ gọi lại cho tôi khi anh ấy về nhà.
→ Chọn đáp án D
caught on
set aside
given back
called in sick
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch on: phổ biến
B. set aside: gạt sang 1 bên, tiết kiệm
C. give back: trả lại thứ gì đó đã mượn
D. call in sick: gọi điện xin nghỉ ốm
Tạm dịch: Sáng nay có khoảng 10 nhân viên gọi điện xin nghỉ ốm vì nhiễm virus corona.
→ Chọn đáp án D
fell out
gave away
set off
called back
Kiến thức về cụm động từ:
A. fall out: cãi nhau
B. give away: cho tặng
C. set off: khởi hành
D. call back: gọi lại cho ai
Tạm dịch: Susan đã cho tặng tất cả đồ đạc cũ của cô ấy khi cô ấy chuyển đến một ngôi nhà lớn hơn.
→ Chọn đáp án B
set up
fell over
gave in
caught out
Kiến thức về cụm động từ:
A. set up: thành lập
B. fall over: ngã nhào
C. give in: nhượng bộ
D. catch out: bẫy, đánh lừa ai
Tạm dịch: Tôi đã chạy nhanh nhất có thể để bắt tên trộm và bị ngã nhào.
→ Chọn đáp án B
fall behind
set off
give back
call for
Kiến thức về cụm động từ:
A. fall behind: tụt lại phía sau
B. set off: khởi hành
C. give back: trả lại thứ gì đó
D. call for: yêu cầu, kêu gọi
Tạm dịch: Buổi hòa nhạc đã bị hủy bỏ vào phút cuối và ban tổ chức đã phải trả lại tiền cho tất cả mọi người.
→ Chọn đáp án C
catching at
giving off
calling in
falling apart
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch at: tóm lấy, nắm lấy
B. give off: tỏa ra
C. call in: gọi điện tới đâu
D. fall apart: vỡ vụn, chấm dứt
Tạm dịch: Mối quan hệ của họ có nguy cơ tan vỡ vì họ luôn mâu thuẫn với nhau về mọi thứ.
→ Chọn đáp án D
gave up
set up
caught at
called off
Kiến thức về cụm động từ:
A. give up: từ bỏ
B. set up: thành lập
C. catch at: tóm lấy, nắm lấy
D. call off: hủy bỏ
Tạm dịch: Trong cảnh quay cuối cùng, Tim đã nắm lấy tay cô khi cô chuẩn bị rời đi.
→ Chọn đáp án C
set off
give up
catch on
call in
Kiến thức về cụm động từ:
A. set off: khởi hành
B. give up: từ bỏ
C. catch on: phổ biến
D. call in: gọi điện tới đâu
Tạm dịch: Khi gặp khó khăn về tài chính, các doanh nhân trẻ dễ dàng bỏ cuộc.
→ Chọn đáp án B
gave in
set aside
fell over
caught up
Kiến thức về cụm động từ:
A. give in: nhượng bộ
B. set aside: gạt sang 1 bên, tiết kiệm
C. fall over: ngã nhào
D. catch up with sb: bắt kịp ai
Tạm dịch: Sau gần hai tiếng đồng hồ thuyết phục anh ấy đổi ý, cuối cùng chồng tôi cũng phải nhượng bộ.
→ Chọn đáp án A
gave off
set out
caught up
called back
Kiến thức về cụm động từ:
A. give off: tỏa ra
B. set out: bắt đầu làm gì (với mục tiêu cụ thể)
C. catch up with sb: bắt kịp
D. call back: gọi lại cho ai
Tạm dịch: Một nhóm các nhà khoa học tại Đại học Oxford đã đặt ra mục tiêu tìm ra vắc-xin chống lại virus corona.
→ Chọn đáp án B
fall out
give off
call off
set aside
Kiến thức về cụm động từ:
A. fall out: cãi lộn
B. give off: tỏa ra
C. call off: hủy bỏ
D. set aside: gạt sang 1 bên, tiết kiệm
Tạm dịch: Hãy gạt cảm xúc cá nhân sang một bên và làm việc cùng nhau để tạo ra một thiết kế tốt hơn.
→ Chọn đáp án D
caught up
gave in
set up
called in
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch up with sb: bắt kịp
B. give in: nhượng bộ, nộp
C. set up: thành lập
D. call in: gọi điện tới đâu
Tạm dịch: Peter đã thành lập một nhóm Facebook để hỗ trợ các bạn trẻ thất nghiệp trong đại dịch.
→ Chọn đáp án C
fall out
set aside
catch on
give off
Kiến thức về cụm động từ:
A. fall out: cãi lộn
B. set aside: gạt sang 1 bên, tiết kiệm
C. catch on: phổ biến
D. give off: tỏa ra
Tạm dịch: Tôi luôn có mối quan hệ tốt với hàng xóm của mình; chúng tôi hiếm khi cãi nhau.
→ Chọn đáp án A
catching out
giving away
calling for
falling over
Kiến thức về cụm động từ:
A. catch out: lừa, đánh lừa
B. give away: cho tặng
C. call for: yêu cầu, kêu gọi
D. fall over: ngã nhào
Tạm dịch: Những người chống hút thuốc đang kêu gọi cấm sản xuất thuốc lá.
→ Chọn đáp án C
set out
caught on
fallen behind
called off
Kiến thức về cụm động từ:
A. set out: bắt đầu làm gì (với mục tiêu cụ thể)
B. catch on: phổ biến
C. fall behind: tụt lại phía sau, chậm hơn
D. call off: hủy bỏ
Tạm dịch: Thiền gần đây đã trở nên phổ biến, đặc biệt là khi mọi người buộc phải ở trong nhà giữa đại dịch.
→ Chọn đáp án B
called for
set off
caught on
gave in
Kiến thức về cụm động từ:
A. call for: yêu cầu, kêu gọi
B. set off: khởi hành
C. catch on: phổ biến
D. give in: nhượng bộ
Tạm dịch: Gia đình chúng tôi đã khởi hành sớm vào sáng nay để có thể nhìn thấy mặt trời mọc.
→ Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?







