Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
40 câu hỏi
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1)
mọi tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tia khúc xạ không thuộc mặt phẳng tới.
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
chiết suất tỉ đối của môi trường 1 so với môi trường 2 nhỏ hơn 1.
Đáp án đúng là: D
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, một phần tia sáng bị phản xạ, một phần bị khúc xạ. Khi n1 > n2 thì tia sáng bị phản xạ hoàn toàn mà không có tia khúc xạ.
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1) góc khúc xạ lớn hơn góc tới; Tia khúc xạ thuộc mặt phẳng tới và ở bên kia so với pháp tuyến; Chiết suất tỉ đối của môi trường 1 so với môi trường 2 nhỏ hơn 1.
Tia sáng truyền thẳng không bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
Sợi quang trong cáp quang ứng dụng hiện tượng
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
hiện tượng phản xạ ánh sáng.
hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Đáp án đúng là: C
Cáp quang là dây dẫn sáng ứng dụng phản xạ toàn phần để truyền tín hiệu trong thông tin và để nội soi trong y học.
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
0,5 m.
1 m.
1.5 m.
2 m.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+ Kính cận số 0,5 có D = −0,5dp ⇒ f = −2m.
+ Mặt khác: f = −OCV ⇒ OCV = 2m.
Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 2m.
Biểu thức nào sau đây xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài đặt trong không khí
B=2.10–7I.r.
B=2.10–7.Ir.
B=2.107.Ir.
B=2.107.I.r.
Đáp án đúng là: B
Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài đặt trong không khí được xác định bởi biểu thức: B=2.10–7.Ir.
Khi nhìn vật trên trục của mắt, khoảng cách từ vật thay đổi mà mắt vẫn nhìn được vật là do
tiêu cự của mắt thay đổi do điều tiết, khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến võng mạc không thay đổi.
tiêu cự của mắt không thay đổi nhưng do điều tiết nên khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến võng mạc thay đổi.
tiêu cự của mắt thay đổi do điều tiết, đồng thời khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến võng mạc cũng thay đổi.
tiêu cự của mắt không thay đổi, nhưng do điều tiết làm cho khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến vật thay đổi tương ứng.
Đáp án đúng là: A
Khi nhìn vật trên trục của mắt, khoảng cách từ vật thay đổi mà mắt vẫn nhìn được vật là do tiêu cự của mắt thay đổi do điều tiết, khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến võng mạc không thay đổi.
Trên vành kính lúp có ghi 10x, tiêu cự của kính là
10 m.
10 cm.
2,5 m.
2,5 cm.
Đáp án đúng là: D
Ta có trên vành kính lúp ghi 10x ⇒ G∞ = 10
Mặt khác G∞=25f⇒f=2510=2,5 cm.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng?
tanitanr=n21
cosicos r=n21
sinisinr=n21
coticot r=n21
Đáp án đúng là: C
Biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng: sinisinr=n21=n2n1
Chọn phát biểu sai.
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi cường độ dòng điện chạy qua mạch có giá trị
tăng nhanh.
giảm nhanh.
biến đổi nhanh.
lớn.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Suất điện động tự cảm: etc=−L.ΔiΔt
=> Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
+ L - lớn: Độ tự cảm của ống dây lớn
+ ΔiΔt lớn hay chính là độ tăng/ giảm cường độ dòng điện trong một khoảng thời gian nhanh (hay nói cách khác là biến đổi nhanh).
Ta suy ra: Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi cường độ dòng điện I chạy qua mạch có giá trị thay đổi nhanh mà không phụ thuộc vào độ lớn của I.
Từ trường là
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện đứng yên. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực điện tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện đứng yên. Từ trường gây ra lực điện tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Đáp án đúng là: C
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Đáp án đúng là: D
A, B, C đúng.
D sai vì lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong cả hai dây dẫn thẳng song song lên 3 lần thì lực từ tác dùng lên một đơn vị dài của mỗi dây sẽ tăng lên
3 lần.
6 lần.
9 lần.
12 lần.
Đáp án đúng là: C
Ta có: F = 2.10-7. I1.I2r
=> Khi I1 và I2 tăng lên 3 lần thì F tăng 3.3 = 9 lần.
Với i1, i2, A lần lượt là góc tới, góc ló và góc chiết quang của lăng kính.Công thức xác định góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là
D = i1 + i2 – A.
D = i1 – i2 + A.
D = i1 – i2 – A.
D = i1 + i2 + A.
Đáp án đúng là: A
Góc lệch D của tia sáng qua lăng kính được xác định bởi biểu thức:
D = i1 + i2 – A.
Người ta điều chỉnh kính thiên văn theo cách nào sau đây?
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính, dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên thị kính, dịch chuyển vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Dịch chuyển thích hợp cả vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Đáp án đúng là: A
Ta điều chỉnh kính thiên văn bằng cách thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính và di chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ.
Khung dây dẫn ABCD được đặt trong từ trường đều như hình vẽ.
.
Coi rằng bên ngoài vùng MNPQ không có từ trường. Khung chuyển động dọc theo hai đường xx’, yy’. Trong khung sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi
khung đang chuyển động ở ngoài vùng MNPQ.
khung đang chuyển động ở trong vùng MNPQ.
khung đang chuyển động ở ngoài vào trong vùng MNPQ.
khung đang chuyển động đến gần vùng MNPQ.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Dòng điện xuất hiện khi có sự biến đổi từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
C - có sự biến thiên của từ thông qua khung => Xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Treo dây MN = 5cm, khối lượng 5g bằng hai dây không giãn khối lượng không đáng kể. Độ lớn cảm ứng từ 0,5T có phương vuông góc với đoạn dây, chiều từ trên xuống (như hình vẽ). Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi đoạn dây MN nằm cân bằng là bao nhiêu? Biết cường độ dòng điện qua đoạn dây MN là 2A, lấy g = 10m/s2.
900.
600.
300.
450.
Đáp án đúng là: D
Dây dẫn chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực, lực từ
+ Lực từ: F = BIlsin900 = 0,5.2.0,05.1 = 0,05N.
+ Trọng lực: P = mg = 0,005.10 = 0,05N.
tanα=FP=1⇒α=450
Hai dòng điện thẳng dài, đặt song song ngược chiều cách nhau 20cm trong không khí có I1=I2=12 A. Xác định cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M cách I1 là 16cm và cách I2 là 12cm.
6,25.10–5T.
2,5.10–5T.
3,5.10–5T.
0,5.10–5T.
Đáp án đúng là: B
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi ra tại B.
Tam giác AMB vuông tại M. Các dòng điện I1 và I2 gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ B1 và B2 có phương chiều như hình vẽ:
Có độ lớn:
B1 = 2.10-7. I1AM = 2.10-7.1216.10−2= 1,5.10-5T.
B2 = 2.10-7. I2BM = 2.10-7.1212.10−2 = 2.10-5T.
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là B→=B→1+B→2 có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn: B = B12+B22=(1,5.10−5)2+(2.10−5)2= 2,5,10-5T.
Ba dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I = 10A chạy qua ba dây dẫn thẳng đặt đồng phẳng và dài vô hạn. Biết rằng khoảng cách giữa dây 1 và dây 2 là 10 cm, giữa dây 2 và dây 3 là 5 cm, giữa dây 1 và dây 3 là 15 cm. Xác định lực từ do dây 1 và dây 2 tác dụng lên dây 3.
163.10–4N.
4. 10–4N.
83. 10–4N.
2. 10–4N.
Đáp án đúng là: A
Xác định lực từ do các dòng I1 và I2 tác dụng lên I3, ta có:
Trong đó:
F13 = 2.10-7.I1I3r13= 2.10-7.10.100,15= 43.10-4 N.
F23 = 2.10-7.I2I3r23= 2.10-7.10.100,05= 4.10-4 N.
Lực từ do các dòng I1 và I2 tác dụng lên I3 là: F→=F→13+F→23
Ta có:
F→13↑↑F→23⇒F = F13 + F23 = 43.10-4 + 4.10-4 = 163.10-4 N.
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ sai hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ B xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của v. Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.
Ta suy ra,
A, B, D – đúng
C – sai
Một khung dây hình chữ nhật có chiều dài là 8cm, được đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều B=0,02T. Xác định được từ thông xuyên qua khung dây là 9,6.10−5Wb. Hãy xác định chiều rộng của khung dây trên.
12cm.
4cm.
6cm.
2cm.
Đáp án đúng là: C
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là a và b
Ta có: a=8cm
Diện tích của khung: S=a.b
Từ thông qua khung: Φ=BScos00 =Bab
⇒b=ΦB.a=9,6.10−50,02.0,08=0,06 m=6 cm.
Thanh MN chiều dài l =20cm quay đều quanh trục qua M và vuông góc với thanh trong từ trường đều B=0,04T làm thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng ec=0,4V.
.
Tốc độ góc của thanh là
500rad/s.
100rad/s.
200rad/s.
400rad/s.
Đáp án đúng là: A
Xét trong khoảng thời gian ∆t, thanh quét được diện tích:
ΔS=πl2Δφ2π=πl2ωΔt2π=l2ω2Δt
Độ biến thiên từ thông: ΔΦ = BΔScosα = BΔS
+ Suất điện động cảm ứng:
eC=ΔϕΔt=BΔSΔt=Bl2ω2ΔtΔt=Bl2ω2
⇒ω=2eCBl2=2.0,40,04.(0,2)2=500(rad/s).
Biết rằng cứ trong thời gian 10−3s thì cường độ dòng điện trong mạch giảm đều một lượng là 1 A và suất điện động tự cảm trong cuộn dây là 11,2 V. Độ tự cảm của cuộn dây bằng
0,015 H.
0,050 H.
0,011 H.
0,022 H.
Đáp án đúng là: C
Ta có, suất điện động tự cảm trong cuộn dây:
etc=LΔiΔt
⇒L=etcΔtΔi=11,2.10−31=0,0112(H).
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n=43dưới góc tới i =300. Góc khúc xạ có giá trị bằng
220.
41,80.
49,50.
23,410.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
n1sini = n2sinr ⇒sinr=n1.sinin2=1.sin3043=38⇒ r = 220.
Bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm. Độ cao mực nước trong bể là 60cm, chiết suất của nước là 43. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang. Độ dài của bóng đen tạo thành trên mặt nước là
20 cm.
203cm.
10 cm.
85,9 cm.
Đáp án đúng là: D
Ta có, ánh nắng chiếu nghiêng một góc 300 so với phương ngang => i = 600
Từ hình vẽ ta có: tani=xMA⇒x=MA.tan600=203 cm.
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
sinisinr=n ⇔sin600HJHI2+HJ2=43⇒HJHI2+HJ2=338
⇔HJ=2737.60=51,25 cm
Vậy vệt sáng ở dưới đáy bể là y=x+HJ=203+51,25=85,9 cm
Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ từ nước sang không khí. Biết chiết suất của nước là 43.
48,590.
24,30.
62,730.
320.
Đáp án đúng là: A
Ta có, góc giới hạn được xác định: sinigh=n2n1=0,75⇒igh=48,590
Một vật sáng AB cho ảnh thật qua một thấu kính hội tụ, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 180cm, ảnh thu được cao bằng 15 vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị
15 cm.
10 cm.
5 cm.
25 cm.
Đáp án đúng là: D
+ Vì là vật thật nên: d’>0 ⇒ k<0L>0⇒k=−15L=d+d'=180cm
1f=1d+1d'⇔d'=dfd−f ⇒ k=−d'd=dfd−fd=ff−d=−15
+ Lại có: L = d + d′ = 180 cm
⇒d+dfd−f=180⇔6f+6ff6f−f=180⇒f=25 cm
Gọi n1, n2 lần lượt làchiết suất tuyệt đối của môi trường (1) và môi trường (2) với n1 > n2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) được xác định bằng
sinigh=n1n2.
sinigh=n2n1.
sinigh=n1–n2.
sinigh=n2–n1.
Đáp án đúng là: B
Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) được xác định bằng: sinigh=n2n1.
Khi chiếu một tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém thì kết luận nào sau đây không đúng?
Tỉ số giữa sin của góc tới với sin của góc khúc xạ luôn nhỏ hơn 1.
Tỉ số giữa sin của góc tới với sin của góc khúc xạ luôn lớn hơn 1.
Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới.
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
Đáp án đúng là: B
Ta có: sinisinr=n21=n2n1
Do chiếu ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém tức là: n1>n2⇒sinisinr=n21=n2n1<1
⇒ sini < sinr ⇒ i < r.
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc
bàn tay trái.
vào nam ra bắc.
bàn tay phải.
nắm bàn tay trái.
Đáp án đúng là: C
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Mắt của một người có khoảng cực viễn là 40 cm. Để quan sát những vật ở vô cực mà không điều tiết thì người này đeo kính sát mắt có độ tụ
2,5 dp.
– 0,25 dp.
0,25 dp.
-2,5 dp.
Đáp án đúng là: D
Người có điểm cực viễn ở gần mắt là mắt bị tật cận thị, để quan sát được vật ở vô cực mà không điều tiết, cần đeo sát mắt một thấu kính phân kì có tiêu cự:
f = − OCv = − 40 cm = − 0,4 m
Kính có độ tụ: D = 1f= - 2,5 (dp).
Khi nói về tính chất của đường sức từ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải.
Đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Nơi nào từ trường mạnh thì số đường sức từ sẽ thưa.
Đáp án đúng là: D
A, B, C đúng
D sai vì nơi nào từ trường mạnh thì các đường sức từ sẽ mau, nơi nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.
Khi nói về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với một góc α, phát biểu nào sau đây không đúng?
Điểm đặt tại trung điểm đoạn dây.
Phương vuông góc với l và B.
Độ lớn được xác định bằng B.I.l.sinα.
Chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải.
Đáp án đúng là: D
A, B, C đúng
D sai vì chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Trong các mạch điện một chiều có chứa cuộn cảm, hiện tượng tự cảm
xảy ra khi ngắt mạch.
luôn xảy ra.
xảy ra khi đặt nó trong từ trường đều.
không xảy ra khi đóng mạch.
Đáp án đúng là: A
Trong các mạch điện một chiều, hiện tượng tự cảm xảy thường xảy ra khi đóng mạch điện (dòng điện tăng lên đột ngột) và khi ngắt mạch điện (dòng điện giảm xuống 0).
Một vòng dây dẫn có diện tích 12 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến một góc 600. Từ thông qua vòng dây đó bằng
6.10-7 Wb.
2,4.10-5 Wb.
2,4.10-7 Wb.
3.10-7 Wb.
Đáp án đúng là: C
Từ thông qua vòng dây bằng:
Φ = Bscosα = 4.10-4.12.10-4.cos60 = 2,4,10-7Wb.
Cách nào sau đây làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín?
Thay đổi diện tích của khung dây.
Cố định khung dây kín vào trong từ trường đều.
Làm từ thông qua khung dây biến thiên.
Quay khung dây quanh trục đối xứng của nó.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín khi từ thông qua khung dây dẫn biến thiên.
Từ trường tồn tại xung quanh
dây dẫn.
điện tích.
thước thép.
nam châm.
Đáp án đúng là: D
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm.
Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối
nhỏ hơn 1.
bằng 1.
lớn hơn hoặc bằng 1.
lớn hơn hoặc bằng 0.
Đáp án đúng là: C
Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 1.
Mắt cận thị có
khoảng cực cận luôn bằng tiêu cự của thủy tinh thể.
điểm cực viễn ở vô cực.
khoảng cực viễn hữu hạn.
điểm cực cận xa hơn so với mắt thường.
Đáp án đúng là: C
Mắt cận thị có khoảng cực viễn hữu hạn trước mắt.
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là
Vêbe (Wb).
Fara (F).
Henri (H).
Ampe(A).
Đáp án đúng là: A
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb).
B là đơn vị của điện dung của tụ điện.
C là đơn vị của độ tự cảm L.
D là đơn vị đo cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện qua một ống dây có độ tự cảm L = 0,2 H giảm đều từ I1 = 1,5A đến I2 = 0,5A trong thời gian 0,25s. Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn
1,6 V.
0,8 V.
0,4 V.
3,2 V.
Đáp án đúng là: B
Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn:
etc=LΔiΔt=0,2.1,5−0,50,25= 0,8V.
Khi chiếu một tia sáng từ không khí qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính
luôn bị lệch về phía góc chiết quang.
luôn lệch một góc bằng góc chiết quang.
không bị lệch so với phương của tia tới.
luôn bị lệch về phía đáy của lăng kính.
Đáp án đúng là: D
Khi chiếu một tia sáng từ không khí qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.








