Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Vật lýLớp 1174 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.

Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.

Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.

Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.

Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức F = Bilsinα, ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì α = 0 ⇒ sinα = 0 ⇒ F= 0.

 => Nên khi tăng cường độ dòng điện thì lực từ vẫn bằng không.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính ta xét trong chương trình:

là thấu kính mỏng, có hai mặt giới hạn là hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.

là thấu kính mỏng, có hai mặt giới hạn là hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu.

là thấu kính có độ dày tùy ý, có hai mặt giới hạn là hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.

là thấu kính có độ dày tùy ý, có hai mặt giới hạn là hai mặt cầu hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lực tương tác giữa hai dòng điện đặt song song có phương nằm trong mặt phẳng hai dòng điện và vuông góc với hai dòng điện.

Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau.

Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều hút nhau, cùng chiều đẩy nhau.

Lực tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ của hai dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A, B, D - đúng

C - sai vì hai dòng điện thẳng song song ngược chiều thì đẩy nhau, cùng chiều hút nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt mang điện chuyển động với vận tốc v→ vào trong từ trường theo phương song song với đường sức từ thì:

động năng của hạt tăng.

vận tốc của hạt tăng.

hướng chuyển động của hạt không đổi.

tốc độ không đổi nhưng hướng chuyển động của hạt thay đổi phụ thuộc vào việc hạt mang điện tích dương hay âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: hạt mang điện chuyển động theo phương song song với đường sức từ

=> lực lorenxơ f = 0

=> Hạt không chịu tác dụng của lực lorenxơ => vận tốc và hướng chuyển động của hạt không thay đổi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:

F′ = 2.10–7. I1.I2r2.

F′ = 2π. 10–7.I1.I2r2.

F′ = 2. 10–7.I1.I2r.

F′ = 2π. 10–7.I1.I2r.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lực tương tác giữa hai dòng điện song song: F = 2. 10–7.I1.I2r.l

=> Trên mỗi đơn vị chiều dài mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:

F’= Fl = 2. 10–7.I1.I2r.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

Truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất.

Tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Tia tới có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

Truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các trường hợp trên, tia sáng không truyền thẳng khi truyền xiên góc từ không khí vào kim cương. Khi truyền xiên góc từ không khí vào kim cương thì tia sáng bị gãy khúc do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cao tuổi đeo kính lão có độ tụ D = + 2dp.

Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 2 m.

Đây là thấu kính phân kỳ có tiêu cự (- 2 m).

Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.

Đây là thấu kính phân kỳ có tiêu cự (- 0,5 m).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: Tiêu cự của thấu kính: f=1D=12=0,5m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai.

Một tấm kim loại dao động giữa hai cực của một nam châm thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện Fu-cô.

Hiện tượng xuất hiện dòng điện Fu-cô thực chất là hiện tượng cảm ứng điện từ.

Một tấm kim loại nối với hai cực một nguồn điện thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện Fu-cô.

Dòng điện Fu-cô trong lõi sắt của máy biến thế là dòng điện có hại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A, B, D – đúng

C - sai vì: Dòng điện cảm ứng được sinh ra ở trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường hay được đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian là dòng điện Fu-cô.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp là dụng cụ quang dùng để

bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ.

tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sát vật rõ hơn.

bổ trợ cho mắt cận thị quan sát được những vật ở rất xa.

tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kính lúp là dụng cụ quang dùng để bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1 = 1 m, thị kính có tiêu cự 5 cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:

200.

20.

2.

201.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có,

+ Tiêu cự của vật kính: f1 = 1 m.

+ Tiêu cự của thị kính: f2 = 5 cm.

=> Số bội giác của kính thiên văn: G∞=f1f2=10,05=20.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay vào không gian có từ trường đều B→ với vận tốc ban đầu v→o vuông góc với cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn của cảm ứng từ lên gấp đôi thì:

Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường tăng lên gấp đôi.

Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường giảm đi một nửa.

Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường giảm đi 4 lần.

Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường tăng lên 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: electron bay vào không gian có từ trường đều B→ với vận tốc ban đầu v→o vuông góc với cảm ứng từ

=> α = 900 ⇒ sinα = 1

=> Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron đóng vai trò là lực hướng tâm:

f=Fht=mv0R⇒R=m.v0B.q

⇒ Khi tăng B lên 2 lần thì bán kính R giảm 2 lần.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng? Từ trường gây ra

lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.

⇒ Tính chất cơ bản của từ trường là: gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính (nam châm, dòng điện) đặt trong đó.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn

0,5 m.

1 m.

1.5 m.

2 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

+ Kính cận số 0,5 có D = - 0,5dp ⇒ f = - 2m.

+ Mặt khác: f = - OCV ⇒ OCV = 2m.

Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 2 m.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?

Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên.

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.

Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A - sai vì không phải lúc nào mắt cũng có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.

B - sai vì khi nhìn các vật ở xa trên trục của mắt, cơ vòng dãn ra và thủy tinh thể tự xẹp xuống.

C – đúng.

D - sai vì khi nhìn vật ở gần mắt hơn thì các cơ vòng co lại làm độ cong của thủy tinh thể tăng lên.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh dẫn điện khối lượng 5 g được treo nằm ngang trên hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng. Thanh đặt trong một từ trường đều, véctơ cảm ứng từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn B = 1T. Thanh có chiều dài l = 0,1 m. Mắc vào các điểm giữ các dây dẫn một tụ điện C = 100μF được tích điện tới hiệu điện thế U = 100 V. Cho tụ phóng điện. Coi rằng quá trình phóng điện xảy ra trong thời gian rất ngắn, thanh chưa kịp rời vị trí cân bằng mà chỉ nhận được theo phương ngang một động lượng p nào đó. Vận tốc của thanh khi rời khỏi vị trí cân bằng của dây là

1 m/s.

0,02 m/s.

0,1 m/s.

0,2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì thời gian xảy ra rất ngắn, nên ta có: Δp→=F→.Δt⇒Δp=F.Δt⇔m.v=F.Δt

Mà F = BIlsin900 = BIl ⇒mv = BIlΔt = BlΔp = BlCU

⇒v=B.l.C.Um=1.0,1.100.10−6.1005.10−3=0,2 m/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thanh ray nằm ngang song song và cách nhau l = 25 cm đặt trong từ trường đều B thẳng đứng, B = 0,02 T. Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray. Nối ray với nguồn điện  E = 11 V , r = 0,5 Ω, điện trở của thanh kim loại và dây nối R = 5 Ω. Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có giá trị:

Media VietJack

0,1 N.

0,02 N.

0,01 N.

0,2 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Theo định luật Ôm, ta có: I=ER+r=115+0,5=2A

+ Lực từ tác dụng lên thanh kim loại: F = BIlsin900 = 0,02.2.0,25.sin900 = 0,01N.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kín R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A. Độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:

π10–4T.

0,5.10–5T.

2π10–4T.

10–5T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây B = 2π.10-7.IR= π10-4T.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây hình trụ có chiều dài 1,5m gồm 4500 vòng dây. Xác định cảm ứng từ trong lòng ống dây khi cho dòng điện I=5A chạy trong ống dây.

3.10–3T.

3π.10–3T.

6π.10–3T.

6.10–3T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: B = 4π.10-7.N.Il=4π.10−7.4500.51,5=6π.10−3T

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng điện vô hạn đặt song song cách nhau 20cm mang hai dòng điện cùng chiều I1=20A;I2=30A. Cần đặt dòng Icách I1,I2 một khoảng bao nhiêu để lực từ tác dụng lên I3 bằng 0?

Cách I1 12 cm, I2 8 cm.

Cách I1 8 cm, I­2 12 cm.

Nằm cách đều I1 và I2.

Cách I1 20cm, I2 30cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:F→3=F→13+F→23=0→⇒F→13=−F→23

=> I1, I2 cùng chiều và F13 = F23

=> I3 phải nằm giữa I1 và I2

Media VietJack

F13 = F23⇒I1r13=I2r23⇔20r13=30r23⇒r13=23.r23

Mặt khác, ta có r13 + r23 = 20cm

 r13 = 8cm và r23 = 12cm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây thẳng dài vô hạn đặt cách nhau 4cm, 2 dòng điện có chiều như hình vẽ, 2 dòng điện có cùng cường độ I = 5A.

Media VietJack

Lực hút; F = 1,25.10-4N.

Lực đẩy: F = 1,25.10-4N.

Lực hút; F = 2,5.10-5N.

Lực đẩy: F = 2,5.10-5N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Ta có: 2 dòng ngược chiều nhau => lực tương tác là lực đẩy

F=2.10−7I1.I2r=2.10−7.5.50,04=1,25.10−4N

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều: 

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ B→ xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của v→. Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ B→ xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của v→. Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay vào trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc v1=2.106m/s thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn f1=2.10–6N. Nếu vận tốc v2=3,6.107m/s thì độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là bao nhiêu?

1,8.10–5N.

14,4.10–6N.

1,1.10–6N.

3,6.10–5N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có; f=q.v.B⇒f1f2=v1v2=2.1063,6.107=118

⇒f2=18f1=18.2.10−6=3,6.10−5N

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01T. Khung quay đều trong thời gian Δt=0,04s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:

5.10-3V.

0V.

-5.10-3V.

2,5.10-3V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+ Lúc đầu: n→⊥B→⇒Φ1=0

+ Lúc sau: n→ // B→⇒Φ2=B.S=0,01.200.10−4=2.10−4Wb

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung: e=c−ΔΦΔt=−Φ2−Φ1Δt=−5.10−3V

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ thống như hình. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào? Vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?

Media VietJack

Chiều dòng điện từ trái qua phải và vòng dây chuyển động xuống dưới.

Chiều dòng điện từ trái qua phải và vòng dây chuyển động lên trên.

Chiều dòng điện từ phải qua trái và vòng dây chuyển động xuống dưới.

Chiều dòng điện từ phải qua trái và vòng dây chuyển động lên trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+ Từ trường do nam châm sinh ra có chiều vào S ra N (chiều từ trên xuống dưới)

+ Nam châm đang đi ra xa nên từ cường cảm ứng B→c do khung dây sinh ra có chiều cùng chiều với chiều của từ trường B→ của nam châm từ trên xuống.

+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta suy ra chiều dòng điện cảm ứng như hình

Media VietJack

+ Cảm ứng từ do khung dây sinh ra B→c có chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc.

+ Vì mặt nam của khung dây đối diện với cực bắc của nam châm nên chúng sẽ hút nhau

=> Khung dây chuyển động lên trên.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách di chuyển nam châm để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch như hình là:

Media VietJack

Nam châm đi lên lại gần vòng dây.

Nam châm đi xuống ra xa vòng dây.

Nam châm đi lên ra ra vòng dây.

Nam châm đi xuống lại gần vòng dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Định luật lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn tròn, phẳng, bán kính 10 cm gồm 50 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 600. Lúc đầu cảm ứng từ có giá trị bằng 50 mT. Trong khoảng thời gian 50 ms, nếu cảm ứng từ tăng đều lên gấp đôi thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e1, còn nếu cảm ứng từ giảm đều đến không thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e2. Khi đó tổng e1 + e2 bằng

3,36 V.

2,56 V.

2,72 V.

1,36 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc hợp bởi cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là:

α = 900 − 600 = 300

Cảm ứng từ tăng lên gấp đôi, độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là:

e1=−NΔB.S.cosαΔt=(2B−B).π.R2.cosαΔt

⇒e1=−50.(2.50.10−3−50.10−3)π.0,12.cos30050.10−3=1,36V.

Cảm ứng từ giảm đều đến 0, độ lớn suất diện động cảm ứng trong khung là:

e2=−NΔB2.S.cosαΔt=−N(0−B).π.R2.cosαΔt

⇒e2=−50.(0−50.10−3)π.0,12.cos30050.10−3=1,36V

Vậy e1 + e2 = 1,36 + 1,36 = 2,72V.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng về chiều dòng điện cảm ứng trong thanh MN:

Media VietJack

a - dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M, b - dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M.

a - dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N, b - dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N.

a - dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N, b - dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M.

a - dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M, b - dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy tắc bàn tay phải:

Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của đoạn dây, khi đó đoạn dây dẫn đóng vai trò như một nguồn điện, chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện đó.

Ta suy ra:

- Hình a: cực âm là M, cực dương là N. Trong thanh MN, dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N.

- Hình b: cực âm là N, cực dương là M. Trong thanh MN, dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là

0,03 V.

0,04 V.

0,05 V.

0,06 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: etc=LΔiΔt=0,1.2−04=0,05V.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây xác định sai chiều của dòng điện cảm ứng:

Media VietJack

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Định luật lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.

A - sai vì, theo quy tắc nắm bàn tay phải I→c phải có chiều như sau:

Media VietJack

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 43. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là

200.

360.

420.

450.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

sini = nsinr = 43.sin 30 = 23 ⇒ i = 420.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể nước cao h = 80 cm chứa đầy nước, một người đặt mắt nhìn xuống đáy bể theo phương gần vuông góc thấy đáy bể cách mắt mình 110 cm. Hỏi người này đặt mắt cách mặt nước bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 43.

70 cm.

60 cm.

50 cm.

80 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi A là đáy bể thật và A’ là ảnh của đáy chậu

Media VietJack

tani=HIHAtanr=HIHA'

Vì mắt người nhìn xuống đáy chậu gần vuông góc nên góc i, r nhỏ

i, r nhỏ nên ta có: tani ≈ sini ≈ i;tanr ≈ sinr ≈ r

+ Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:

nsini = 1.sinr ⇒sinisinr=1n=HA'HA⇒HA'=HAn=60 cm

Khoảng cách từ mặt nước tới ảnh của đáy chậu là khoảng cách từ mắt người quan sát đến ảnh A’ của đáy chậu.

=> Khoảng cách từ mắt người đến mặt nước là: d = 110 - 60 = 50 cm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nhìn xuống đáy một chậu nước. Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20cm. Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 43.

10 cm.

15 cm.

20 cm.

25 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Ta có: n2n1=HS'HA⇒HS'=n2n1.HS=34.20=15 cm

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n=2. Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới i1 =450. Góc lệch D của lăng kính có giá trị là:

45o.

60o.

30o.

90o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại I, ta có:

sini1=nsinr1sin450=2sinr1sinr1=I2r1=300

+ Lại có góc chiết quang A =600=r1+r2r2=Ar1=600300=300

+Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J, ta có:

sini2=nsinr2sini2=2sin300=22i2=450

+ Góc lệch của lăng kính: D=i1+i2A=450+450600=300 .

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2 dp và cách thấu kính một khoảng 25 cm. Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến AB là:

25 cm.

35 cm.

60 cm.

50 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

+ Tiêu cự của thấu kính: f=1D=0,5 m=50 cm

+ 1f=1d+1d'⇒d'=dfd−f=25.5025−50=−50 cm

+ Khoảng cách vật ảnh: L=d+d'=25−50=25 cm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8 cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

8 (cm).

16 (cm).

64 (cm).

72 (cm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

AB = 2 cm; A’B’ = 8 cm; d = 16 cm

Ta có: k=−d'd=A'B'AB=82=4 ⇒ d’=- 4d = - 4.16 = - 64 < 0

⇒ ảnh ảo, cách thấu kính 64 cm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức xác định độ lớn lực Lo ren xơ là:

f = |q|.v.B. tanα.

f = |q|.v.B2.

f = |q|.v.B. sinα.

f = |q|.v.B. cosα.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα

Với q là điện tích (C), v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s), B là độ lớn cảm ứng từ của từ trường(T), α là góc hợp bởi giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của lực từ là:

Niuton(N).

Fara(F).

Jun(J).

Tesla(T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lực từ có đơn vị là Niuton, kí hiệu N.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt proton bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,2 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 10m/s và hợp thành với đường sức từ góc 300. Điện tích hạt proton là q = 1,6.10-19 (C). Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên proton là:

9,6.10-15 (N).

9,6.10-12 (N).

9,6.10-15 (mN).

9,6.10-13 (N).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα

Thay số vào công thức ta được:

f = 1,6.10-19.105.1,2.sin300 = 9,6.10-15 (N).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam châm có đặc điểm nào sau đây.

Hút các mẩu giấy nhỏ.

Hút các mẩu nhựa nhỏ.

Hút các mẩu sắt nhỏ.

Hút mọi vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nam châm có từ tính nên nó có thể hút các vật bằng sắt, thép hoặc các vật liệu từ