Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
Đề thi

Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)

A
Admin
Vật lýLớp 1194 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng điểm A thuộc trục chính của một thấu kính mỏng, cách quang tâm của thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho ảnh A’. Chọn trục tọa độ Ox và O’x’ vuông góc với trục chính của thấu kính, có cùng chiều dương, gốc O và O’ thuộc trục chính. Biết Ox đi qua A và O’x’ đi qua A’. Khi A dao động trên trục Ox với phương trình x=10cosπt+π6 cm. Viết phương trình dao động của ảnh A’. Biết tiêu cự của thấu kính là 10 cm.

x'=10cosπt+5π6 cm

x'=10cosπt−5π6 cm

x'=10cos2πt+5π6 cm

x'=10cos2πt−5π6 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có công thức thấu kính: 1f=1d+1d'⇒d'=dfd−f=20.1020−10=20 cm>0

⇒ ảnh là ảnh thật.

⇒ Ảnh dao động cùng tần số, ngược pha với vật. Pha ban đầu của ảnh là:

φ'=φ+π=π6+π=7π6=−5π6rad

Độ phóng đại của ảnh là:

k=−d'd=−2020=−1⇒k=A'A⇒A'=k.A=1.10=10 cm

Phương trình dao động của ảnh là: x'=10cosπt−5π6 cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cách thấu kính 25 cm. Cho S dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s trên trục Ox vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu. Biên độ dao động là 3 cm. Tốc độ cực đại của ảnh S’ là

8π cm/s.

14π cm/s.

8 cm/s.

14 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có công thức thấu kính: 1f=1d+1d'⇒d'=dfd−f=25.1025−10=503 cm.

Độ phóng đại của ảnh là:

k=−d'd=−50325=−23⇒k=A'A⇒A'=k.A=3.23=2 cm

Tần số góc của dao động: ω=2πT=2π0,5=4π (rad/s).

Tốc độ cực đại của ảnh S’ là: vmax = ωA’ = 4π.2 = 8π (cm/s).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cách thấu kính 25 cm. Cho S dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s trên trục Ox vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu. Biên độ dao động là  3 cm. Lấy π2=10. Gia tốc cực đại của ảnh S’ là

3,2cm/s2.

3,2m/s2.

3,2πm/s2.

3,2πcm/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có công thức thấu kính:

1f=1d+1d'⇒d'=dfd−f=25.1025−10=503 cm.

Độ phóng đại của ảnh là:

k=−d'd=−50325=−23⇒k=A'A⇒A'=k.A=3.23=2 cm

Tần số góc của dao động: ω=2πT=2π0,5=4π(rad/s).

Gia tốc cực đại của ảnh S’ là: amax = ω2A’= (4π)2.2 = 320 (cm/s2) = 3,2 (cm/s2).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm được ghép đồng trục với một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm, đặt cách thấu kính thứ nhất 50 cm. Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính và trước thấu kính một 20 cm. Ảnh cuối cùng

thật và cách kính hai 40 cm.

ảo và cách kính hai 40 cm.

ảo và cách kính hai 120 cm.

thật và cách kính hai 120 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vị trí ảnh qua thấu kính thứ nhất

d1'=d1.f1d1−f1=20.−2020−−20=−10 cm

d2 = a – d1 = 50 - (- 10) = 60cm

⇒d2=f2.d2d2−f2=40.6060−40=120 cm>0

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính phân kì có tiêu cự – 50 cm cần được ghép sát đồng trục với một thấu kính có tiêu cự bao nhiêu để thu được một kính tương đương có độ tụ 2 dp?

Thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm.

Thấu kính phân kì tiêu cự 25 cm.

Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.

Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: D1=1f1=1−0,5=−2 dp

D = D1 + D2 ⇒ D2 = D - D1 = 2 - (-2) = 4 dp.

f2=1D2=14=0,25 m=25 cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm đặt trong không khí. Vật sáng

AB = 4 cm đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn 10 cm. Xác định vị trí đặt vật ở trước thấu kính để ảnh của vật qua thấu kính ngược chiều lớn gấp 2 lần vật.

20 cm.

30 cm.

35 cm.

40 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì thấu kính hội tụ nên f  > 0 ⇒ f = 20 cm

Ta có: d = 10 cm

vị trí ảnh qua thấu kính d'=d.fd−f=20.1010−20=−20 cm <0

⇒ ảnh là ảnh ảo.

Độ phóng đại của ảnh là: k=−d'd=−−2010=2>0

k=−d'd=−−2010=2>0 ⇒ ảnh cùng chiều với vật

Chiều cao ảnh qua thấu kính: A’B’ = |k|.AB = 2.4 = 8 cm.

Media VietJack

Ảnh ngược chiều vật là ảnh thật nên k < 0  k = -2

Mà k=−d'd=ff−d=−2

=> f = 2.d - 2.f.d = 1,5.f = 1,5.20 = 30 cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự (f  = 10 cm), cho ảnh A’B’. Khi dịch chuyển vật một khoảng 5cm lại gần thấu kính thì thấy ảnh dịch chuyển một khoảng là 10 cm. Vị trí của vật trước khi dịch chuyển là:

5 cm.

15 cm.

20 cm.

A hoặc C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi khoảng cách của vật tới thấu kính trước khi dịch chuyển là d, khoảng cách ảnh tới thấu kính là d’ ta có: 1f=1d1+1d1'=110  1

Với thấu kính hội tụ khi dịch chuyển vật một khoảng 5 cm lại gần thấu kính thì ảnh sẽ dịch chuyển xa thấu kính hơn, theo đề bài ảnh dịch chuyển một khoảng là 10 cm nên ta có: 1f=1d2+1d2'⇒1d1−5+1d1'+10=110  2

Từ (1) và (2) ⇒ d1 = 20 cm và d1’ = 20 cm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính.

Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính.

Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành.

Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló (hay đường kéo dài của chùm tia ló) qua tiêu điểm ảnh F’.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Thấu kính hội tụ là: 

Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt luôn là các mặt cầu.

Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lõm.

Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lõm và một mặt phẳng.

Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu, mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thấu kính hội tụ là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lồi, hoặc một mặt lồi và một mặt phẳng, hoặc một mặt lồi và một mặt lõm với điều kiện bán kính mặt lồi nhỏ hơn bán kính mặt lõm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có chiết suất n, góc chiết quang A = 60°. Một chùm tia sáng đơn sắc được chiếu tới mặt bên AB cho chùm tia ló ở mặt sau AC của lăng kính. Điều chỉnh tia tới để có góc lệch cực tiểu, người ta đo được góc lệch Dmin = 60°. Chiết suất n của lăng kính là

43

1,5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang A thì

Dmin = A ⇒ 2.i1 – A = A ⇒ i1 = i2 = A = 600

Và r1 = r2 = A2 = 300.

Định luật khúc xạ ánh sáng tại I:sini1 = nsinr1⇒n=sin i1sin r1=3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=10m, thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:

200

20

2

201

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có,

+ Tiêu cự của vật kính: f1 = 10 m

+ Tiêu cự của thị kính: f2 = 5 cm

Vậy: Số bội giác của kính thiên văn: G∞=f1f2=100,05=200

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây đúng?

Khoảng cách hai kính là O1O2=f1+f2.

Khoảng cách hai kính là O1O2=f1f2.

Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2.

Góc trông ảnh là α0 = f1f2α0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A, B - sai vì: khi ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách hai kính là O1O2 = f1+f2.

C – sai vì: Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý kiến nào sau đây không đúng về kính thiên văn?

Gồm hai thấu kính đồng trục, thị kính có tiêu cự rất dài, vật kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị kính.

Gồm hai thấu kính đồng trục, vật kính có tiêu cự rất dài, thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.

Khoảng cách giữa hai kính thay đổi được.

Bổ trợ cho mắt khi quan sát vật ở xa bằng cách tạo ảnh ảo với góc trông rất lớn đối với vật ở xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A - sai vì thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính và vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể tới hàng chục mét).

B, C, D – đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn nhất là:

1000 lần.

500 lần.

2000 lần.

3000 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ phóng đại lớn nhất của kính hiển vi quang học hiện nay là 3000 lần.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường nào thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính?

Ngắm chừng ở điểm cực cận.

Ngắm chừng ở điểm cực viễn nói chung.

Ngắm chừng ở vô cực.

Không có (góc trông ảnh luôn phụ thuộc vị trí mắt).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ngắm chừng ở vô cực thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có điểm cực cận cách mắt 15 cm và điểm cực viễn ở vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +20 điốp. Mắt đặt cách kính 10 cm. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính.

Vật cách mắt từ 2,5 cm đến 5 cm.

Vật cách mắt từ 0,025 cm đến 0,5 cm.

Vật cách mắt từ 16,7 cm đến 10 cm.

Vật cách mắt từ 7,1 cm đến 16,7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng đặt vật là MN sao cho ảnh của M, N qua kính lúp lần lượt là các điểm Cv ở vô cực và Cc

d’M = -OkCv = - ∞ dM = f = 1D= 5cm.

d’N = -OkCv = -5  dN=dN'.fdN'−f= 2,5 cm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt bình thường có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20 cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt. Hỏi vật đặt trong khoảng nào trước kính?

4 cm đến 5 cm.

3 cm đến 5 cm.

4 cm đến 6 cm.

3 cm đến 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vành kính ghi 5x: 25f=5⇒f=5 cm.

Ngắm chừng ở cực cận d′ = −OCc=20cm.

dc=d'.fd−f=−20.5−20−5= 4 cm.

Ngắm chừng ở vô cực dv = f = 5cm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng?

Độ cong của thuỷ tinh thể không thể thay đổi.

Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi.

Độ cong của thuỷ tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thể thay đổi.

Độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc thì không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bộ phận chính của mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thể thuỷ tinh. Độ cong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng đỡ, khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc không thay đổi được.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) chữa tật của mắt để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt

15 cm.

16,7 cm.

17,5 cm.

22,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người đó đeo kính có:

f = −OCv = −50cm.

+ Quan sát ở cực cận: d′ = −OCc = −12,5cm

⇒d=d'.fd'−f=16,7 cm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 cm phải đeo sát mắt kính số 2. Điểm cực cận của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt

25 cm.

50 cm.

1 m.

2 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kính cận số 2 có D = 2dp ⇒ f = 0,5 m.

Quan sát vật cách mắt 25 cm qua kính ⇒OCc=−d'=d.fd−f=50 cm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có

phản xạ thông thường.

khúc xạ.

phản xạ toàn phần.

tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có phản xạ toàn phần.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì

vẫn có thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).

không thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).

không thể có khúc xạ khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).

không có thể có phản xạ khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì không thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.

toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.

toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới 600; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 450; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 300. Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 600 thì góc khúc xạ là?

380.

340.

430.

280.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 600 thì góc khúc xạ là:

(1)→(2):sin600sin450=n2n1(1)→(3):sin600sin300=n3n1⇒sin450sin300=n3n2(2)→(3):sin600r=n3n2⇒sin450sin300=sin600r⇒r=380.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 90 thì góc khúc xạ là 80. Tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s. Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là bao nhiêu?

225000 km/s.

230000 km/s.

180000 km/s.

250000 km/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là

n=cvnAsin90=nBsin80⇒sin90sin80=nBnA=vAvB=vA2.105⇒vA=22,5.104km/s.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10m/s. Kim cương có chiết suất 2,42. Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương là

242000km/s.

124000km/s.

72600km/s.

62700 km/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương là:

n=cv⇒v=cn=3.1082,42=124000 km/s

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n với góc tới i. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Hệ thức nào sau đây là đúng?

Song song.

Hợp với nhau góc 600.

Vuông góc.

Hợp với nhau góc 300.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: sini = n.sinr mà tani = n ⇔ sin icos i=n

Suy ra sinr = cosi ⇔i + r = 900, do vậy tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì

góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.

góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì n1=1,n2>n1 nên n21>1

Mà n21=n2n1=sinisin r

Nên sini > sinr ⇔ i > r. Vậy tia khúc xạ bị lệch gần pháp tuyến hơn tia tới.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nữa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là

L

2L

0,5L

4L

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ tự cảm của ống dây thứ nhất: L=4π.10−7.N2l.S.

Độ tự cảm của ống dây thứ hai: L=4π.10−7.(2N)2l.S2=2.4π.10−7.N2l.S=2L.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần thì độ tự cảm

tăng tám lần.

tăng bốn lần.

giảm hai lần.

giảm bốn lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ tự cảm của ống dây trước khi số vòng dây và chiều dài thay đổi:

L=4π.10−7.N2l.S.

Độ tự cảm của ống dây sau khi số vòng dây và chiều dài thay đổi:

L,=4π.10−7.(4N)22l.S=8.4π.10−7.N2l.S=8L.

Vậy độ tự cảm tăng 8 lần khi số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống dây điện hình trụ có chiều dài tăng gấp đôi thì độ tự cảm

không đổi.

tăng 4 lần.

tăng hai lần.

giảm hai lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ tự cảm của ống dây trước khi chiều dài thay đổi:

L=4π.10−7.N2l.S.

Độ tự cảm của ống dây sau khi chiều dài thay đổi:

L,=4π.10−7.N22l.S=12.4π.10−7.N2l.S=L2.

Vậy độ tự cảm giảm 2 lần khi chiều dài tăng gấp đôi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi

dòng điện tăng nhanh.

dòng điện có giá trị nhỏ.

dòng điện có giá trị lớn.

dòng điện không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Suất điện động tự cảm: etc=L.Δit.

Vậy suất điện động tự cảm lớn khi độ tự cảm lớn hoặc tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện lớn (nghĩa là cường độ dòng điện tăng nhanh hoặc giảm nhanh).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dòng điện qua ống dây giảm 2 lần thì năng lượng từ trường của ống dây sẽ

giảm 2 lần.

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

giảm 22 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năng lượng trước khi i thay đổi: W=12L.i2.

Năng lượng sau khi i thay đổi: W'=12L.i22=W4

Vậy năng lượng từ trường của ống dây giảm đi 4 lần khi cường độ dòng điện qua ống giảm đi 2 lần.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây có diện tích S được đặt song song với đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ B. Qua khung dây một góc 90thì từ thông qua khung sẽ

tăng thêm một lượng B.S.

giảm đi một lượng B.S.

tăng thêm một lượng 2B.S.

giảm đi một lượng 2B.S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lúc đầu khung dây đặt song song với đường sức từ:α=900

Suy ra: ϕ = B.S.cos 900 = 0Wb

Khi khung dây quay một góc 900: α=900;ϕ2=B.S.cos00=B.S

Từ thông tăng thêm một lượng:Δϕ=ϕ2−ϕ1=B.S  Wb

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?

Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα.

Từ thông là một đại lượng có hướng.

Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb).

Từ thông là một đại lượng đại số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều:

Φ=B.S.cosα

Trong đó α  là góc hợp bởi pháp tuyến n→ của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ B→.

Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): 1Wb=1T.m2

Như vậy ta nhận thấy từ thông là một đại lượng đại số, vô hướng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây hình trụ có độ tự cảm L. Nếu giảm số vòng dây trên một mét chiều dài đi hai lần thì độ tự cảm L’ của ống dây là:

2L.

L2

4L.

L4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì L = 4π.10−7n2V nên khi n giảm 2 lần thì L giảm 4 lần.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi N là số vòng dây

L=4π.10–7n.S.

L=4π.10–7N2.S.

L=4π.10–7N2. SI.

L=4π.10–7 N2.SI2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây, có cường độ I chạy qua, độ tự cảm của ống dây: L=4π.10−7.N2I.S.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì:

ngay sau khi đóng công tắc, trong mạch có suất điện động tự cảm.

sau khi đóng công tắc ít nhất 30s, trong mạch mới xuất hiện suất điện động tự cảm.

khi dòng điện trong mạch đã ổn định, trong mạch vẫn còn suất điện động tự cảm.

khi dòng điện trong mạch đã ổn định, ống dây không cản trở dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì ngay sau khi đóng công tắc, trong mạch có suất điện động tự cảm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn nhất khi

dòng điện tăng nhanh.

dòng điện giảm nhanh.

dòng điện giảm nhanh.

dòng điện biến thiên nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Suất điện động tự cảm etc=−L.ΔiΔt.

⇒ giá trị suất điện động không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc độ tự cảm L và tốc độ biến thiên của dòng điện. Lực Lo – ren - xơ là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích chuyển động.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây nói về suất điện động cảm ứng là không đúng?

Là suất điện động xuất hiện trong mạch kín khi từ thông qua mạch kín biến thiên.

Là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

Là suất điện động gây ra dòng điện không đổi trong mọi trường hợp.

Là suất điện động phụ thuộc vào tốc độ biến thiên của từ thông qua diện tích giới hạn bởi mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Suất điện động cảm ứng là suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng.