Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
25 câu hỏi
Công thức xác định độ lớn suất điện động tự cảm là
etc = - LΔiΔt
etc = ΔΦΔt
etc = -ΔΦΔt
etc = LΔiΔt
Chọn đáp án D
Công thức xác định độ lớn suất điện động tự cảm là etc = LΔiΔt. Trong đó:
etc là suất điện động tự cảm, có đơn vị Vôn (V)
L là hệ số tự cảm, có đơn vị Henry (H)
ΔiΔtlà tốc độ biến thiên cường độ dòng điện, có đơn vị ampe trên giây (A/s)
Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng là
n1sinr = n2sini.
n1sini = sinr.
sini = n2sinr.
n1sini = n2sinr.
Chọn đáp án D
Định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini=n2sinr.
Trong đó:
n1,n2 là chiết suất môi trường
i là góc tới
r là góc khúc xạ
Để xác định chiều của dòng điện cảm ứng ta dùng
quy tắc nắm tay phải.
định luật Len-xơ.
quy tắc vào Nam ra Bắc.
quy tắc bàn tay trái.
Chọn đáp án B
Để xác định chiều của dòng điện cảm ứng ta dùng định luật Lenxo: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Về mặt quang học, lăng kính được đặc trưng bởi
chiết suất và đáy.
góc chiết quang và mặt bên.
2 mặt bên và đáy.
góc chiết quang và chiết suất.
Chọn đáp án D
Về mặt quang học, lăng kính có hai đặc trưng sau:
+ Chiết suất n của chất làm lăng kính
+ Góc chiết quang A
Một người bị cận thị phải đeo kính phân kì có tiêu cự 50 cm. Độ tụ của kính là
-2 dp.
– 0,5 dp.
2 dp.
0,5 dp.
Chọn đáp án A
Áp dụng công thức tính độ tụ: D=1f=1−0,5=−2dp
Một êlectron bay vào từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 3.10-4 T theo phương song song với vectơ cảm ứng từ. Vận tốc của êlectron bằng 3.106 m/s. Biết điện tích của êlectron q0 = -1,6.10-19 C. Độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectron
4,8.10-18 N.
2,4.10-18 N.
9,6.10-18 N.
0 N.
Chọn đáp án D
Công thức xác định lực Lorenxo: fL=qvBsinα. Trong đó αlà góc hợp bởi vecto vận tốc và vecto cảm ứng từ.
Theo đề bài ta có electron chuyển động với vận tốc theo phương song song với vecto cảm ứng từ nên α=0o
Thay số, ta được: fL=qvBsinα=−1,6.10−19.3.106.3.10−4.sin0o=0N
Tương tác giữa hai vật nào dưới đây không phải là tương tác từ?
nam châm – nam châm.
nam châm – dòng điện.
nam châm – thanh nhựa.
dòng điện – dòng điện.
Chọn đáp án C
Tương tác từ là tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm và giữa dòng điện với dòng điện.
Trong ba đáp án thì tương tác giữa nam châm và thanh nhựa không phải là tương tác từ.
Để khắc phục tật lão thị của người già ta nên đeo kính gì?
Áp tròng.
Phân kì.
Hội tụ.
Hai tròng.
Chọn đáp án C
Để khắc phục tật lão thị của người già ta nên đeo kính có tính chất như kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần.
Một ống dây hình trụ có chiều dài 0,2 m gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 0,04 m2. Độ tự cảm của ống dây là
0,25 H.
1,25 H.
0,26 H.
0,125 H.
Chọn đáp án A
Độ tự cảm của ống dây: L=4π.10−7.N2l.S=4π.10−7.100020,2.0,04=0,25H
Cho hình vẽ:
Vectơ cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện I gây ra có hướng
từ trong ra ngoài.
từ trái qua phải.
từ phải qua trái.
từ ngoài vào trong.
Chọn đáp án A
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều vecto cảm ứng từ: Nắm bàn tay phải sao cho ngón cái choãi ra nằm dọc theo dây dẫn, khi đó các ngón tay còn lại khum theo chiều đường sức từ. Như vậy trong bài này, vecto cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện I gây ra có hướng từ trong ra ngoài.
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên
điện tích đứng yên.
nam châm.
điện tích chuyển động.
dây dẫn có dòng điện.
Chọn đáp án C
Lực Lorenxo là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động.
Công thức xác định lực Lorenxo là: fL=qvBsinα
Tia sáng song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ
song song với trục chính.
đi qua tiêu điểm vật chính.
đi qua tiêu điểm ảnh chính.
truyền thẳng.
Chọn đáp án C
Tia sáng song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ đi qua tiêu điểm ảnh chính.
Khung dây dẫn kín có diện tích 0,02 m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng điện từ bằng 3.10-2 T. Vectơ cảm ứng từ vuông góc với vectơ pháp tuyến của khung dây. Độ lớn từ thông qua khung dây là
6.10-4 Wb.
0 Wb.
6.10-3 Wb.
1,5 Wb.
Chọn đáp án B
Công thức tính từ thông qua khung dây: Φ=NBScosα
Theo đề ta có vecto cảm ứng từ vuông góc với vecto pháp tuyến của khung dây nên α=90o
Thay số, ta được: Φ=NBScosα=3.10−2.0,02.cos90=0Wb
Điểm gần nhất mắt có thể nhìn rõ và phải điều tiết tối đa là điểm
mù.
vàng.
cực viễn.
cực cận.
Chọn đáp án D
Điểm cực cận là điểm gần nhất mắt có thể nhìn rõ và phải điều tiết tối đa.
Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất 4/3. Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm. Chiều sâu của nước trong bể là
200 cm.
100 cm.
400 cm.
300 cm.
Chọn đáp án A
sini=CIAI=CICI2+AC2=40402+302=0,8
Ta có: sinisinr=n2n1=43→sinr=3.sini4=3.0,84=0,6
sinr=JDID=JDJD2+IJ=1501502+IJ2=0,6→IJ=200cm
Hiện tượng tự cảm xảy ra khi cường độ dòng điện trong mạch
bảo toàn.
bằng 0.
không đổi.
biến thiên.
Chọn đáp án D
Hiện tượng tự cảm xảy ra khi cường độ dòng điện trong mạch biến thiên.
Mắt của một người có điểm cực viễn Cv cách mắt 30 cm. Điểm Cc cách mắt 10 cm. Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu? ( Coi đeo kính sát mắt).
10 cm.
25 cm.
– 15 cm.
15 cm.
Chọn đáp án D
Tiêu cự của kính cần đeo là: f=dv=−30cm
Khi đeo kính, người này có cực cận mới khi ảnh ảo của vật hiện ra ở cực cận
dc'=−10cm
Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt:
dc=dc'.fdc'−f=(−10).(−30)−10+30=15cm
Dây dẫn thẳng dài, dòng điện có cường độ 5 A chạy qua. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 cm là
10-4 T.
3,14.10-4 T.
3,14.10-5 T.
10-5 T.
Chọn đáp án D
Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm là:
B=2.10−7.Ir=2.10−7.50,1=10−5T
Ánh sáng chiếu từ thủy tinh sang không khí với góc tới là 300. Biết chiết suất của thủy tinh và không khí lần lượt là 1,5 và 1. Giá trị góc tới hạn bằng
410.
41048’.
410 23’.
42023’.
Chọn đáp án B
Công thức xác định góc tới hạn: sinigh=n2n1=11,5⇒igh=41o48'
Công thức tính lực từ là
F = q0vBsinα.
F = q0vBcosα.
F = BIlcosα.
F = BIlsinα.
Chọn đáp án D
Công thức xác định lực từ là: F = BIlsinα, trong đó:
F là lực từ, đơn vị Newton (N)
B là cảm ứng từ, đơn vị là Tesla (T)
I là cường độ dòng điện, đơn vị Ampe (A)
l là chiều dài đoạn dây dẫn, đơn vị là mét (m)
α là góc hợp bởi B→ và I→
Một khung dây hình chữ nhật có diện tích mỗi vòng dây S = 0,03 m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-2 T, gồm 2000 vòng dây. Vectơ cảm ứng từ song song với vectơ pháp tuyến của khung dây.
a. Tính từ thông qua khung dây.
a. Từ thông qua khung dây là: Φ=BNScosα=2.10−2.2000.0,03.cos0=1,2Wb
b. Cảm ứng từ giảm đều từ 2.10-2 T về 0 T trong thời gian 0,01 s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng.
b. Độ lớn suất điện động cảm ứng là:
ec=NSB2−B1Δt=2000.0,03.0−2.10−20,01=120V
Một thấu kính mỏng có tiêu cự f = 20 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính và cách thấu kính 30 cm.
a. Thấu kính mỏng là thấu kính gì? Vì sao?
a, Thấu kính hội tụ vì f < 0
b. Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh.
b, Áp dụng công thức:
1f=1d+1d'⇒1d'=1f−1d=120−130=160⇒d'=60cm>0, ảnh thật
Ta có: k=−d'd=−6030=−2<0, ảnh ngược chiều với vật
c. Để thu được ảnh thật cao bằng một nửa vật thì phải dịch chuyển vật thêm một đoạn bằng bao nhiêu?
c, Ta có:
+ k=12=d1'd1⇒d1=2d1'
+ 120=12d1'+1d1'=32d1'⇒d1'=30cm
⇒d1=60cm⇒Δd=d−d1=60−30=30cm








