Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Vật lýLớp 1168 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn tròn có bán kính R mang dòng điện I là

B=2π.10−7.I.R.

B=2.10−7.IR.

B=2π.10−7.IR.

B=4π.10−7.IR

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn tròn có bán kính R mang dòng điện I được xác định bằng công thức:

B = 2π.10−7.IR.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây dẫn

không tương tác.

hút nhau.

vừa đẩy, vừa hút.

đẩy nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai dây dẫn song song có các dòng điện I1, I2 tác dụng lực hút lên nhau khi I1 và I2 cùng chiều, lực đẩy khi I1 và I2 ngược chiều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ

tròn.

tam giác.

tứ giác.

lục giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức

Φ = B.S.sinα.

Φ = B.S.cosα.

Φ = B.S.tanα.

Φ = B.S.cotanα.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ thông qua diện tích S được xác định theo công thức:

Φ = B.S.cosα.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị phản xạ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài l gồm N vòng, tiết diện thẳng S. Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây đặt trong không khí là

L = 4. 10-7.N2.l.S.

L=4π.10−7.lN.S.

L=4π.10−7.NlS.

L=4π.10−7.N2.Sl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây đặt trong không khí là

L=4π.10−7.N2.Sl.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về thấu kính hội tụ:

(1) Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

(2) Thấu kính hội tụ có hình dạng bất kì.

(3) Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính lồi.

(4) Thấu kính hội tụ có phần rìa và phần giữa bằng nhau.

Số phát biểu đúng là:

1

B. 

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa. => (1) đúng, (4) sai.

- Thấu kính lồi hay còn gọi là thấu kính hội tụ => (3) đúng.

- Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có hình dạng nhất định, Thấu kính là một khối trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu

=> (2) sai.

Có 2 đáp án đúng là (1) và (3).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động cảm ứng là suất điện động

được sinh bởi dòng điện cảm ứng.

sinh ra dòng điện trong mạch kín.

sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

được sinh bởi nguồn điện hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

- Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó.

Ký hiệu của suất điện động là ξ và đơn vị của khái niệm này là vôn (V).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

ảnh thật, ngược chiều với vật.

ảnh thật, cùng chiều với vật.

ảnh ảo, cùng chiều với vật.

ảnh ảo, ngược chiều với vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong thấu kính hội tụ, khi đặt vật ngoài khoảng tiêu cự

=> ảnh thật, ngược chiều với vật.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

(1) Tia tới song song với trục chính cho tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’.

(2) Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính cho tia ló truyền thẳng.

(3) Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính cho tia ló truyền thẳng.

(4) Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính F của thấu kính cho tia ló song song với trục chính.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Tia tới song song với trục chính cho tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’.

- Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính cho tia ló truyền thẳng.

- Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính F của thấu kính cho tia ló song song với trục chính.

Vậy phát biểu (1), (2), (4) đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Thấu kính phân kì là loại thấu kính

có phần rìa dày hơn phần giữa.

có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.

có thể làm bằng chất rắn trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa. Khi chùm tia tới song song đi qua thấu kính, chùm ló ra là chùm phân kỳ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Ảnh A’B’ của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

ảnh ảo ngược chiều với vật.

ảnh ảo cùng chiều với vật.

ảnh thật cùng chiều với vật.

ảnh thật ngược chiều với vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vật sáng ở trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ

=> cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là

ảnh ảo, ngược chiều với vật,luôn nhỏ hơn vật.

ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.

ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.

ảnh thật cùng chiều, và lớn hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?

phụ thuộc hình dạng dây dẫn.

phụ thuộc bản chất dây dẫn.

phụ thuộc môi trường xung quanh.

phụ thuộc độ lớn dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cảm ứng từ B tại điểm M:

+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường.

+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn.

+ Phụ thuộc vào vị trí điểm M.

+ Phụ thuộc vào môi trường xung quanh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

sự chuyển động của mạch với nam châm.

sự biến thiên của từ trường Trái đất.

sự chuyển động của nam châm với mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

tác dụng lực điện lên điện tích.

tác dụng lực hút lên các vật.

tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:

có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó.

có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.

có lực tác dụng lên một dòng điện khác song song cạnh nó.

có lực tác dụng lên một hạt mang điện đứng yên đặt cạnh nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách:

+ Có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó.

+ Có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó.

+ Có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây tròn bán kính 30 cm gồm 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua khung là 0,3 A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung dây?

6,28.10-6 T.

6,28.106 T.

3,14.10-6 T.

2.10-6 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: B = 2π.10-7.N.IR = 2π.10-7.10.0,330.10−2= 6,28.10-6T.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện 2 A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 cm có độ lớn bằng bao nhiêu?

4π.10-6 T.

4.10-6 T.

8π.10-6 T.

4.106 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: B = 2.10-7.IR= 2.10-7.210.10−2 = 4.10-6T.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho ta tia ló

đi qua tiêu điểm của thấu kính.

song song với trục chính của thấu kính.

cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

- Tia tới song song với trục chính cho ta tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

- Tia tới đi hướng tới tiêu điểm F’ cho tia ló song song với trục chính.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện của ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian là 4s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:

0,06 V.

0,04 V.

0,05 V.

0,03 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: etc=−L.ΔiΔt=−0,1.(2−0)4= 0,05V.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc

 

chiều dài ống dây.

số vòng dây trên một mét chiều dài ống.

đường kính ống.

số vòng dây của ống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ lớn cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn là:

B = 4π.10−7 Nl.I

Trong đó: Nl=n là số vòng dây trên một mét chiều dài ống.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Tìm nhận định không đúng?

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sáng môi trường có chiết suất n2 thì n1sini=n2sinr

Do n1n2i1i2 (trừ trường hợp tia sáng truyền thẳng).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây tròn gồm 100 vòng dây, có diện tích 40 cm2 đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong thời gian Δt = 0,02giây, độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ 0 T đến 4.10-3T. Xác định độ biến thiên từ thông.

1,6. 10-5 Wb.

1,5. 10-5 Wb.

1,4. 10-5 Wb.

1,3. 10-5 Wb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ biến thiên từ thông: ΔΦ=ΔBS.cosα = 4.10-3.4.10-3.cos00=1,6.10-5Wb.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây ở câu hỏi 25.

9. 10-4V.

8. 10-4V.

7. 10-4V.

6. 10-4V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

etc=ΔϕΔt=1,6.10−50,02=8.10-4V.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB cao 2,5 cm đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm và vật cách thấu kính 30 cm. Xác định vị trí của ảnh.

30 cm.

40 cm.

50 cm.

60 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 1f=1d+1d'⇔120=130+1d'

⇔ d′ = 60 cm

Vậy ảnh ở vị trí cách thấu kính 60 cm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định chiều cao ảnh A’B’ qua thấu kính ở câu hỏi 27.

3 cm.

4 cm.

5 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ phóng đại ảnh: k=−d'd=−2 

⇒ d′ = −2d = −2.2,5 = −5cm

⇒ ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.

Vậy chiều cao của ảnh là 5 cm. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vật AB trước thấu kính phân kỳ, ta được ảnh A’B’. Đưa vật ra xa thấu kính thêm 30 cm thì ảnh tịnh tiến 1 cm. Ảnh trước cao gấp 1,2 lần sau. Tiêu cự của thấu kính là

- 30 cm.

- 40 cm.

- 10 cm.

- 20 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ công thức thấu kính mỏng và vì ảnh trước gấp 1,2 lần ảnh sau nên ta có:

(150−f)f150+1=(150−f+30)f150+30⇔f=30cm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía

trên của lăng kính.

dưới của lăng kính.

cạnh của lăng kính.

đáy của lăng kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ánh sáng qua lăng kính đều bị lệch về phía đáy của lăng kính.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người sử dụng kính thiên văn để ngắm chừng ở vô cực. Vật kính có tiêu cự 1 m, vật kính và thị kính cách nhau 104 cm. Số bội giác của kính là:

10.

15.

25.

10,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+ Tiêu cự của vật kính f1 = 1m = 100 cm

+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là f1+f2 = 104 cm

Suy ra tiêu cự của thị kính là:

f2 = 104 - f1 = 104 - 100 = 4 cm

Số bội giác của kính là G∞=f1f2=25.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực?

G∞=f1f2.

G∞= f1f2.

G∞=f2f1.

G∞=δDf1f2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sử dụng biểu thức xác định độ bội giác của kính thiên văn là: G∞=f1f2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng

lớn hơn 2f.

bằng 2f.

từ 0 đến f.

từ f đến 2f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước thấu kính một khoảng từ 0 đến f.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là

20 cm.

80 cm.

120 cm.

16 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Qua thấu kính cho ảnh thật ⇒ d’ > 0 ⇒ k < 0

Ảnh thật cao gấp 5 lần vật suy ra k = −d'd= -5 ⇒ d’= 5d = 5.20 = 100 cm

Khoảng cách từ vật đến ảnh L= d + d′ = 20 + 100 = 120 cm

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n=43. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là:

200.

360.

420.

450.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: n1sin i = n2sin r

⇒sini=n2.sinrn1=43.sin300=23⇒i=420

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc từ không khí vào một môi trường trong suốt với góc tới i thì thấy tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Chiết suất n của môi trường đó đối với ánh sáng chiếu vào được xác định bởi.

sini.

cosi.

1/sini.

tani.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: sinicosi=n⇒ tani = n.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Khoảng cách ngắn nhất giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là

4 f.

3 f.

5f.

6 f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là:

L = d+d′ = d+ dfd−f

d2Ld+Lf = 0

Δ = L24Lf0 L4f Lmin = 4f.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là

45 cm.

30 cm.

60 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: k=−d'd=−2⇒d'=2d

1f=1d+1d'=1d+12d=130⇒d=45 cm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có dạng một dải mỏng và có bề rộng 10mm từ không khí vào bề mặt của một chất lỏng có chiết suất n = 1,5 với góc tới 450. Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng. Bề rộng của dải tia sáng khi nó truyền trong chất lỏng là:

9,42 mm.

14,14 mm.

4,71 mm.

12,47 mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Ta có: d = JI.cosi và d = Ijcosr ⇒d'=cosrcosi.d

cosr = 1−sin2r=1−sin2rn2=n2−sin2rn.cosi

d’ = n2−sin2rn.cosi.d=1,52−sin2451,5.cos45.10= 12,47 mm.